Trong cuộc sống hàng ngày, tiền tệ là một chủ đề quen thuộc và không thể thiếu, đặc biệt khi bạn học tiếng Trung để giao tiếp, mua sắm hoặc làm việc. Việc nắm vững các từ vựng liên quan đến tiền bạc như giá cả, thanh toán, tiết kiệm hay ngân hàng sẽ giúp bạn sử dụng ngôn ngữ một cách thực tế và hiệu quả hơn. Vậy đâu là những từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ thường gặp mà người học cần biết? Hãy cùng khám phá trong bài viết dưới đây.

Trong cuộc sống hàng ngày, tiền tệ là một chủ đề quen thuộc và không thể thiếu, đặc biệt khi bạn học tiếng Trung để giao tiếp, mua sắm hoặc làm việc
I. Các từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ
Dưới đây là bảng tổng hợp 50 từ vựng thông dụng nhất về chủ đề tiền tệ và tài chính trong tiếng Trung
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
钱 |
qián |
tiền |
为了实现自己的梦想,他每天努力工作赚钱。(Wèile shíxiàn zìjǐ de mèngxiǎng, tā měitiān nǔlì gōngzuò zhuànqián.) - Để thực hiện ước mơ của mình, anh ấy mỗi ngày đều chăm chỉ làm việc để kiếm tiền |
|
2 |
人民币 |
rénmínbì |
nhân dân tệ |
在中国,大多数商店都只接受人民币支付,而不接受其他货币。(Zài Zhōngguó, dà duōshù shāngdiàn dōu zhǐ jiēshòu rénmínbì zhīfù, ér bù jiēshòu qítā huòbì.) - Ở Trung Quốc, phần lớn các cửa hàng chỉ chấp nhận thanh toán bằng nhân dân tệ, không nhận các loại tiền khác |
|
3 |
元 |
yuán |
tệ |
这件衣服的价格是200元,但是质量非常好,很值得购买。(Zhè jiàn yīfú de jiàgé shì liǎngbǎi yuán, dànshì zhìliàng fēicháng hǎo, hěn zhídé gòumǎi.) - Chiếc áo này giá 200 tệ nhưng chất lượng rất tốt, rất đáng mua |
|
4 |
角 |
jiǎo |
hào |
在中国的货币体系中,一元等于十角,这是一个基本的常识。(Zài Zhōngguó de huòbì tǐxì zhōng, yì yuán děngyú shí jiǎo, zhè shì yí gè jīběn de chángshí.) - Trong hệ thống tiền tệ Trung Quốc, 1 tệ bằng 10 hào, đây là kiến thức cơ bản |
|
5 |
分 |
fēn |
xu |
虽然现在很少用分来支付,但它仍然是货币单位的一部分。(Suīrán xiànzài hěn shǎo yòng fēn lái zhīfù, dàn tā réngrán shì huòbì dānwèi de yí bùfen.) - Mặc dù bây giờ ít dùng xu để thanh toán nhưng nó vẫn là một đơn vị tiền tệ |
|
6 |
现金 |
xiànjīn |
tiền mặt |
虽然现在电子支付很方便,但有时候带一些现金还是比较安全的。(Suīrán xiànzài diànzǐ zhīfù hěn fāngbiàn, dàn yǒu shíhou dài yìxiē xiànjīn háishì bǐjiào ānquán de.) - Dù thanh toán điện tử rất tiện, nhưng đôi khi mang theo tiền mặt vẫn an toàn hơn |
|
7 |
支付 |
zhīfù |
thanh toán |
在网上购物时,我们可以通过多种方式来支付,比如银行卡或电子钱包。(Zài wǎngshàng gòuwù shí, wǒmen kěyǐ tōngguò duō zhǒng fāngshì lái zhīfù, bǐrú yínhángkǎ huò diànzǐ qiánbāo.) - Khi mua sắm online, chúng ta có thể thanh toán bằng nhiều cách như thẻ ngân hàng hoặc ví điện tử |
|
8 |
付款 |
fùkuǎn |
trả tiền |
请在确认订单信息无误后尽快付款,以免订单被取消。(Qǐng zài quèrèn dìngdān xìnxī wúwù hòu jǐnkuài fùkuǎn, yǐmiǎn dìngdān bèi qǔxiāo.) - Vui lòng thanh toán sớm sau khi xác nhận đơn hàng để tránh bị hủy |
|
9 |
收款 |
shōukuǎn |
nhận tiền |
商家已经确认收款,并会在今天之内为你安排发货。(Shāngjiā yǐjīng quèrèn shōukuǎn, bìng huì zài jīntiān zhīnèi wèi nǐ ānpái fāhuò.) - Người bán đã xác nhận nhận tiền và sẽ gửi hàng trong hôm nay |
|
10 |
找钱 |
zhǎoqián |
trả lại tiền thừa |
我给了店员一百元,他很快就把找钱递给了我。(Wǒ gěi le diànyuán yìbǎi yuán, tā hěn kuài jiù bǎ zhǎoqián dì gěi le wǒ.) - Tôi đưa 100 tệ, nhân viên nhanh chóng trả lại tiền thừa cho tôi |
|
11 |
价格 |
jiàgé |
giá cả |
在买东西之前,我们应该先比较不同商店的价格,再决定购买。(Zài mǎi dōngxi zhīqián, wǒmen yīnggāi xiān bǐjiào bùtóng shāngdiàn de jiàgé, zài juédìng gòumǎi.) - Trước khi mua, nên so sánh giá ở các cửa hàng khác nhau |
|
12 |
便宜 |
piányi |
rẻ |
这家店的东西不仅质量好,而且价格也很便宜,所以很受欢迎。(Zhè jiā diàn de dōngxi bùjǐn zhìliàng hǎo, érqiě jiàgé yě hěn piányi, suǒyǐ hěn shòu huānyíng.) - Cửa hàng này đồ vừa tốt vừa rẻ nên rất được ưa chuộng |
|
13 |
贵 |
guì |
đắt |
虽然这个手机有点贵,但是它的功能非常先进,值得购买。(Suīrán zhège shǒujī yǒudiǎn guì, dànshì tā de gōngnéng fēicháng xiānjìn, zhídé gòumǎi.) - Dù điện thoại này hơi đắt nhưng rất đáng mua |
|
14 |
打折 |
dǎzhé |
giảm giá |
这家商店正在打折活动期间,很多商品的价格都比平时便宜很多。(Zhè jiā shāngdiàn zhèngzài dǎzhé huódòng qījiān, hěn duō shāngpǐn de jiàgé dōu bǐ píngshí piányi hěn duō.) - Cửa hàng đang giảm giá nên có nhiều sản phẩm rẻ hơn bình thường |
|
15 |
折扣 |
zhékòu |
chiết khấu |
如果你是会员,就可以享受更高的折扣和更多优惠。(Rúguǒ nǐ shì huìyuán, jiù kěyǐ xiǎngshòu gèng gāo de zhékòu hé gèng duō yōuhuì.) - Nếu là thành viên, bạn sẽ được giảm giá nhiều hơn |
|
16 |
发票 |
fāpiào |
hóa đơn |
请在付款后向工作人员索取发票,以便报销使用。(Qǐng zài fùkuǎn hòu xiàng gōngzuò rényuán suǒqǔ fāpiào, yǐbiàn bàoxiāo shǐyòng.) - Sau khi thanh toán hãy lấy hóa đơn để làm thủ tục hoàn tiền |
|
17 |
银行 |
yínháng |
ngân hàng |
我今天要去银行办理一些业务,比如转账和取钱。(Wǒ jīntiān yào qù yínháng bànlǐ yìxiē yèwù, bǐrú zhuǎnzhàng hé qǔqián.) - Hôm nay tôi đi ngân hàng làm việc như chuyển khoản và rút tiền |
|
18 |
银行卡 |
yínhángkǎ |
thẻ ngân hàng |
现在很多人出门都不带现金,只需要一张银行卡就可以付款。(Xiànzài hěn duō rén chūmén dōu bú dài xiànjīn, zhǐ xūyào yì zhāng yínhángkǎ jiù kěyǐ fùkuǎn.) - Nhiều người giờ không mang tiền mặt, chỉ cần thẻ ngân hàng |
|
19 |
信用卡 |
xìnyòngkǎ |
thẻ tín dụng |
使用信用卡消费虽然方便,但也要注意按时还款。(Shǐyòng xìnyòngkǎ xiāofèi suīrán fāngbiàn, dàn yě yào zhùyì ànshí huánkuǎn.) - Dùng thẻ tín dụng tiện nhưng cần trả đúng hạn |
|
20 |
转账 |
zhuǎnzhàng |
chuyển khoản |
如果你不方便带现金,可以直接通过手机银行转账给我。(Rúguǒ nǐ bù fāngbiàn dài xiànjīn, kěyǐ zhíjiē tōngguò shǒujī yínháng zhuǎnzhàng gěi wǒ.) - Nếu không tiện mang tiền mặt, bạn có thể chuyển khoản |
|
21 |
借记卡 |
jièjìkǎ |
thẻ ghi nợ |
使用借记卡支付时,账户里的余额会直接被扣除,不会产生欠款。(Shǐyòng jièjìkǎ zhīfù shí, zhànghù lǐ de yú’é huì zhíjiē bèi kòuchú, bú huì chǎnshēng qiànkuǎn.) - Khi dùng thẻ ghi nợ, tiền sẽ bị trừ trực tiếp từ tài khoản và không phát sinh nợ |
|
22 |
存钱 |
cúnqián |
gửi tiền |
他每个月都会把一部分工资存钱,以备将来使用。(Tā měi gè yuè dōu huì bǎ yí bùfen gōngzī cúnqián, yǐ bèi jiānglái shǐyòng.) - Mỗi tháng anh ấy đều gửi một phần lương để dùng sau này |
|
23 |
取钱 |
qǔqián |
rút tiền |
如果你需要现金,可以去附近的银行或者ATM机取钱。(Rúguǒ nǐ xūyào xiànjīn, kěyǐ qù fùjìn de yínháng huòzhě ATM jī qǔqián.) - Nếu cần tiền mặt, bạn có thể ra ngân hàng hoặc ATM rút tiền |
|
24 |
余额 |
yú’é |
số dư |
在进行任何消费之前,最好先查看一下账户的余额是否足够。(Zài jìnxíng rènhé xiāofèi zhīqián, zuìhǎo xiān chákàn yíxià zhànghù de yú’é shìfǒu zúgòu.) - Trước khi chi tiêu nên kiểm tra số dư có đủ không |
|
25 |
汇款 |
huìkuǎn |
chuyển tiền |
他每个月都会通过银行汇款给在国外学习的孩子。(Tā měi gè yuè dōu huì tōngguò yínháng huìkuǎn gěi zài guówài xuéxí de háizi.) - Mỗi tháng anh ấy đều chuyển tiền cho con đang học ở nước ngoài |
|
26 |
利息 |
lìxī |
lãi suất |
如果把钱存入银行,你可以获得一定的利息收入。(Rúguǒ bǎ qián cúnrù yínháng, nǐ kěyǐ huòdé yídìng de lìxī shōurù.) - Nếu gửi tiền vào ngân hàng, bạn sẽ nhận được tiền lãi |
|
27 |
贷款 |
dàikuǎn |
vay tiền |
为了买房,他向银行申请了一笔长期贷款。(Wèile mǎi fáng, tā xiàng yínháng shēnqǐng le yì bǐ chángqī dàikuǎn.) - Để mua nhà, anh ấy vay ngân hàng dài hạn |
|
28 |
欠钱 |
qiànqián |
nợ tiền |
他因为做生意失败,现在还欠很多钱没有还清。(Tā yīnwèi zuò shēngyì shībài, xiànzài hái qiàn hěn duō qián méiyǒu huánqīng.) - Do kinh doanh thất bại, anh ấy vẫn còn nợ rất nhiều tiền |
|
29 |
还钱 |
huánqián |
trả tiền |
借了别人的钱一定要按时还钱,这样才能建立信任。(Jiè le biérén de qián yídìng yào ànshí huánqián, zhèyàng cáinéng jiànlì xìnrèn.) - Mượn tiền phải trả đúng hạn để tạo lòng tin |
|
30 |
赚钱 |
zhuànqián |
kiếm tiền |
他毕业以后一直努力工作,希望能多赚钱改善生活。(Tā bìyè yǐhòu yìzhí nǔlì gōngzuò, xīwàng néng duō zhuànqián gǎishàn shēnghuó.) - Sau khi tốt nghiệp, anh ấy cố gắng làm việc để kiếm nhiều tiền hơn |
|
31 |
花钱 |
huāqián |
tiêu tiền |
我们在购物的时候应该理性消费,不要随便花钱。(Wǒmen zài gòuwù de shíhou yīnggāi lǐxìng xiāofèi, búyào suíbiàn huāqián.) - Khi mua sắm nên tiêu dùng hợp lý, không tiêu bừa |
|
32 |
省钱 |
shěngqián |
tiết kiệm tiền |
为了实现未来的目标,他开始学会如何省钱和理财。(Wèile shíxiàn wèilái de mùbiāo, tā kāishǐ xuéhuì rúhé shěngqián hé lǐcái.) - Để đạt mục tiêu tương lai, anh ấy học cách tiết kiệm |
|
33 |
存款 |
cúnkuǎn |
tiền gửi |
他的银行存款越来越多,这让他感到很安心。(Tā de yínháng cúnkuǎn yuèláiyuè duō, zhè ràng tā gǎndào hěn ānxīn.) - Tiền gửi ngân hàng của anh ấy ngày càng nhiều |
|
34 |
账户 |
zhànghù |
tài khoản |
请确认你的账户信息是否正确,以免转账出现错误。(Qǐng quèrèn nǐ de zhànghù xìnxī shìfǒu zhèngquè, yǐmiǎn zhuǎnzhàng chūxiàn cuòwù.) - Hãy kiểm tra thông tin tài khoản để tránh sai sót |
|
35 |
密码 |
mìmǎ |
mật khẩu |
为了保护资金安全,你应该定期更换账户密码。(Wèile bǎohù zījīn ānquán, nǐ yīnggāi dìngqī gēnghuàn zhànghù mìmǎ.) - Để bảo vệ tiền, nên đổi mật khẩu định kỳ |
|
36 |
交易 |
jiāoyì |
giao dịch |
所有的交易记录都会被系统自动保存,方便日后查询。(Suǒyǒu de jiāoyì jìlù dōu huì bèi xìtǒng zìdòng bǎocún, fāngbiàn rìhòu cháxún.) - Mọi giao dịch đều được lưu lại để tra cứu sau |
|
37 |
汇率 |
huìlǜ |
tỷ giá |
最近汇率变化很大,所以换钱之前要多了解一下情况。(Zuìjìn huìlǜ biànhuà hěn dà, suǒyǐ huànqián zhīqián yào duō liǎojiě yíxià qíngkuàng.) - Tỷ giá gần đây biến động mạnh, nên tìm hiểu trước khi đổi tiền |
|
38 |
外币 |
wàibì |
ngoại tệ |
出国旅游之前,你需要提前准备一些外币以便使用。(Chūguó lǚyóu zhīqián, nǐ xūyào tíqián zhǔnbèi yìxiē wàibì yǐbiàn shǐyòng.) - Trước khi đi nước ngoài, bạn cần chuẩn bị ngoại tệ |
|
39 |
换钱 |
huànqián |
đổi tiền |
你可以在机场或者银行换钱,不过汇率可能会有所不同。(Nǐ kěyǐ zài jīchǎng huòzhě yínháng huànqián, búguò huìlǜ kěnéng huì yǒu suǒ bùtóng.) - Bạn có thể đổi tiền ở sân bay hoặc ngân hàng |
|
40 |
收入 |
shōurù |
thu nhập |
随着工作经验的增加,他的收入也在不断提高。(Suízhe gōngzuò jīngyàn de zēngjiā, tā de shōurù yě zài bùduàn tígāo.) - Kinh nghiệm tăng thì thu nhập cũng tăng |
|
41 |
支出 |
zhīchū |
chi tiêu |
为了更好地管理财务,我们需要合理规划每个月的支出。(Wèile gèng hǎo de guǎnlǐ cáiwù, wǒmen xūyào hélǐ guīhuà měi gè yuè de zhīchū.) - Để quản lý tài chính, cần lập kế hoạch chi tiêu |
|
42 |
工资 |
gōngzī |
lương |
他每个月的工资虽然不高,但足够维持基本生活。(Tā měi gè yuè de gōngzī suīrán bù gāo, dàn zúgòu wéichí jīběn shēnghuó.) - Lương không cao nhưng đủ sống |
|
43 |
奖金 |
jiǎngjīn |
tiền thưởng |
如果你工作表现优秀,公司还会发放额外的奖金作为奖励。(Rúguǒ nǐ gōngzuò biǎoxiàn yōuxiù, gōngsī hái huì fāfàng éwài de jiǎngjīn zuòwéi jiǎnglì.) - Làm tốt sẽ được thưởng thêm |
|
44 |
罚款 |
fákuǎn |
tiền phạt |
如果违反交通规则,就有可能被警察罚款。(Rúguǒ wéifǎn jiāotōng guīzé, jiù yǒu kěnéng bèi jǐngchá fákuǎn.) - Vi phạm giao thông có thể bị phạt tiền |
|
45 |
费用 |
fèiyòng |
chi phí |
这次旅行的费用比较高,所以我们需要提前做好预算。(Zhè cì lǚxíng de fèiyòng bǐjiào gāo, suǒyǐ wǒmen xūyào tíqián zuò hǎo yùsuàn.) - Chi phí chuyến đi khá cao nên cần lên kế hoạch |
|
46 |
成本 |
chéngběn |
chi phí sản xuất |
如果原材料价格上涨,企业的生产成本也会随之增加。(Rúguǒ yuáncáiliào jiàgé shàngzhǎng, qǐyè de shēngchǎn chéngběn yě huì suízhī zēngjiā.) - Nếu giá nguyên liệu tăng thì chi phí sản xuất của các công ty cũng tăng. |
|
47 |
利润 |
lìrùn |
lợi nhuận |
公司通过降低成本来提高整体利润水平。(Gōngsī tōngguò jiàngdī chéngběn lái tígāo zhěngtǐ lìrùn shuǐpíng.) - Công ty giảm chi phí để tăng lợi nhuận |
|
48 |
投资 |
tóuzī |
đầu tư |
他把一部分资金用于投资股票,希望获得更高的收益。(Tā bǎ yí bùfen zījīn yòng yú tóuzī gǔpiào, xīwàng huòdé gèng gāo de shōuyì.) - Anh ấy đầu tư cổ phiếu để kiếm lợi nhuận |
|
49 |
理财 |
lǐcái |
quản lý tài chính |
学会理财可以帮助我们更好地规划未来的生活和目标。(Xuéhuì lǐcái kěyǐ bāngzhù wǒmen gèng hǎo de guīhuà wèilái de shēnghuó hé mùbiāo.) - Biết quản lý tài chính giúp chúng ta lập kế hoạch tốt hơn cho cuộc sống và mục tiêu tương lai. |
|
50 |
收益 |
shōuyì |
lợi nhuận, thu nhập |
这个项目的投资收益很高,所以吸引了很多投资者。(Zhège xiàngmù de tóuzī shōuyì hěn gāo, suǒyǐ xīyǐn le hěn duō tóuzī zhě.) - Dự án này lợi nhuận rất cao nên thu hút rất nhiều nhà đầu tư |
Xem thêm: Hội thoại tiếng Trung chủ đề Đổi tiền: Từ vựng và mẫu hội thoại thông dụng
II. Tips học từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ hiệu quả
Khi học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề tiền tệ, việc ghi nhớ và sử dụng đúng ngữ cảnh là điều rất quan trọng. Để học hiệu quả hơn, bạn nên áp dụng các phương pháp dưới đây một cách có hệ thống.
1. Học theo nhóm từ liên quan
Khi học từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ, việc học theo nhóm là một phương pháp rất hiệu quả giúp bạn ghi nhớ nhanh và sử dụng chính xác hơn. Thay vì học từng từ riêng lẻ, bạn nên phân loại từ vựng theo các nhóm ý nghĩa cụ thể để tạo sự liên kết trong trí nhớ.
Ví dụ, bạn có thể chia thành các nhóm như:
- Nhóm thanh toán: 支付 (thanh toán), 付款 (trả tiền), 收款 (nhận tiền)
- Nhóm ngân hàng: 银行 (ngân hàng), 账户 (tài khoản), 转账 (chuyển khoản)
- Nhóm chi tiêu: 花钱 (tiêu tiền), 省钱 (tiết kiệm), 支出 (chi tiêu)
Khi học theo cách này, bạn không chỉ nhớ nghĩa của từng từ mà còn hiểu rõ sự khác biệt và cách sử dụng trong từng ngữ cảnh. Ví dụ, “支付” mang tính trang trọng và thường dùng trong văn viết, trong khi “付款” phổ biến hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Việc học theo nhóm từ liên quan sẽ giúp bạn tư duy có hệ thống, giảm nhầm lẫn và tăng khả năng phản xạ khi sử dụng tiếng Trung.
2. Đặt câu hoàn chỉnh, sát thực tế
Một trong những cách học từ vựng hiệu quả nhất là đặt câu hoàn chỉnh và gắn với tình huống thực tế. Nếu bạn chỉ học nghĩa đơn lẻ, bạn sẽ rất dễ quên hoặc không biết dùng từ đó trong ngữ cảnh nào.
Ví dụ, thay vì chỉ nhớ: 转账 = chuyển khoản
Bạn nên học theo câu:
- 我通过手机银行把钱转账给朋友,用起来非常方便。 (Wǒ tōngguò shǒujī yínháng bǎ qián zhuǎnzhàng gěi péngyǒu, yòng qǐlái fēicháng fāngbiàn.) → Tôi chuyển tiền cho bạn qua ngân hàng điện thoại, sử dụng rất tiện lợi.
Hoặc:
- 为了节省开支,我每个月都会认真记录自己的花钱情况。 (Wèile jiéshěng kāizhī, wǒ měi gè yuè dōu huì rènzhēn jìlù zìjǐ de huāqián qíngkuàng.) → Để tiết kiệm chi tiêu, mỗi tháng tôi đều ghi chép cẩn thận việc tiêu tiền của mình.
Khi bạn tự đặt câu như vậy:
- Bạn hiểu rõ cách dùng từ trong ngữ cảnh
- Tăng khả năng viết và nói tự nhiên
- Ghi nhớ từ vựng lâu và sâu hơn
3. Học qua tình huống giao tiếp
Một trong những cách giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và sử dụng linh hoạt là học thông qua các tình huống giao tiếp thực tế. Thay vì học từ riêng lẻ, bạn nên đặt mình vào những hoàn cảnh cụ thể như đang sống, làm việc hoặc du lịch tại Trung Quốc.

Một trong những cách giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và sử dụng linh hoạt là học thông qua các tình huống giao tiếp thực tế
Ví dụ, bạn có thể luyện theo các tình huống quen thuộc:
- Mua sắm: hỏi giá, mặc cả, thanh toán
- Ngân hàng: gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản
- Ăn uống: trả tiền, chia tiền, hỏi hóa đơn
Ví dụ cụ thể:
- 请问可以用信用卡支付吗?如果不行,我可以用现金付款。 (Qǐngwèn kěyǐ yòng xìnyòngkǎ zhīfù ma? Rúguǒ bù xíng, wǒ kěyǐ yòng xiànjīn fùkuǎn.) → Xin hỏi có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không? Nếu không được, tôi có thể trả bằng tiền mặt.
- 我想把这笔钱转账到朋友的账户,请问需要手续费吗? (Wǒ xiǎng bǎ zhè bǐ qián zhuǎnzhàng dào péngyǒu de zhànghù, qǐngwèn xūyào shǒuxùfèi ma?) → Tôi muốn chuyển khoản số tiền này vào tài khoản của bạn, xin hỏi có cần phí không?
Khi học theo tình huống:
- Bạn rèn được phản xạ giao tiếp thực tế
- Hiểu rõ cách dùng từ trong ngữ cảnh cụ thể
- Dễ dàng áp dụng ngay khi gặp tình huống thật
4. Ôn tập theo chu kỳ
Khi học từ vựng tiếng Trung, một trong những nguyên nhân khiến bạn nhanh quên là không ôn lại đúng thời điểm. Vì vậy, áp dụng phương pháp ôn tập theo chu kỳ (Spaced Repetition) sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng lâu dài mà không cần học lại quá nhiều lần.
Cách thực hiện rất đơn giản, bạn có thể chia lịch ôn như sau:
- Ôn lại lần 1: sau 1 ngày
- Ôn lại lần 2: sau 3 ngày
- Ôn lại lần 3: sau 1 tuần
- Ôn lại lần 4: sau 2-3 tuần
Hôm nay bạn học từ “转账”, ngày mai hãy ôn lại bằng cách đặt lại câu:
- 我昨天已经把钱转账给你了,请你查收一下。 (Wǒ zuótiān yǐjīng bǎ qián zhuǎnzhàng gěi nǐ le, qǐng nǐ cháshōu yíxià.) → Hôm qua tôi đã chuyển tiền cho bạn rồi, bạn kiểm tra giúp nhé.
Sau vài ngày, bạn tiếp tục dùng lại từ đó trong ngữ cảnh khác:
- 现在很多人都习惯用手机银行转账,而不是用现金。 (Xiànzài hěn duō rén dōu xíguàn yòng shǒujī yínháng zhuǎnzhàng, ér bú shì yòng xiànjīn.) → Hiện nay nhiều người quen chuyển khoản qua điện thoại thay vì dùng tiền mặt.
Lợi ích của phương pháp này:
- Giúp bạn chống quên tự nhiên của não bộ
- Không cần học lại từ đầu nhưng vẫn nhớ rất lâu
- Càng ôn đúng chu kỳ → ghi nhớ càng bền vững
5. Kết hợp nhiều kỹ năng cùng lúc
Khi học từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ, nếu bạn chỉ học thuộc nghĩa thì rất dễ quên và khó áp dụng. Vì vậy, bạn nên kết hợp đồng thời 4 kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết để ghi nhớ sâu và sử dụng linh hoạt hơn.
Cụ thể, bạn có thể áp dụng như sau:
- Nghe: nghe các đoạn hội thoại về mua sắm, thanh toán, ngân hàng
- Nói: luyện nói lại các câu hội thoại hoặc tự tạo tình huống
- Đọc: đọc bài viết, đoạn văn liên quan đến tiền bạc, chi tiêu
- Viết: viết câu hoặc đoạn văn sử dụng từ vựng đã học
Ví dụ kết hợp nhiều kỹ năng:
- Sau khi học từ “支付”, bạn có thể:
- Nghe câu: 商店支持多种支付方式,包括现金和电子支付。
- Nói lại câu đó nhiều lần
- Viết lại và biến đổi thành câu của riêng mình:
- 现在很多年轻人更喜欢用手机支付,因为这样更方便快捷。 (Xiànzài hěn duō niánqīng rén gèng xǐhuan yòng shǒujī zhīfù, yīnwèi zhèyàng gèng fāngbiàn kuàijié.) → Hiện nay nhiều người trẻ thích thanh toán bằng điện thoại vì tiện lợi và nhanh chóng hơn
Lợi ích của cách học này:
- Giúp bạn ghi nhớ từ vựng toàn diện
- Tăng khả năng phản xạ giao tiếp thực tế
- Sử dụng từ vựng tự nhiên, không bị “học vẹt”
Khi bạn kết hợp nhiều kỹ năng cùng lúc, từ vựng không còn là kiến thức rời rạc mà sẽ trở thành công cụ giao tiếp thực sự, giúp bạn tiến bộ nhanh và vững chắc hơn trong tiếng Trung.
6. Liên hệ với cuộc sống cá nhân
Một cách học từ vựng cực kỳ hiệu quả nhưng thường bị bỏ qua là liên hệ trực tiếp với cuộc sống cá nhân của bạn. Khi từ vựng gắn với trải nghiệm thật, bạn sẽ nhớ nhanh hơn, sâu hơn và sử dụng tự nhiên hơn.
Thay vì học những câu chung chung, bạn hãy biến từ vựng thành câu chuyện của chính mình. Ví dụ:
- Bạn có thể viết:
- 我每个月的工资不高,所以我必须认真计划自己的支出和存钱方式。 (Wǒ měi gè yuè de gōngzī bù gāo, suǒyǐ wǒ bìxū rènzhēn jìhuà zìjǐ de zhīchū hé cúnqián fāngshì.) → Lương mỗi tháng của tôi không cao nên tôi phải lên kế hoạch chi tiêu và tiết kiệm cẩn thận
- Hoặc:
- 为了以后可以买房,我现在开始学习理财,也尽量少花钱。 (Wèile yǐhòu kěyǐ mǎi fáng, wǒ xiànzài kāishǐ xuéxí lǐcái, yě jǐnliàng shǎo huāqián.) → Để sau này có thể mua nhà, tôi bắt đầu học quản lý tài chính và cố gắng tiêu ít lại
Khi áp dụng cách này:
- Từ vựng trở thành một phần trong cuộc sống của bạn
- Bạn dễ dàng nhớ mà không cần học thuộc máy móc
- Tăng khả năng viết và nói mang tính cá nhân, tự nhiên hơn
Để học tốt từ vựng tiếng Trung chủ đề tiền tệ, bạn cần kết hợp giữa học theo nhóm - đặt câu thực tế - luyện tình huống - ôn tập đều đặn. Khi áp dụng đúng phương pháp, việc học sẽ trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn, đồng thời giúp bạn tự tin sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
Lời kết
Việc học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề tiền tệ không chỉ giúp bạn mở rộng vốn từ mà còn nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tế, đặc biệt trong các tình huống như mua sắm, thanh toán hay giao dịch. Hy vọng qua bài viết, bạn đã nắm được những từ vựng cơ bản và có thể vận dụng linh hoạt trong giao tiếp hàng ngày. Đừng quên luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu và sử dụng thành thạo hơn nhé!
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment