“当你情绪不好时你经常通过哪些方式来调整自己的情绪?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“当你情绪不好时你经常通过哪些方式来调整自己的情绪?”
→ Khi tâm trạng không tốt, bạn thường dùng những cách nào để điều chỉnh cảm xúc của mình?
Gợi ý mẫu câu:
每个人都会有情绪不好的时候,我也有自己常用的调节方法
→ Mở đầu tự nhiên, bám sát chủ đề, dẫn dắt nhẹ nhàng vào nội dung.
第一种方式是……,让心情慢慢平静下来
→ Trình bày cách thứ nhất theo từng ý, giúp nội dung rõ ràng, dễ triển khai.
除此之外,我还会选择……
→ Bổ sung thêm cách thứ hai, làm câu trả lời phong phú hơn.
把心里的烦恼释放出来,就不会一直压抑自己
→ Nêu hiệu quả của cách làm, giúp nội dung cụ thể hơn.
我不会一直纠结不开心的事,而是主动转移注意力
→ Thể hiện thái độ tích cực, làm tăng chiều sâu cho câu trả lời.
总而言之,这些简单的方法,能帮我快速调整状态
→ Tổng kết lại, kết thúc đầy đủ và phù hợp với bài nói HSKK.
Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp
2. Bài mẫu HSKK cao cấp
2.1. Bài mẫu số 1
每个人都会有情绪不好的时候,压力、烦恼都会让人心情低落,我也有自己常用的调节方法。当我心情不好时,第一种方式是听听舒缓的音乐。轻柔的旋律可以安抚内心,暂时忘掉烦心事,让紧张烦躁的情绪慢慢平静下来。安静听歌的过程,也是放松大脑、缓解压力的过程。除此之外,我还会选择出门散步,到户外走走。呼吸新鲜空气,看看路边的风景,远离封闭的环境,心情会轻松很多。有时候我也会和好朋友简单聊天,说出心里的委屈和烦恼。不用憋在心里,把负面情绪释放出来,就不会一直压抑自己。我不会一直纠结不开心的事,而是主动转移注意力,做一些轻松简单的小事,比如整理房间、看看短片。慢慢冷静之后,就会理性看待问题,不再胡思乱想。负面情绪人人都有,关键是学会合理排解。总而言之,这些简单温和的方式,能帮我快速平复心情,调整好自己的状态。
Từ vựng cần lưu ý:
- 低落 /dīluò/: sa sút, chán nản, xuống tinh thần
- 舒缓 /shūhuǎn/: thư giãn, làm dịu, giảm căng thẳng
- 轻柔 /qīngróu/: nhẹ nhàng, êm dịu
- 旋律 /xuánlǜ/: giai điệu
- 安抚 /ānfǔ/: an ủi, xoa dịu, trấn an
- 缓解 /huǎnjiě/: làm giảm, giảm bớt
- 选择 /xuǎnzé/: lựa chọn
- 封闭 /fēngbì/: khép kín, đóng kín, cô lập
- 转移 /zhuǎnyí/: chuyển dời, chuyển hướng, phân tán
- 排解 /páijiě/: giải tỏa, tháo gỡ (cảm xúc, lo âu)
Pinyin:
Měi gèrén dōu huì yǒu qíngxù bù hǎo de shíhou, yālì, fánnǎo dōu huì ràng rén xīnqíng dīluò, wǒ yě yǒu zìjǐ chángyòng de tiáojié fāngfǎ. Dāng wǒ xīnqíng bù hǎo shí, dì-yī zhǒng fāngshì shì tīngting shūhuǎn de yīnyuè. Qīngróu de xuánlǜ kěyǐ ānfǔ nèixīn, zànshí wàngdiào fánxīn shì, ràng jǐnzhāng fánzào de qíngxù mànmàn píngjìng xiàlai. Ānjìng tīng gē de guòchéng, yě shì fàngsōng dànǎo, huǎnjiě yālì de guòchéng. Chú cǐ zhīwài, wǒ hái huì xuǎnzé chūmén sànbù, dào hùwài zǒuzou. Hūxī xīnxiān kōngqì, kànkan lùbiān de fēngjǐng, yuǎnlí fēngbì de huánjìng, xīnqíng huì qīngsōng hěn duō. Yǒu shíhou wǒ yě huì hé hǎo péngyou jiǎndān liáotiān, shuōchū xīnli de wěiqu hé fánnǎo. Búyòng biē zài xīnli, bǎ fùmiàn qíngxù shìfàng chūlai, jiù bú huì yìzhí yāyì zìjǐ. Wǒ bú huì yìzhí jiūjié bù kāixīn de shì, érshì zhǔdòng zhuǎnyí zhùyìlì, zuò yìxiē qīngsōng jiǎndān de xiǎoshì, bǐrú zhěnglǐ fángjiān, kànkan duǎnpiàn. Mànmàn lěngjìng zhīhòu, jiù huì lǐxìng kàndài wèntí, bú zài húsī luànxiǎng. Fùmiàn qíngxù rénrén dōu yǒu, guānjiàn shì xuéhuì hélǐ páijiě. Zǒng ér yán zhī, zhèxiē jiǎndān wēnhé de fāngshì, néng bāng wǒ kuàisù píngfù xīnqíng, tiáozhěng hǎo zìjǐ de zhuàngtài.
Bài dịch:
Ai cũng có lúc tâm trạng không tốt, áp lực và phiền não đều khiến con người trở nên buồn bã, tụt cảm xúc. Tôi cũng có những cách điều chỉnh cảm xúc mà bản thân thường dùng. Khi tâm trạng không tốt, cách đầu tiên của tôi là nghe những bản nhạc nhẹ nhàng. Giai điệu êm dịu có thể xoa dịu nội tâm, tạm thời quên đi những chuyện phiền lòng, khiến cảm xúc căng thẳng và bực bội dần bình tĩnh lại. Quá trình yên lặng nghe nhạc cũng là quá trình thư giãn đầu óc và giảm áp lực. Ngoài ra, tôi còn chọn ra ngoài đi dạo, đi bộ ở không gian bên ngoài. Hít thở không khí trong lành, ngắm cảnh ven đường, rời xa môi trường khép kín thì tâm trạng sẽ thoải mái hơn rất nhiều. Có lúc tôi cũng trò chuyện đơn giản với bạn thân, nói ra những tủi thân và phiền não trong lòng. Không cần phải giữ trong lòng, chỉ cần giải tỏa những cảm xúc tiêu cực ra ngoài thì sẽ không mãi tự đè nén bản thân nữa. Tôi sẽ không mãi vướng mắc vào những chuyện không vui, mà chủ động chuyển sự chú ý sang những việc nhẹ nhàng đơn giản khác, ví dụ như dọn dẹp phòng hoặc xem video ngắn. Sau khi dần bình tĩnh lại, tôi sẽ lý trí nhìn nhận vấn đề và không còn suy nghĩ lung tung nữa. Cảm xúc tiêu cực thì ai cũng có, điều quan trọng là học cách giải tỏa chúng một cách hợp lý. Nói tóm lại, những cách đơn giản và nhẹ nhàng này có thể giúp tôi nhanh chóng ổn định tâm trạng và điều chỉnh trạng thái của bản thân.
2.2. Bài mẫu số 2
在生活中,难免会遇到不顺心的事,导致情绪变差,我有几种固定的方式来调整自己。首先,我会选择独处放松。情绪不好的时候,人容易冲动急躁,我会给自己一点安静的时间,不与人争吵,先让自己冷静下来。静下心之后,才能理性思考问题,不会被坏情绪控制。除此之外,我喜欢用运动调节心情,比如慢跑、简单的拉伸。身体动起来,压力会慢慢释放,负面情绪也会随着汗水慢慢消散。运动过后,身心都会变得轻松。我还会通过做自己喜欢的小事转移注意力,比如看有趣的短视频、画画或者做点喜欢的食物。投入喜欢的事情里,就不会一直想着难过的事。我不会把坏情绪带给身边的人,而是自己慢慢消化、慢慢调整。坏情绪只是暂时的,不能影响正常的生活和学习。总而言之,冷静独处、适度运动和培养爱好,是我调整情绪最有效、最常用的办法。
Từ vựng cần lưu ý:
- 难免 /nánmiǎn/: khó tránh khỏi
- 导致 /dǎozhì/: dẫn đến, gây ra
- 固定 /gùdìng/: cố định
- 调整 /tiáozhěng/: điều chỉnh
- 独处 /dúchǔ/: ở một mình
- 急躁 /jízào/: nóng nảy, cáu gắt
- 争吵 /zhēngchǎo/: cãi vã, tranh cãi
- 控制 /kòngzhì/: kiểm soát
- 释放 /shìfàng/: giải phóng, trút ra
- 消散 /xiāosàn/: tan biến
- 转移 /zhuǎnyí/: chuyển hướng, chuyển dời
- 消化 /xiāohuà/: tiêu hóa; tiếp thu, xử lý (thông tin/cảm xúc)
- 暂时 /zànshí/: tạm thời
- 独处 /dúchǔ/: ở một mình
- 培养 /péiyǎng/: bồi dưỡng, nuôi dưỡng, rèn luyện
Pinyin:
Zài shēnghuó zhōng, nánmiǎn huì yùdào bù shùnxīn de shì, dǎozhì qíngxù biàn chà, wǒ yǒu jǐ zhǒng gùdìng de fāngshì lái tiáozhěng zìjǐ. Shǒuxiān, wǒ huì xuǎnzé dúchǔ fàngsōng. Qíngxù bù hǎo de shíhou, rén róngyì chōngdòng jízào, wǒ huì gěi zìjǐ yìdiǎn ānjìng de shíjiān, bù yǔ rén zhēngchǎo, xiān ràng zìjǐ lěngjìng xiàlai. Jìng xià xīn zhīhòu, cáinéng lǐxìng sīkǎo wèntí, bú huì bèi huài qíngxù kòngzhì. Chú cǐ zhīwài, wǒ xǐhuan yòng yùndòng tiáojié xīnqíng, bǐrú mànpǎo, jiǎndān de lāshēn. Shēntǐ dòng qǐlai, yālì huì mànmàn shìfàng, fùmiàn qíngxù yě huì suízhe hànshuǐ mànmàn xiāosàn. Yùndòng guòhòu, shēnxīn dōu huì biàn de qīngsōng. Wǒ hái huì tōngguò zuò zìjǐ xǐhuan de xiǎoshì zhuǎnyí zhùyìlì, bǐrú kàn yǒuqù de duǎn shìpín, huàhuà huòzhě zuò diǎn xǐhuan de shíwù. Tóurù xǐhuan de shìqing lǐ, jiù bú huì yìzhí xiǎngzhe nánguò de shì. Wǒ bú huì bǎ huài qíngxù dàigěi shēnbiān de rén, érshì zìjǐ mànmàn xiāohuà, mànmàn tiáozhěng. Huài qíngxù zhǐshì zànshí de, bùnéng yǐngxiǎng zhèngcháng de shēnghuó hé xuéxí. Zǒng ér yán zhī, lěngjìng dúchǔ, shìdù yùndòng hé péiyǎng àihào, shì wǒ tiáozhěng qíngxù zuì yǒuxiào, zuì chángyòng de bànfǎ.
Bài dịch:
Trong cuộc sống, khó tránh khỏi việc gặp những chuyện không như ý, khiến tâm trạng trở nên tệ hơn. Tôi có vài cách cố định để điều chỉnh bản thân. Trước tiên, tôi sẽ chọn ở một mình để thư giãn. Khi tâm trạng không tốt, con người rất dễ nóng nảy và mất bình tĩnh, vì vậy tôi sẽ cho bản thân một khoảng thời gian yên tĩnh, không tranh cãi với người khác mà để mình bình tĩnh lại trước. Sau khi tâm trí lắng xuống, tôi mới có thể suy nghĩ vấn đề một cách lý trí và không bị cảm xúc tiêu cực kiểm soát. Ngoài ra, tôi thích dùng việc vận động để điều chỉnh tâm trạng, ví dụ như chạy bộ chậm hoặc tập giãn cơ đơn giản. Khi cơ thể vận động, áp lực sẽ dần được giải tỏa, cảm xúc tiêu cực cũng theo mồ hôi mà tan biến dần. Sau khi tập thể dục, cả cơ thể lẫn tinh thần đều trở nên nhẹ nhõm hơn. Tôi cũng sẽ thông qua việc làm những điều mình thích để chuyển hướng chú ý, ví dụ như xem video ngắn thú vị, vẽ tranh hoặc làm món ăn mình yêu thích. Khi tập trung vào những điều mình thích, tôi sẽ không mãi nghĩ đến chuyện buồn nữa. Tôi không mang cảm xúc tiêu cực đến cho những người xung quanh, mà tự mình từ từ loại bỏ và điều chỉnh. Cảm xúc xấu chỉ là tạm thời, không thể để ảnh hưởng đến cuộc sống và việc học bình thường. Nói tóm lại, bình tĩnh ở một mình, vận động vừa phải và nuôi dưỡng sở thích là những cách hiệu quả và thường dùng nhất để tôi điều chỉnh cảm xúc.
2.3. Bài mẫu số 3
当我感到难过、生气或者焦虑的时候,我不会放任自己沉浸在坏情绪里,而是主动寻找方法调节。最常用的方式是阅读。安静读一本轻松的书,可以让我暂时离开烦恼,沉浸在文字的世界里,内心会变得平和安稳。阅读能让人静下心,缓解心里的不安与难过。其次,我会主动和家人倾诉。家人最了解我,耐心倾听我的烦恼,还会安慰我、开导我。说出心里的委屈,有人理解和关心,坏情绪就会减少一大半。另外,我也会规律作息,好好休息。很多坏情绪来自疲惫和劳累,好好睡一觉,头脑清醒之后,心态也会变得乐观。我明白一直心情不好解决不了问题,只会影响健康。所以我会主动调整心态,少胡思乱想,多关注积极的事物。总而言之,阅读、倾诉和好好休息,能帮助我赶走负面情绪,用乐观的心态面对生活。
Từ vựng cần lưu ý:
- 焦虑 /jiāolǜ/: lo âu, lo lắng
- 沉浸 /chénjìn/: đắm chìm, chìm đắm
- 调节 /tiáojié/: điều tiết, điều chỉnh
- 阅读 /yuèdú/: đọc sách, đọc
- 安稳 /ānwěn/: yên ổn, ổn định
- 缓解 /huǎnjiě/: làm dịu, giảm bớt
- 倾诉 /qīngsù/: giãi bày, tâm sự
- 安慰 /ānwèi/: an ủi
- 委屈 /wěiqu/: tủi thân; oan ức
- 疲惫 /píbèi/: mệt mỏi, kiệt sức
- 清醒 /qīngxǐng/: tỉnh táo
Pinyin:
Dāng wǒ gǎndào nánguò, shēngqì huòzhě jiāolǜ de shíhou, wǒ bú huì fàngrèn zìjǐ chénjìn zài huài qíngxù lǐ, érshì zhǔdòng xúnzhǎo fāngfǎ tiáojié. Zuì chángyòng de fāngshì shì yuèdú. Ānjìng dú yì běn qīngsōng de shū, kěyǐ ràng wǒ zànshí líkāi fánnǎo, chénjìn zài wénzì de shìjiè lǐ, nèixīn huì biàn de pínghé ānwěn. Yuèdú néng ràng rén jìng xià xīn, huǎnjiě xīnli de bù’ān yǔ nánguò. Qícì, wǒ huì zhǔdòng hé jiārén qīngsù. Jiārén zuì liǎojiě wǒ, nàixīn qīngtīng wǒ de fánnǎo, hái huì ānwèi wǒ, kāidǎo wǒ. Shuō chū xīnli de wěiqu, yǒurén lǐjiě hé guānxīn, huài qíngxù jiù huì jiǎnshǎo yí dà bàn. Lìngwài, wǒ yě huì guīlǜ zuòxī, hǎohǎo xiūxi. Hěn duō huài qíngxù láizì píbèi hé láolèi, hǎohǎo shuì yì jiào, tóunǎo qīngxǐng zhīhòu, xīntài yě huì biàn de lèguān. Wǒ míngbai yìzhí xīnqíng bù hǎo jiějué bùliǎo wèntí, zhǐ huì yǐngxiǎng jiànkāng. Suǒyǐ wǒ huì zhǔdòng tiáozhěng xīntài, shǎo húsī luànxiǎng, duō guānzhù jījí de shìwù. Zǒng ér yán zhī, yuèdú, qīngsù hé hǎohǎo xiūxi, néng bāngzhù wǒ gǎnzǒu fùmiàn qíngxù, yòng lèguān de xīntài miànduì shēnghuó.
Bài dịch:
Khi tôi cảm thấy buồn, tức giận hoặc lo âu, tôi sẽ không để mặc cho bản thân chìm trong cảm xúc tiêu cực mà chủ động tìm cách điều chỉnh. Cách tôi thường dùng nhất là đọc sách. Yên tĩnh đọc một cuốn sách nhẹ nhàng có thể giúp tôi tạm thời rời xa phiền não, đắm chìm trong thế giới của con chữ, khiến nội tâm trở nên bình yên và ổn định hơn. Việc đọc sách giúp con người tĩnh tâm, giảm bớt sự bất an và buồn bã trong lòng. Tiếp theo, tôi sẽ chủ động tâm sự với gia đình. Người thân là những người hiểu tôi nhất, kiên nhẫn lắng nghe những phiền não của tôi, đồng thời an ủi và khuyên nhủ tôi. Khi nói ra những tủi thân trong lòng, có người thấu hiểu và quan tâm, cảm xúc tiêu cực sẽ giảm đi hơn một nửa. Ngoài ra, tôi cũng giữ sinh hoạt điều độ và nghỉ ngơi đầy đủ. Nhiều cảm xúc tiêu cực xuất phát từ sự mệt mỏi và lao lực; chỉ cần ngủ một giấc thật ngon, sau khi đầu óc tỉnh táo trở lại thì tâm trạng cũng sẽ lạc quan hơn. Tôi hiểu rằng việc cứ mãi buồn bã không thể giải quyết vấn đề mà chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe. Vì vậy tôi sẽ chủ động điều chỉnh tâm lý, bớt suy nghĩ lung tung và chú ý nhiều hơn đến những điều tích cực. Nói tóm lại, đọc sách, tâm sự và nghỉ ngơi đầy đủ có thể giúp tôi xua tan cảm xúc tiêu cực và đối diện với cuộc sống bằng thái độ lạc quan hơn.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “当你情绪不好时你经常通过哪些方式来调整自己的情绪?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment