“如果有工作要完成,但有一定的风险,你会不会做?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“如果有工作要完成,但有一定的风险,你会不会做?”

→ Nếu có một công việc cần hoàn thành nhưng đi kèm với một mức độ rủi ro nhất định, bạn có làm không?

Gợi ý mẫu câu:

面对…… 但是存在一定风险的情况,我会理性看待,不会盲目决定

→ Thể hiện quan điểm tổng thể, trung lập và khách quan, phù hợp với dạng bài phân tích hai mặt.

首先,我会全面了解…… 认真评估风险的大小与性质

→ Trình bày bước đầu tiên, giúp nội dung rõ ràng và có logic.

如果风险可控、做好防护就能避免意外,我会主动承担责任

→ Nêu trường hợp có thể thực hiện, cụ thể và rõ ràng, làm nội dung đầy đủ hơn.

但假如风险过高,威胁人身安全,我就不会勉强冒险

→ Chuyển ý để nêu trường hợp từ chối, giúp quan điểm toàn diện hơn.

工作需要责任心,但是安全永远是不可突破的底线

→ Rút ra ý chính, làm sâu sắc nội dung.

总而言之,量力而行、理智判断,才是成熟的处事方式

→ Tổng kết lại toàn bộ, kết thúc trọn vẹn và phù hợp cách nói trong HSKK.

Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp

2. Bài mẫu HSKK cao cấp

2.1. Bài mẫu số 1

面对有任务需要完成,但是存在一定风险的情况,我会理性看待,不会盲目决定,也不会轻易推脱责任。首先,我会全面了解工作内容,认真评估风险的大小与性质,区分是轻微隐患,还是会危害身体健康的严重危险。如果风险可控,提前做好防护措施、遵守操作规范就能避免意外,并且这份工作属于我的职责范围,我就会认真准备,小心谨慎地完成任务。但假如风险超出承受范围,会直接威胁人身安全,就算任务紧急,我也不会勉强冒险,会及时向上级说明情况,寻求更安全的解决办法。工作需要责任心和担当,但是安全永远是不可突破的底线,不能为了完成任务忽视自身安危。我们做事不能冲动鲁莽,要学会权衡利弊。总而言之,结合实际情况量力而行,保持理智判断,才是成熟稳妥的处事方式。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 推脱 /tuītuō/:thoái thác
  • 评估 /pínggū/:đánh giá
  • 隐患 /yǐnhuàn/:nguy cơ tiềm ẩn
  • 严重 /yánzhòng/:nghiêm trọng
  • 可控 /kěkòng/:có thể kiểm soát
  • 措施 /cuòshī/:biện pháp
  • 规范 /guīfàn/:quy chuẩn
  • 威胁 /wēixié/:đe dọa
  • 担当 /dāndāng/:trách nhiệm
  • 权衡利弊 /quánhéng lìbì/:cân nhắc lợi hại
  • 稳妥 /wěntuǒ/:thận trọng, an toàn

Pinyin:

Miànduì yǒu rènwù xūyào wánchéng, dànshì cúnzài yīdìng fēngxiǎn de qíngkuàng, wǒ huì lǐxìng kàndài, bù huì mángmù juédìng, yě bù huì qīngyì tuītuō zérèn. Shǒuxiān, wǒ huì quánmiàn liǎojiě gōngzuò nèiróng, rènzhēn pínggū fēngxiǎn de dàxiǎo yǔ xìngzhì, qūfēn shì qīngwēi yǐnhuàn, háishì huì wēihài shēntǐ jiànkāng de yánzhòng wēixiǎn. Rúguǒ fēngxiǎn kěkòng, tíqián zuò hǎo fánghù cuòshī, zūnshǒu cāozuò guīfàn jiù néng bìmiǎn yìwài, bìngqiě zhè fèn gōngzuò shǔyú wǒ de zhízé fànwéi, wǒ jiù huì rènzhēn zhǔnbèi, xiǎoxīn jǐnshèn de wánchéng rènwù. Dàn jiǎrú fēngxiǎn chāochū chéngshòu fànwéi, huì zhíjiē wēixié rénshēn ānquán, jiùsuàn rènwù jǐnjí, wǒ yě bù huì miǎnqiǎng màoxiǎn, huì jíshí xiàng shàngjí shuōmíng qíngkuàng, xúnqiú gèng ānquán de jiějué bànfǎ. Gōngzuò xūyào zérènxīn hé dāndāng, dànshì ānquán yǒngyuǎn shì bùkě tūpò de dǐxiàn, bùnéng wèile wánchéng rènwù hūshì zìshēn ānwēi. Wǒmen zuòshì bùnéng chōngdòng lǔmǎng, yào xuéhuì quánhéng lìbì. Zǒng ér yán zhī, jiéhé shíjì qíngkuàng liànglì ér xíng, bǎochí lǐzhì pànduàn, cái shì chéngshú wěntuǒ de chǔshì fāngshì.

Bài dịch:

Khi đối mặt với tình huống có nhiệm vụ cần hoàn thành nhưng tồn tại một mức độ rủi ro nhất định, tôi sẽ nhìn nhận một cách lý trí, không đưa ra quyết định mù quáng cũng không dễ dàng trốn tránh trách nhiệm. Trước hết, tôi sẽ tìm hiểu toàn diện nội dung công việc, đánh giá cẩn thận mức độ và tính chất của rủi ro, phân biệt đó là nguy cơ nhẹ hay là nguy hiểm nghiêm trọng có thể gây hại đến sức khỏe. Nếu rủi ro có thể kiểm soát, chỉ cần chuẩn bị trước các biện pháp bảo vệ và tuân thủ quy trình thì có thể tránh được sự cố, đồng thời công việc này nằm trong phạm vi trách nhiệm của tôi, tôi sẽ chuẩn bị kỹ lưỡng và hoàn thành nhiệm vụ một cách cẩn thận. Nhưng nếu rủi ro vượt quá khả năng chịu đựng và trực tiếp đe dọa an toàn cá nhân, dù nhiệm vụ có gấp, tôi cũng sẽ không miễn cưỡng mạo hiểm mà sẽ kịp thời báo cáo với cấp trên để tìm giải pháp an toàn hơn. Công việc cần có tinh thần trách nhiệm và sự đảm nhận, nhưng an toàn luôn là giới hạn không thể vượt qua, không thể vì hoàn thành nhiệm vụ mà xem nhẹ sự an nguy của bản thân. Khi làm việc, chúng ta không nên nóng vội hay liều lĩnh mà cần biết cân nhắc lợi hại. Tóm lại, hành động dựa trên tình hình thực tế, làm trong khả năng của mình và giữ được sự phán đoán lý trí mới là cách xử lý vấn đề chín chắn và an toàn.

2.2. Bài mẫu số 2

如果遇到必须完成的工作,同时伴随一些不确定的风险,我的态度是谨慎对待、具体问题具体分析。在日常工作中,完全没有任何风险的任务其实很少,很多工作都带有轻微的难度与隐患,不能一遇到风险就选择逃避,这是缺乏责任感的表现。接到任务后,我会提前排查安全隐患,学习正确的操作方式,做好全方位防护,尽力把危险降到最低。只要风险在合理范围之内,不会造成严重伤害,我就会主动接受挑战,认真履行自己的工作职责。反之,若是危险不可预估、后果严重,我会果断拒绝冒险,主动沟通协调。责任心很重要,但自我保护同样重要。盲目硬撑只会带来更大的麻烦与损失。总而言之,理性区分风险等级,既不畏惧困难,也不盲目冒险,才能合理处理工作问题。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 谨慎 /jǐnshèn/:thận trọng
  • 分析 /fēnxī/:phân tích
  • 隐患 /yǐnhuàn/:nguy cơ tiềm ẩn
  • 逃避 /táobì/:trốn tránh
  • 排查 /páichá/:kiểm tra, rà soát
  • 全方位 /quánfāngwèi/:toàn diện
  • 履行 /lǚxíng/:thực hiện
  • 预估 /yùgū/:ước lượng
  • 拒绝 /jùjué/:từ chối
  • 协调 /xiétiáo/:phối hợp
  • 硬撑 /yìngchēng/:cố gắng gượng ép

Pinyin:

Rúguǒ yùdào bìxū wánchéng de gōngzuò, tóngshí bànsuí yīxiē bù quèdìng de fēngxiǎn, wǒ de tàidù shì jǐnshèn duìdài, jùtǐ wèntí jùtǐ fēnxī. Zài rìcháng gōngzuò zhōng, wánquán méiyǒu rènhé fēngxiǎn de rènwù qíshí hěn shǎo, hěn duō gōngzuò dōu dàiyǒu qīngwēi de nándù yǔ yǐnhuàn, bùnéng yī yùdào fēngxiǎn jiù xuǎnzé táobì, zhè shì quēfá zérèn gǎn de biǎoxiàn. Jiēdào rènwù hòu, wǒ huì tíqián páichá ānquán yǐnhuàn, xuéxí zhèngquè de cāozuò fāngshì, zuò hǎo quánfāngwèi fánghù, jìnlì bǎ wēixiǎn jiàng dào zuìdī. Zhǐyào fēngxiǎn zài hélǐ fànwéi zhī nèi, bù huì zàochéng yánzhòng shānghài, wǒ jiù huì zhǔdòng jiēshòu tiǎozhàn, rènzhēn lǚxíng zìjǐ de gōngzuò zhízé. Fǎnzhī, ruò shì wēixiǎn bùkě yùgū, hòuguǒ yánzhòng, wǒ huì guǒduàn jùjué màoxiǎn, zhǔdòng gōutōng xiétiáo. Zérènxīn hěn zhòngyào, dàn zìwǒ bǎohù tóngyàng zhòngyào. Mángmù yìngchēng zhǐ huì dàilái gèng dà de máfan yǔ sǔnshī. Zǒng ér yán zhī, lǐxìng qūfēn fēngxiǎn děngjí, jì bù wèijù kùnnán, yě bù mángmù màoxiǎn, cái néng hélǐ chǔlǐ gōngzuò wèntí.

Bài dịch:

Nếu gặp phải công việc bắt buộc phải hoàn thành nhưng đi kèm với một số rủi ro không chắc chắn, thái độ của tôi là thận trọng và phân tích cụ thể từng vấn đề. Trong công việc hằng ngày, những nhiệm vụ hoàn toàn không có rủi ro thực ra rất hiếm, nhiều công việc đều có mức độ khó và nguy cơ tiềm ẩn nhất định, không thể cứ gặp rủi ro là né tránh, đó là biểu hiện thiếu trách nhiệm. Sau khi nhận nhiệm vụ, tôi sẽ chủ động kiểm tra các nguy cơ an toàn, học cách thao tác đúng, chuẩn bị đầy đủ các biện pháp bảo hộ để cố gắng giảm thiểu nguy hiểm xuống mức thấp nhất. Chỉ cần rủi ro nằm trong phạm vi hợp lý và không gây tổn hại nghiêm trọng, tôi sẽ chủ động chấp nhận thử thách và nghiêm túc thực hiện trách nhiệm của mình. Ngược lại, nếu mức độ nguy hiểm không thể dự đoán và hậu quả nghiêm trọng, tôi sẽ kiên quyết từ chối mạo hiểm và chủ động trao đổi, phối hợp để tìm giải pháp. Tinh thần trách nhiệm rất quan trọng, nhưng việc tự bảo vệ bản thân cũng quan trọng không kém. Cố gắng gượng ép một cách mù quáng chỉ mang lại nhiều rắc rối và tổn thất hơn. Tóm lại, phân biệt hợp lý các mức độ rủi ro, vừa không sợ khó khăn, vừa không mù quáng mạo hiểm, mới có thể xử lý tốt vấn đề công việc.

2.3. Bài mẫu số 3

在我看来,要不要做带有风险的工作,不能简单肯定或否定,需要结合现实条件综合判断。每个人在工作中,都可能碰到有挑战、有隐患的任务。我不会因为害怕一点点风险就推卸本职工作,也不会为了完成任务不顾一切。我会先冷静分析,看看危险能否通过人为预防来降低,有没有成熟的经验和安全方案可以参考。如果准备充分、条件安全,我会认真完成工作,锻炼自己的应变能力。如果风险突发、无法控制,并且会伤害自己或他人,我会立刻停止行动,避免意外发生。工作的意义是创造价值,而不是以牺牲安全为代价。我们既要拥有敬业精神,也要具备危机意识。总而言之,保持冷静的头脑,分清轻重缓急,平衡责任与安全,才是正确的选择。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 综合 /zōnghé/:tổng hợp
  • 隐患 /yǐnhuàn/:nguy cơ tiềm ẩn
  • 推卸 /tuīxiè/:trốn tránh, đùn đẩy
  • 预防 /yùfáng/:phòng ngừa
  • 应变 /yìngbiàn/:ứng biến
  • 突发 /tūfā/:đột xuất
  • 控制 /kòngzhì/:kiểm soát
  • 伤害 /shānghài/:tổn hại
  • 牺牲 /xīshēng/:hy sinh
  • 危机 /wēijī/:khủng hoảng
  • 轻重缓急 /qīng zhòng huǎn jí/:mức độ ưu tiên

Pinyin:

Zài wǒ kànlái, yào bú yào zuò dàiyǒu fēngxiǎn de gōngzuò, bùnéng jiǎndān kěndìng huò fǒudìng, xūyào jiéhé xiànshí tiáojiàn zōnghé pànduàn. Měi gè rén zài gōngzuò zhōng, dōu kěnéng pèngdào yǒu tiǎozhàn, yǒu yǐnhuàn de rènwù. Wǒ bú huì yīnwèi hàipà yīdiǎn diǎn fēngxiǎn jiù tuīxiè běnzhí gōngzuò, yě bú huì wèile wánchéng rènwù bùgù yīqiè. Wǒ huì xiān lěngjìng fēnxī, kànkan wēixiǎn néngfǒu tōngguò rénwéi yùfáng lái jiàngdī, yǒu méiyǒu chéngshú de jīngyàn hé ānquán fāng'àn kěyǐ cānkǎo. Rúguǒ zhǔnbèi chōngfèn, tiáojiàn ānquán, wǒ huì rènzhēn wánchéng gōngzuò, duànliàn zìjǐ de yìngbiàn nénglì. Rúguǒ fēngxiǎn tūfā, wúfǎ kòngzhì, bìngqiě huì shānghài zìjǐ huò tārén, wǒ huì lìkè tíngzhǐ xíngdòng, bìmiǎn yìwài fāshēng. Gōngzuò de yìyì shì chuàngzào jiàzhí, ér bú shì yǐ xīshēng ānquán wéi dàijià. Wǒmen jì yào yōngyǒu jìngyè jīngshén, yě yào jùbèi wēijī yìshí. Zǒng ér yán zhī, bǎochí lěngjìng de tóunǎo, fēnqīng qīng zhòng huǎn jí, pínghéng zérèn yǔ ānquán, cái shì zhèngquè de xuǎnzé.

Bài dịch:

Theo tôi, việc có nên làm công việc có rủi ro hay không không thể khẳng định hay phủ định một cách đơn giản, mà cần kết hợp với điều kiện thực tế để đánh giá tổng thể. Mỗi người trong công việc đều có thể gặp những nhiệm vụ có thử thách và tiềm ẩn nguy cơ. Tôi sẽ không vì sợ một chút rủi ro mà trốn tránh trách nhiệm công việc, cũng không vì hoàn thành nhiệm vụ mà bất chấp tất cả. Tôi sẽ bình tĩnh phân tích trước, xem liệu nguy hiểm có thể được giảm thiểu thông qua phòng ngừa hay không, và có kinh nghiệm hay phương án an toàn nào có thể tham khảo hay không. Nếu chuẩn bị đầy đủ và điều kiện an toàn, tôi sẽ nghiêm túc hoàn thành công việc, đồng thời rèn luyện khả năng ứng biến của bản thân. Nếu rủi ro xảy ra đột ngột, không thể kiểm soát và có thể gây hại cho bản thân hoặc người khác, tôi sẽ lập tức dừng lại để tránh xảy ra tai nạn. Ý nghĩa của công việc là tạo ra giá trị, chứ không phải đánh đổi bằng sự hy sinh an toàn. Chúng ta cần có tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp, đồng thời cũng phải có ý thức về nguy cơ. Tóm lại, giữ đầu óc bình tĩnh, phân biệt mức độ ưu tiên và cân bằng giữa trách nhiệm và an toàn mới là lựa chọn đúng đắn.

 

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “如果有工作要完成,但有一定的风险,你会不会做?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé