"学生应不应该一边学习一边工作" là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“学生应不应该一边学习一边工作”
→ Học sinh có nên vừa học vừa làm không?
Gợi ý mẫu câu:
我认为学生可以一边学习一边工作,但要把握好分寸
→ Dùng để mở đầu trực tiếp, thể hiện thái độ mang tính biện chứng.
一方面……;另一方面……
→ Dùng để phân tích từ cả hai mặt tích cực và tiêu cực, giúp lập luận rõ ràng.
适当工作不仅能……,还能……
→ Dùng để giải thích những tác dụng tích cực mà việc làm thêm mang lại.
但如果……,就会……
→ Dùng giả định từ mặt tiêu cực để nhắc nhở về tác hại của việc làm quá nhiều.
对学生来说,最重要的还是……
→ Dùng để nhấn mạnh mối quan hệ chính - phụ, khiến quan điểm hợp lý hơn.
因此,我们应该……,而不是……
→ Dùng để đưa ra cách làm đúng đắn, giúp phần kết đầy đủ hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我认为学生可以一边学习一边工作,但一定要合理安排时间。一方面,适当工作能减轻经济压力,让我们更懂得珍惜生活。另一方面,兼职还能积累社会经验,锻炼沟通能力和责任心,对未来发展很有帮助。工作不仅能增加阅历,还能让我们更理解父母的辛苦。但如果把太多时间放在工作上,就会严重影响学习,导致成绩下降,甚至影响身体健康。对学生来说,最重要的还是学习知识、提升自己。因此,我们应该以学习为主、工作为辅,只在课余时间做轻松的兼职,不本末倒置,这样才能兼顾成长与学习。
Từ vựng cần lưu ý:
- 合理 /hélǐ/: hợp lý
- 经济压力 /jīngjì yālì/: áp lực kinh tế
- 珍惜 /zhēnxī/: trân trọng, quý trọng
- 兼职 /jiānzhí/: làm thêm, làm bán thời gian
- 积累 /jīlěi/: tích lũy
- 阅历 /yuèlì/: trải nghiệm, vốn sống
- 本末倒置 /běn mò dào zhì/: đảo lộn thứ tự quan trọng, làm sai lệch ưu tiên
- 兼顾 /jiāngù/: chú ý đến cả hai, kiêm cố
Pinyin:
Wǒ rènwéi xuésheng kěyǐ yībiān xuéxí yībiān gōngzuò, dàn yīdìng yào hélǐ ānpái shíjiān. Yī fāngmiàn, shìdàng gōngzuò néng jiǎnqīng jīngjì yālì, ràng wǒmen gèng dǒngde zhēnxī shēnghuó. Lìng yī fāngmiàn, jiānzhí hái néng jīlěi shèhuì jīngyàn, duànliàn gōutōng nénglì hé zérènxīn, duì wèilái fāzhǎn hěn yǒu bāngzhù. Gōngzuò bùjǐn néng zēngjiā yuèlì, hái néng ràng wǒmen gèng lǐjiě fùmǔ de xīnkǔ. Dàn rúguǒ bǎ tài duō shíjiān fàng zài gōngzuò shàng, jiù huì yánzhòng yǐngxiǎng xuéxí, dǎozhì chéngjì xiàjiàng, shènzhì yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng. Duì xuésheng lái shuō, zuì zhòngyào de háishì xuéxí zhīshi, tíshēng zìjǐ. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi yǐ xuéxí wéi zhǔ, gōngzuò wéi fǔ, zhǐ zài kèyú shíjiān zuò qīngsōng de jiānzhí, bù běn mò dào zhì, zhèyàng cái néng jiāngù chéngzhǎng yǔ xuéxí.
Bài dịch:
Tôi cho rằng học sinh có thể vừa học vừa làm, nhưng nhất định phải sắp xếp thời gian hợp lý. Một mặt, làm thêm vừa phải có thể giảm bớt áp lực kinh tế, giúp chúng ta biết trân trọng cuộc sống hơn. Mặt khác, làm thêm còn giúp tích lũy kinh nghiệm xã hội, rèn luyện khả năng giao tiếp và tinh thần trách nhiệm, rất có ích cho sự phát triển tương lai. Công việc không chỉ giúp tăng vốn sống, mà còn giúp chúng ta hiểu hơn sự vất vả của bố mẹ. Nhưng nếu dành quá nhiều thời gian cho công việc, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc học, dẫn đến kết quả sa sút, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe. Với học sinh, điều quan trọng nhất vẫn là học kiến thức và nâng cao bản thân. Vì vậy, chúng ta nên lấy học tập làm chính, làm thêm chỉ là phụ, chỉ làm những công việc nhẹ nhàng trong thời gian rảnh, không đảo lộn thứ tự ưu tiên, như vậy mới có thể vừa trưởng thành vừa học tốt.
2.2. Bài mẫu số 2
在我看来,学生一边学习一边工作有利有弊,关键在于适度。兼职可以让我们走出校园,接触社会,学会独立解决问题,也能赚一点零花钱。同时,工作经历还能让我们更清楚自己的目标,学习更有动力。但如果工作时间过长、强度太大,就会疲惫不堪,上课注意力不集中,耽误学业。有些同学甚至为了赚钱逃课,得不偿失。我觉得学生的首要任务是学习,兼职只能是补充。因此,我们应该选择时间灵活、不影响学习的工作,保持平衡,让工作真正帮助我们成长,而不是影响前途。
Từ vựng cần lưu ý:
- 适度 /shìdù/: vừa phải, đúng mức
- 零花钱 /línghuāqián/: tiền tiêu vặt
- 动力 /dònglì/: động lực
- 疲惫不堪 /píbèi bùkān/: mệt mỏi kiệt sức
- 耽误 /dānwu/: làm lỡ, làm chậm trễ
- 得不偿失 /débù cháng shī/: được không bù mất, lợi bất cập hại
- 首要 /shǒuyào/: hàng đầu, quan trọng nhất
- 前途 /qiántú/: tiền đồ, tương lai
Pinyin:
Zài wǒ kàn lái, xuésheng yībiān xuéxí yībiān gōngzuò yǒu lì yǒu bì, guānjiàn zàiyú shìdù. Jiānzhí kěyǐ ràng wǒmen zǒuchū xiàoyuán, jiēchù shèhuì, xuéhuì dúlì jiějué wèntí, yě néng zhuàn yīdiǎn línghuāqián. Tóngshí, gōngzuò jīnglì hái néng ràng wǒmen gèng qīngchǔ zìjǐ de mùbiāo, xuéxí gèng yǒu dònglì. Dàn rúguǒ gōngzuò shíjiān guò cháng, qiángdù tài dà, jiù huì píbèi bùkān, shàngkè zhùyìlì bù jízhōng, dānwu xuéyè. Yǒuxiē tóngxué shènzhì wèile zhuàn qián táokè, débù cháng shī. Wǒ juéde xuésheng de shǒuyào rènwù shì xuéxí, jiānzhí zhǐ néng shì bǔchōng. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi xuǎnzé shíjiān línghuó, bù yǐngxiǎng xuéxí de gōngzuò, bǎochí pínghéng, ràng gōngzuò zhēnzhèng bāngzhù wǒmen chéngzhǎng, ér bù shì yǐngxiǎng qiántú.
Bài dịch:
Theo tôi, việc học sinh vừa học vừa làm có lợi có hại, điều quan trọng là phải đúng mức. Làm thêm có thể giúp chúng ta bước ra khỏi trường học, tiếp xúc với xã hội, học cách tự giải quyết vấn đề, đồng thời cũng kiếm được một ít tiền tiêu vặt. Bên cạnh đó, kinh nghiệm làm việc còn giúp chúng ta xác định rõ hơn mục tiêu của bản thân, có động lực học tập hơn. Nhưng nếu thời gian làm việc quá dài, cường độ quá cao, sẽ dẫn đến kiệt sức, mất tập trung trong giờ học, làm chậm trễ việc học. Một số bạn thậm chí vì kiếm tiền mà trốn học, lợi bất cập hại. Tôi cho rằng nhiệm vụ hàng đầu của học sinh là học tập, làm thêm chỉ là phần bổ sung. Vì vậy, chúng ta nên chọn công việc linh hoạt về thời gian, không ảnh hưởng đến việc học, giữ sự cân bằng, để công việc thực sự giúp chúng ta trưởng thành chứ không phải ảnh hưởng đến tiền đồ.
2.3. Bài mẫu số 3
我支持学生在不影响学习的前提下适当工作。一边学习一边工作,可以锻炼自理能力,让我们更早成熟。在工作中,我们能学到很多课本上没有的知识,提高实践能力。但同时也要明白,学生的主业是学习,如果过度工作,会占用大量学习和休息时间,影响成绩和健康。对我们来说,学习知识、打好基础比暂时赚钱更重要。因此,一边学习一边工作是可以的,但必须分清主次。我们应该合理分配时间,不盲目打工,不影响学业,让兼职成为成长的助力,而不是负担。
Từ vựng cần lưu ý:
- 前提 /qiántí/: điều kiện tiên quyết, tiền đề
- 自理能力 /zìlǐ nénglì/: khả năng tự lo cho bản thân
- 成熟 /chéngshú/: trưởng thành, chín chắn
- 实践能力 /shíjiàn nénglì/: năng lực thực hành
- 主业 /zhǔyè/: công việc chính, nhiệm vụ chính
- 过度 /guòdù/: quá mức, thái quá
- 分清主次 /fēn qīng zhǔ cì/: phân biệt rõ việc chính và việc phụ
- 助力 /zhùlì/: trợ lực, sự hỗ trợ
Pinyin:
Wǒ zhīchí xuésheng zài bù yǐngxiǎng xuéxí de qiántí xià shìdàng gōngzuò. Yībiān xuéxí yībiān gōngzuò, kěyǐ duànliàn zìlǐ nénglì, ràng wǒmen gèng zǎo chéngshú. Zài gōngzuò zhōng, wǒmen néng xuédào hěn duō kèběn shàng méiyǒu de zhīshi, tígāo shíjiàn nénglì. Dàn tóngshí yě yào míngbai, xuésheng de zhǔyè shì xuéxí, rúguǒ guòdù gōngzuò, huì zhànyòng dàliàng xuéxí hé xiūxi shíjiān, yǐngxiǎng chéngjì hé jiànkāng. Duì wǒmen lái shuō, xuéxí zhīshi, dǎhǎo jīchǔ bǐ zànshí zhuàn qián gèng zhòngyào. Yīncǐ, yībiān xuéxí yībiān gōngzuò shì kěyǐ de, dàn bìxū fēn qīng zhǔ cì. Wǒmen yīnggāi hélǐ fēnpèi shíjiān, bù mángmù dǎgōng, bù yǐngxiǎng xuéyè, ràng jiānzhí chéngwéi chéngzhǎng de zhùlì, ér bù shì fùdān.
Bài dịch:
Tôi ủng hộ học sinh làm thêm ở mức vừa phải với điều kiện không ảnh hưởng đến việc học. Vừa học vừa làm có thể rèn luyện khả năng tự lo cho bản thân, giúp chúng ta trưởng thành sớm hơn. Trong công việc, chúng ta có thể học được nhiều điều mà sách vở không có, nâng cao năng lực thực hành. Nhưng đồng thời cũng cần hiểu rõ rằng nhiệm vụ chính của học sinh là học tập; nếu làm việc quá mức, sẽ chiếm dụng nhiều thời gian học tập và nghỉ ngơi, ảnh hưởng đến kết quả và sức khỏe. Với chúng ta, học kiến thức và xây dựng nền tảng vững chắc quan trọng hơn việc kiếm tiền trước mắt. Vì vậy, vừa học vừa làm là được, nhưng nhất định phải phân biệt rõ việc chính việc phụ. Chúng ta nên phân bổ thời gian hợp lý, không làm thêm một cách mù quáng, không để ảnh hưởng đến việc học tập, để công việc làm thêm trở thành trợ lực cho sự trưởng thành chứ không phải gánh nặng.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi "学生应不应该一边学习一边工作" trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment