“分享一次你跟朋友一起聚会!?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“分享一次你跟朋友一起聚会!”
→ Hãy chia sẻ một bức ảnh về buổi tụ họp bạn bè của bạn!
Gợi ý mẫu câu:
我想分享一次…… 的经历
→ Dùng để dẫn vào chủ đề.
那是在…… 的时候 / 地点
→ Dùng để nói về thời gian hoặc địa điểm của buổi tụ họp.
我们一起……
→ Dùng để miêu tả những việc mọi người cùng làm với nhau.
大家一边…… 一边……
→ Miêu tả khung cảnh vui vẻ và náo nhiệt.
最让我难忘的是……
→ Nhấn mạnh chi tiết khiến mình ấn tượng nhất.
那天我们都……
→ Dùng để diễn tả cảm xúc và không khí chung của ngày hôm đó.
虽然…… 但是……
→ Thể hiện sự chuyển ý, nhấn mạnh ý nghĩa của buổi tụ họp.
直到现在我还记得……
→ Dùng để kết thúc, cho thấy trải nghiệm này rất đáng nhớ.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我想分享一次和朋友一起聚会的经历。那是在我生日的时候,几个好朋友悄悄为我准备了惊喜聚会。他们买了蛋糕,还布置了房间。当我推开门的时候,大家一起对我说生日快乐,我特别感动。我们一边吃蛋糕,一边聊天,分享最近的学习和生活。有人唱歌,有人讲有趣的故事,房间里充满了笑声。最让我难忘的是,朋友们还送给我小礼物,每一件都很用心。那天我们都玩得非常开心,一点也不想结束。虽然聚会的时间不长,但是我感受到了浓浓的友谊。直到现在我还记得那天温暖的场面,每次想起来,心里都觉得特别幸福。
Từ vựng cần lưu ý:
- 朋友 /péng yǒu/: bạn bè
- 聚会 /jù huì/: tụ họp, party
- 生日 /shēng rì/: sinh nhật
- 惊喜 /jīng xǐ/: bất ngờ
- 蛋糕 /dàn gāo/: bánh kem
- 布置 /bù zhì/: trang trí
- 感动 /gǎn dòng/: cảm động
- 分享 /fēn xiǎng/: chia sẻ
- 礼物 /lǐ wù/: quà tặng
- 友谊 /yǒu yì/: tình bạn
Pinyin:
wǒ xiǎng fēn xiǎng yí cì hé péng yǒu yì qǐ jù huì de jīng lì. nà shì zài wǒ shēng rì de shí hòu, jǐ gè hǎo péng yǒu qiāo qiāo wèi wǒ zhǔn bèi le jīng xǐ jù huì. tā men mǎi le dàn gāo, hái bù zhì le fáng jiān. dāng wǒ tuī kāi mén de shí hòu, dà jiā yì qǐ duì wǒ shuō shēng rì kuài lè, wǒ tè bié gǎn dòng. wǒ men yì biān chī dàn gāo, yì biān liáo tiān, fēn xiǎng zuì jìn de xué xí hé shēng huó. yǒu rén chàng gē, yǒu rén jiǎng yǒu qù de gù shì, fáng jiān lǐ chōng mǎn le xiào shēng. zuì ràng wǒ nán wàng de shì, péng yǒu men hái sòng gěi wǒ xiǎo lǐ wù, měi yí jiàn dōu hěn yòng xīn. nà tiān wǒ men dōu wán dé fēi cháng kāi xīn, yì diǎn yě bù xiǎng jié shù. suī rán jù huì de shí jiān bù cháng, dàn shì wǒ gǎn shòu dào le nóng nóng de yǒu yì. zhí dào xiàn zài wǒ hái jì de nà tiān wēn nuǎn de chǎng miàn, měi cì xiǎng qǐ lái, xīn lǐ dōu jué dé tè bié xìng fú.
Bài dịch:
Tôi muốn chia sẻ một lần trải nghiệm tụ tập với bạn bè. Đó là vào dịp sinh nhật của tôi, vài người bạn tốt lặng lẽ chuẩn bị một bữa tiệc bất ngờ cho tôi. Họ mua bánh kem, còn trang trí phòng. Khi tôi mở cửa, mọi người cùng nói “Chúc mừng sinh nhật” với tôi, tôi cảm thấy rất cảm động. Chúng tôi vừa ăn bánh, vừa trò chuyện, chia sẻ về học tập và cuộc sống gần đây. Có người hát, có người kể những câu chuyện thú vị, cả căn phòng tràn đầy tiếng cười. Điều khiến tôi khó quên nhất là, bạn bè còn tặng tôi những món quà nhỏ, mỗi món đều rất tận tâm. Ngày hôm đó chúng tôi chơi rất vui, chẳng ai muốn kết thúc. Mặc dù thời gian buổi tụ tập không dài, nhưng tôi cảm nhận được tình bạn nồng ấm. Đến giờ tôi vẫn nhớ cảnh tượng ấm áp ngày hôm đó, mỗi lần nhớ lại, trong lòng đều cảm thấy rất hạnh phúc.
2.2. Bài mẫu số 2
我想分享一次和好朋友周末聚会的经历。上个周末,我们约好一起去公园野餐。大家提前准备了很多好吃的东西,有水果、零食和饮料。到了公园,我们找了一块干净的草地,坐在一起聊天、吃东西。阳光很好,风也很舒服。我们一边欣赏风景,一边分享最近发生的趣事,还一起拍了很多照片。最让我难忘的是,我们一起玩游戏,输了的人要表演小节目,大家笑得特别开心。那天我们从下午一直待到傍晚,都舍不得离开。虽然只是简单的野餐,但是和朋友在一起的时光特别轻松快乐。直到现在,我还常常想起那天的画面,希望以后能有更多这样的聚会。
Từ vựng cần lưu ý:
- 朋友 /péng yǒu/: bạn bè
- 周末 /zhōu mò/: cuối tuần
- 聚会 /jù huì/: tụ tập, party
- 公园 /gōng yuán/: công viên
- 野餐 /yě cān/: picnic
- 水果 /shuǐ guǒ/: trái cây
- 零食 /líng shí/: đồ ăn vặt
- 饮料 /yǐn liào/: đồ uống
- 风景 /fēng jǐng/: phong cảnh
- 照片 /zhào piàn/: ảnh
Pinyin:
wǒ xiǎng fēn xiǎng yí cì hé hǎo péng yǒu zhōu mò jù huì de jīng lì. shàng gè zhōu mò, wǒ men yuē hǎo yì qǐ qù gōng yuán yě cān. dà jiā tí qián zhǔn bèi le hěn duō hǎo chī de dōng xī, yǒu shuǐ guǒ, líng shí hé yǐn liào. dào le gōng yuán, wǒ men zhǎo le yí kuài gān jìng de cǎo dì, zuò zài yì qǐ liáo tiān, chī dōng xī. yáng guāng hěn hǎo, fēng yě hěn shū fu. wǒ men yì biān xīn shǎng fēng jǐng, yì biān fēn xiǎng zuì jìn fā shēng de qù shì, hái yì qǐ pāi le hěn duō zhào piàn. zuì ràng wǒ nán wàng de shì, wǒ men yì qǐ wán yóu xì, shū le de rén yào biǎo yǎn xiǎo jié mù, dà jiā xiào de tè bié kāi xīn. nà tiān wǒ men cóng xià wǔ yì zhí dài dào bàng wǎn, dōu shě bù dé lí kāi. suī rán zhǐ shì jiǎn dān de yě cān, dàn shì hé péng yǒu zài yì qǐ de shí guāng tè bié qīng sōng kuài lè. zhí dào xiàn zài, wǒ hái cháng cháng xiǎng qǐ nà tiān de huà miàn, xī wàng yǐ hòu néng yǒu gèng duō zhè yàng de jù huì.
Bài dịch:
Tôi muốn chia sẻ một lần trải nghiệm tụ tập với những người bạn tốt vào cuối tuần. Cuối tuần trước, chúng tôi hẹn nhau cùng đi công viên picnic. Mọi người đã chuẩn bị trước rất nhiều đồ ăn ngon, có trái cây, đồ ăn vặt và đồ uống. Đến công viên, chúng tôi tìm một mảnh cỏ sạch, ngồi cùng nhau trò chuyện và ăn uống. Ánh nắng rất đẹp, gió cũng rất dễ chịu. Chúng tôi vừa thưởng thức phong cảnh, vừa chia sẻ những chuyện vui gần đây, còn cùng nhau chụp rất nhiều ảnh. Điều khiến tôi khó quên nhất là, chúng tôi cùng chơi trò chơi, người thua phải biểu diễn một tiểu tiết mục, mọi người cười vui hết sức. Ngày hôm đó chúng tôi ở lại từ buổi chiều tới tối, chẳng ai muốn rời đi. Mặc dù chỉ là một buổi picnic đơn giản, nhưng thời gian ở bên bạn bè thật nhẹ nhàng và vui vẻ. Đến giờ, tôi vẫn thường nhớ lại cảnh tượng ngày hôm đó, hy vọng sau này sẽ có nhiều buổi tụ tập như vậy hơn.
2.3. Bài mẫu số 3
我想分享一次和朋友们考完试后聚会的经历。那次考试结束以后,我们都想放松一下,就一起去餐厅吃饭。大家点了很多喜欢的菜,一边吃一边讨论考试的题目,分享学习的经验。我们还聊了以后的计划,有人想继续学习汉语,有人想去旅行。最让我难忘的是,大家互相鼓励,说以后要一起努力,一起进步。那天的气氛特别好,没有压力,只有轻松和开心。我们聊了很多心里话,关系变得更加亲密。虽然考试很累,但是这次聚会让我重新充满了动力。直到现在我还记得那天大家开心的样子,这次聚会不仅让我放松了心情,也让我更加珍惜和朋友在一起的时光。
Từ vựng cần lưu ý:
- 朋友 /péng yǒu/: bạn bè
- 考试 /kǎo shì/: kỳ thi
- 聚会 /jù huì/: tụ tập, party
- 餐厅 /cān tīng/: nhà hàng
- 放松 /fàng sōng/: thư giãn
- 菜 /cài/: món ăn
- 经验 /jīng yàn/: kinh nghiệm
- 计划 /jì huà/: kế hoạch
- 鼓励 /gǔ lì/: khích lệ
- 亲密 /qīn mì/: thân thiết
Pinyin:
wǒ xiǎng fēn xiǎng yí cì hé péng yǒu men kǎo wán shì hòu jù huì de jīng lì. nà cì kǎo shì jié shù yǐ hòu, wǒ men dōu xiǎng fàng sōng yí xià, jiù yì qǐ qù cān tīng chī fàn. dà jiā diǎn le hěn duō xǐ huān de cài, yì biān chī yì biān tǎo lùn kǎo shì de tí mù, fēn xiǎng xué xí de jīng yàn. wǒ men hái liáo le yǐ hòu de jì huà, yǒu rén xiǎng jì xù xué xí hàn yǔ, yǒu rén xiǎng qù lǚ xíng. zuì ràng wǒ nán wàng de shì, dà jiā hù xiāng gǔ lì, shuō yǐ hòu yào yì qǐ nǔ lì, yì qǐ jìn bù. nà tiān de qì fēn tè bié hǎo, méi yǒu yā lì, zhǐ yǒu qīng sōng hé kāi xīn. wǒ men liáo le hěn duō xīn lǐ huà, guān xì biàn de gèng jiā qīn mì. suī rán kǎo shì hěn lèi, dàn shì zhè cì jù huì ràng wǒ chóng xīn chōng mǎn le dòng lì. zhí dào xiàn zài wǒ hái jì de nà tiān dà jiā kāi xīn de yàng zi, zhè cì jù huì bù jǐn ràng wǒ fàng sōng le xīn qíng, yě ràng wǒ gèng jiā zhēn xī hé péng yǒu zài yì qǐ de shí guāng.
Bài dịch:
Tôi muốn chia sẻ một lần trải nghiệm tụ tập với bạn bè sau khi thi xong. Sau khi kỳ thi kết thúc, chúng tôi đều muốn thư giãn một chút, nên cùng nhau đi nhà hàng ăn uống. Mọi người gọi rất nhiều món ăn yêu thích, vừa ăn vừa thảo luận về các đề thi, chia sẻ kinh nghiệm học tập. Chúng tôi cũng nói về kế hoạch tương lai, có người muốn tiếp tục học tiếng Trung, có người muốn đi du lịch. Điều khiến tôi khó quên nhất là, mọi người khích lệ nhau, nói rằng sau này sẽ cùng nhau cố gắng, cùng nhau tiến bộ. Ngày hôm đó không khí rất tốt, không có áp lực, chỉ có sự nhẹ nhàng và vui vẻ. Chúng tôi trò chuyện nhiều chuyện trong lòng, quan hệ trở nên thân thiết hơn. Mặc dù kỳ thi rất mệt, nhưng lần tụ tập này khiến tôi tràn đầy động lực trở lại. Đến giờ tôi vẫn nhớ hình ảnh mọi người vui vẻ ngày hôm đó, buổi tụ tập này không chỉ giúp tôi thư giãn tinh thần, mà còn khiến tôi trân trọng hơn khoảng thời gian ở bên bạn bè.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “分享一次你跟朋友一起聚会!” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment