“你觉得学历更重要还是能力更重要?! 为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你觉得学历更重要还是能力更重要?! 为什么?”
→ Bạn nghĩ học vấn quan trọng hơn hay năng lực quan trọng hơn? Vì sao?
Gợi ý mẫu câu:
关于学历和能力哪个更重要,我认为两者都不能缺少
→ Mở đầu thể hiện quan điểm mang tính cân bằng, khách quan và logic.
学历是敲门砖,能够帮助我们获得机会
→ Nêu vai trò của bằng cấp, diễn đạt đơn giản, dễ triển khai.
但是想要长期发展,真正决定上限的是个人能力
→ Chuyển ý để nhấn mạnh quan điểm chính, làm nổi bật giá trị của năng lực.
如果只有学历却没有能力,早晚也会被淘汰
→ Đưa ví dụ theo hướng ngược lại, tăng tính thuyết phục.
反之,能力扎实,才能稳定立足、不断进步
→ Lập luận đối chiếu, giúp quan điểm toàn diện hơn.
总而言之,学历是基础,能力才是长久发展的关键
→ Tổng kết nội dung, kết thúc đầy đủ, phù hợp bài nói HSKK.
Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp
2. Bài mẫu HSKK cao cấp
2.1. Bài mẫu số 1
关于学历和能力哪个更重要,我认为两者都不能缺少,但相比之下,能力会更加重要。学历是敲门砖,在求职初期,高学历更容易通过筛选,拿到面试和工作机会,是进入社会的基础条件。但是想要长期发展、站稳脚跟,真正决定一个人上限的,永远是个人能力。学历只能证明过去的学习经历,而能力包含做事效率、沟通协作、解决问题和学习创新等综合素养。如果只有漂亮的学历,却没有实际能力,无法完成工作任务,早晚也会被团队淘汰。反之,哪怕学历普通,只要动手能力强、肯努力、善于思考,遇到问题可以独立解决,一样可以积累经验、稳步成长。现代社会变化很快,书本知识会慢慢过时,但是强大的综合能力可以适应各种变化。我们可以用学历获得机会,却只能靠能力留住机会。总而言之,学历是短期优势,扎实的综合能力,才是支撑人长久发展的核心。
Từ vựng cần lưu ý:
- 敲门砖 /qiāoménzhuān/:bước đệm
- 筛选 /shāixuǎn/:sàng lọc
- 基础 /jīchǔ/:nền tảng
- 素养 /sùyǎng/:tố chất
- 淘汰 /táotài/:loại bỏ
- 协作 /xiézuò/:hợp tác
- 适应 /shìyìng/:thích nghi
- 积累 /jīlěi/:tích lũy
- 优势 /yōushì/:ưu thế
- 核心 /héxīn/:cốt lõi
Pinyin:
Guānyú xuélì hé nénglì nǎge gèng zhòngyào, wǒ rènwéi liǎng zhě dōu bùnéng quēshǎo, dàn xiāngbǐ zhī xià, nénglì huì gèng jiā zhòngyào. Xuélì shì qiāoménzhuān, zài qiúzhí chūqī, gāo xuélì gèng róngyì tōngguò shāixuǎn, ná dào miànshì hé gōngzuò jīhuì, shì jìnrù shèhuì de jīchǔ tiáojiàn. Dànshì xiǎng yào chángqī fāzhǎn, zhàn wěn jiǎogēn, zhēnzhèng juédìng yī gè rén shàngxiàn de, yǒngyuǎn shì gèrén nénglì. Xuélì zhǐ néng zhèngmíng guòqù de xuéxí jīnglì, ér nénglì bāohán zuòshì xiàolǜ, gōutōng xiézuò, jiějué wèntí hé xuéxí chuàngxīn děng zōnghé sùyǎng. Rúguǒ zhǐ yǒu piàoliang de xuélì, què méiyǒu shíjì nénglì, wúfǎ wánchéng gōngzuò rènwù, zǎowǎn yě huì bèi tuánduì táotài. Fǎn zhī, nǎpà xuélì pǔtōng, zhǐyào dòngshǒu nénglì qiáng, kěn nǔlì, shànyú sīkǎo, yùdào wèntí kěyǐ dúlì jiějué, yíyàng kěyǐ jīlěi jīngyàn, wěnbù chéngzhǎng. Xiàndài shèhuì biànhuà hěn kuài, shūběn zhīshì huì mànman guòshí, dànshì qiángdà de zōnghé nénglì kěyǐ shìyìng gè zhǒng biànhuà. Wǒmen kěyǐ yòng xuélì huòdé jīhuì, què zhǐ néng kào nénglì liú zhù jīhuì. Zǒng ér yán zhī, xuélì shì duǎnqī yōushì, zhāshí de zōnghé nénglì, cái shì zhīchēng rén chángjiǔ fāzhǎn de héxīn.
Bài dịch:
Về việc giữa học vấn và năng lực cái nào quan trọng hơn, tôi cho rằng cả hai đều không thể thiếu, nhưng xét tương đối thì năng lực quan trọng hơn. Học vấn là bước đệm, trong giai đoạn đầu xin việc, người có học vấn cao dễ vượt qua vòng sàng lọc hơn, có cơ hội phỏng vấn và việc làm, là điều kiện cơ bản để bước vào xã hội. Tuy nhiên, để phát triển lâu dài và đứng vững, yếu tố thực sự quyết định giới hạn của một người luôn là năng lực cá nhân. Học vấn chỉ chứng minh quá trình học tập trong quá khứ, còn năng lực bao gồm hiệu suất làm việc, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề và khả năng học tập sáng tạo cùng các tố chất tổng hợp khác. Nếu chỉ có học vấn đẹp mà không có năng lực thực tế, không hoàn thành được công việc thì sớm muộn cũng sẽ bị tập thể đào thải. Ngược lại, dù học vấn bình thường, chỉ cần khả năng thực hành tốt, chăm chỉ, biết suy nghĩ, có thể tự giải quyết vấn đề thì vẫn có thể tích lũy kinh nghiệm và phát triển ổn định. Xã hội hiện đại thay đổi rất nhanh, kiến thức sách vở sẽ dần lỗi thời, nhưng năng lực tổng hợp mạnh mẽ có thể thích ứng với mọi thay đổi. Chúng ta có thể dùng học vấn để giành cơ hội, nhưng chỉ có thể dựa vào năng lực để giữ được cơ hội. Tóm lại, học vấn là lợi thế ngắn hạn, còn năng lực tổng hợp vững chắc mới là yếu tố cốt lõi giúp con người phát triển lâu dài.
2.2. Bài mẫu số 2
在我看来,学历和能力各有作用,但长远来看,能力的价值远远超过学历。在竞争激烈的环境里,学历是一张基础凭证,代表一个人的学习经历,能帮助年轻人迈出第一步,缩短求职的难度。可进入工作以后,没有人会只看学历,大家更看重实际做事的水平。一份工作能否做好,需要执行力、责任心、应变能力和专业技能,这些都不属于学历的范围。很多人学历普通,却凭借踏实的态度和出色的业务能力,一步步提升自己,做出不错的成绩。也有人学历很高,却眼高手低,缺少实践能力,很难融入集体、完成任务。学历可以通过考试获得,而能力需要长期积累、不断磨练,很难轻易复制。社会需要的是能解决问题的人,而不是只有文凭的人。总而言之,学历可以带来起点,但是优秀的能力,才能让人走得更远、更稳。
Từ vựng cần lưu ý:
- 竞争 /jìngzhēng/:cạnh tranh
- 激烈 /jīliè/:gay gắt
- 凭证 /píngzhèng/:chứng chỉ
- 应变 /yìngbiàn/:khả năng ứng biến
- 提升 /tíshēng/:nâng cao
- 眼高手低 /yǎn gāo shǒu dī/:mắt cao tay thấp
- 磨练 /móliàn/:rèn luyện
- 文凭 /wénpíng/:bằng cấp
- 集体 /jítǐ/:tập thể
- 起点 /qǐdiǎn/:điểm xuất phát
Pinyin:
Zài wǒ kànlái, xuélì hé nénglì gè yǒu zuòyòng, dàn chángyuǎn lái kàn, nénglì de jiàzhí yuǎnyuǎn chāoguò xuélì. Zài jìngzhēng jīliè de huánjìng lǐ, xuélì shì yī zhāng jīchǔ píngzhèng, dàibiǎo yī gè rén de xuéxí jīnglì, néng bāngzhù niánqīngrén mài chū dì yī bù, suōduǎn qiúzhí de nándù. Kě jìnrù gōngzuò yǐhòu, méiyǒu rén huì zhǐ kàn xuélì, dàjiā gèng kànzhòng shíjì zuòshì de shuǐpíng. Yī fèn gōngzuò néngfǒu zuò hǎo, xūyào zhíxínglì, zérènxīn, yìngbiàn nénglì hé zhuānyè jìnéng, zhèxiē dōu bù shǔyú xuélì de fànwéi. Hěn duō rén xuélì pǔtōng, què píngjiè tàshí de tàidù hé chūsè de yèwù nénglì, yī bù bù tíshēng zìjǐ, zuò chū búcuò de chéngjì. Yě yǒu rén xuélì hěn gāo, què yǎn gāo shǒu dī, quēshǎo shíjiàn nénglì, hěn nán róngrù jítǐ, wánchéng rènwù. Xuélì kěyǐ tōngguò kǎoshì huòdé, ér nénglì xūyào chángqī jīlěi, búduàn móliàn, hěn nán qīngyì fùzhì. Shèhuì xūyào de shì néng jiějué wèntí de rén, ér bú shì zhǐ yǒu wénpíng de rén. Zǒng ér yán zhī, xuélì kěyǐ dàilái qǐdiǎn, dànshì yōuxiù de nénglì, cái néng ràng rén zǒu de gèng yuǎn, gèng wěn.
Bài dịch:
Theo tôi, học vấn và năng lực đều có vai trò riêng, nhưng xét về lâu dài thì giá trị của năng lực vượt xa học vấn. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, học vấn là một loại chứng chỉ cơ bản, đại diện cho quá trình học tập của một người, giúp người trẻ bước những bước đầu tiên và giảm bớt khó khăn khi xin việc. Nhưng sau khi bước vào công việc, không ai chỉ nhìn vào học vấn nữa, mà mọi người coi trọng năng lực làm việc thực tế hơn. Một công việc có làm tốt hay không cần có năng lực thực hành, tinh thần trách nhiệm, khả năng ứng biến và kỹ năng chuyên môn, những điều này không thuộc phạm vi của học vấn. Nhiều người học vấn bình thường nhưng nhờ thái độ chăm chỉ và năng lực chuyên môn xuất sắc đã từng bước nâng cao bản thân và đạt được thành tích tốt. Cũng có người học vấn cao nhưng “mắt cao tay thấp”, thiếu năng lực thực hành, khó hòa nhập tập thể và hoàn thành nhiệm vụ. Học vấn có thể đạt được thông qua thi cử, còn năng lực cần được tích lũy lâu dài và rèn luyện không ngừng, rất khó sao chép. Xã hội cần những người có thể giải quyết vấn đề, chứ không phải chỉ có bằng cấp. Tóm lại, học vấn có thể mang lại điểm khởi đầu, nhưng chính năng lực xuất sắc mới giúp con người đi xa và vững vàng hơn.
2.3. Bài mẫu số 3
我觉得学历是基础,能力是根本,二者相辅相成,但能力更加关键。没有学历,有时候会错失很多公平的机会,尤其在大型招聘、考试当中,学历是硬性要求,是无法忽略的门槛。不过门槛只是开始,真正拉开人与人差距的,是后天培养的综合能力。知识可以从书本上学到,但是沟通方式、抗压能力、创新思维、团队配合,都需要在实践中慢慢积累。高学历只能说明擅长读书,不代表擅长做事。如果缺乏实践能力,无法灵活处理现实问题,再好的学历也发挥不了作用。时代一直在进步,新知识、新工作不断出现,只有学习能力强、愿意改变的人,才能跟上节奏。只依靠学历吃老本,迟早会被时代淘汰。总而言之,我们既要重视学习、提升学历,更要锻炼实际能力,只有能力过硬,才能一直保持竞争力。
Từ vựng cần lưu ý:
- 相辅相成 /xiāngfǔ xiāngchéng/:bổ trợ lẫn nhau
- 招聘 /zhāopìn/:tuyển dụng
- 门槛 /ménkǎn/:ngưỡng
- 沟通 /gōutōng/:giao tiếp
- 抗压 /kàngyā/:chịu áp lực
- 擅长 /shàncháng/:giỏi về
- 灵活 /línghuó/:linh hoạt
- 老本 /lǎoběn/:vốn cũ
- 竞争力 /jìngzhēnglì/:năng lực cạnh tranh
- 过硬 /guòyìng/:vững chắc
Pinyin:
Wǒ juéde xuélì shì jīchǔ, nénglì shì gēnběn, èr zhě xiāngfǔ xiāngchéng, dàn nénglì gèngjiā guānjiàn. Méiyǒu xuélì, yǒu shíhòu huì cuòshī hěn duō gōngpíng de jīhuì, yóuqí zài dàxíng zhāopìn, kǎoshì dāng zhōng, xuélì shì yìngxìng yāoqiú, shì wúfǎ hūlüè de ménkǎn. Bùguò ménkǎn zhǐshì kāishǐ, zhēnzhèng lā kāi rén yǔ rén chājù de, shì hòutiān péiyǎng de zōnghé nénglì. Zhīshì kěyǐ cóng shūběn shàng xué dào, dànshì gōutōng fāngshì, kàngyā nénglì, chuàngxīn sīwéi, tuánduì pèihé, dōu xūyào zài shíjiàn zhōng mànmàn jīlěi. Gāo xuélì zhǐ néng shuōmíng shàncháng dúshū, bù dàibiǎo shàncháng zuòshì. Rúguǒ quēfá shíjiàn nénglì, wúfǎ línghuó chǔlǐ xiànshí wèntí, zài hǎo de xuélì yě fāhuī bùliǎo zuòyòng. Shídài yìzhí zài jìnbù, xīn zhīshì, xīn gōngzuò búduàn chūxiàn, zhǐyǒu xuéxí nénglì qiáng, yuànyì gǎibiàn de rén, cáinéng gēn shàng jiézòu. Zhǐ yīkào xuélì chī lǎoběn, chízǎo huì bèi shídài táotài. Zǒng ér yán zhī, wǒmen jì yào zhòngshì xuéxí, tíshēng xuélì, gèng yào duànliàn shíjì nénglì, zhǐyǒu nénglì guòyìng, cáinéng yīzhí bǎochí jìngzhēnglì.
Bài dịch:
Tôi cho rằng học vấn là nền tảng, còn năng lực mới là cốt lõi, hai yếu tố này bổ trợ lẫn nhau nhưng năng lực quan trọng hơn. Không có học vấn, đôi khi sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội công bằng, đặc biệt trong các kỳ tuyển dụng hoặc thi cử lớn, học vấn là yêu cầu bắt buộc và là ngưỡng không thể bỏ qua. Tuy nhiên, đó chỉ là bước khởi đầu, điều thực sự tạo nên khoảng cách giữa người với người là năng lực tổng hợp được bồi dưỡng sau này. Kiến thức có thể học từ sách vở, nhưng cách giao tiếp, khả năng chịu áp lực, tư duy sáng tạo và phối hợp nhóm đều cần tích lũy qua thực tiễn. Học vấn cao chỉ chứng tỏ giỏi học tập, không có nghĩa là giỏi làm việc. Nếu thiếu năng lực thực hành, không thể xử lý linh hoạt các vấn đề thực tế thì dù học vấn cao cũng không phát huy được tác dụng. Thời đại luôn phát triển, kiến thức mới và công việc mới không ngừng xuất hiện, chỉ những người có khả năng học tập tốt và sẵn sàng thay đổi mới có thể theo kịp. Nếu chỉ dựa vào vốn cũ từ học vấn, sớm muộn cũng sẽ bị thời đại đào thải. Tóm lại, chúng ta vừa phải coi trọng việc học và nâng cao học vấn, vừa phải rèn luyện năng lực thực tế, chỉ khi năng lực đủ vững mới có thể duy trì sức cạnh tranh lâu dài.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得学历更重要还是能力更重要?! 为什么?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment