“一个工资高但要加班和一个工资少但工作环境好,你选哪个?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“一个工资高但要加班和一个工资少但工作环境好,你选哪个?为什么?”

→ Bạn sẽ chọn một công việc lương cao nhưng phải làm thêm giờ hay một công việc lương thấp hơn nhưng môi trường làm việc tốt hơn? Tại sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

一个工资高但要加班,一个工资少但环境好,我会选择……,因为…… 

→ Trực tiếp nêu lựa chọn, mở đầu rõ ràng và thể hiện quan điểm.

首先……,其次……,除此之外…… 

→ Trình bày lý do theo từng ý, giúp logic rõ ràng và có trật tự.

…… 虽然……,但是…… 

→ So sánh hai công việc, giúp cách diễn đạt toàn diện và chặt chẽ hơn.

对我来说,…… 比…… 更重要 

→ Làm nổi bật giá trị quan của bản thân, khiến lý do thuyết phục hơn.

总而言之,…… 

→ Tổng kết lựa chọn và thái độ, kết thúc ngắn gọn và mạnh mẽ, phù hợp nhịp nói của bài thi HSKK.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

一个工资高但要加班,一个工资少但工作环境好,我会选择工资少但工作环境好的工作,因为我更看重健康和心情。首先,虽然工资高很吸引人,但是经常加班会让身体很累,压力很大,时间长了还会影响健康。其次,工作环境好,同事友好、气氛轻松,每天上班都会很开心,心情好工作效率也会更高。除此之外,不加班我就有时间学习、运动、陪伴家人,生活也会更平衡。对我来说,健康和快乐比多一点钱更重要。总而言之,我愿意少赚一点钱,过轻松、健康、稳定的生活。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 工资 /gōng zī/: lương
  • 加班 /jiā bān/: tăng ca
  • 环境 /huán jìng/: môi trường
  • 健康 /jiàn kāng/: sức khỏe
  • 心情 /xīn qíng/: tâm trạng
  • 压力 /yā lì/: áp lực
  • 同事 /tóng shì/: đồng nghiệp
  • 效率 /xiào lǜ/: hiệu quả
  • 陪伴 /péi bàn/: đồng hành, bên cạnh
  • 稳定 /wěn dìng/: ổn định

Pinyin:

yí gè gōng zī gāo dàn yào jiā bān, yí gè gōng zī shǎo dàn gōng zuò huán jìng hǎo, wǒ huì xuǎn zé gōng zī shǎo dàn gōng zuò huán jìng hǎo de gōng zuò, yīn wèi wǒ gèng kàn zhòng jiàn kāng hé xīn qíng. shǒu xiān, suī rán gōng zī gāo hěn xī yǐn rén, dàn shì jīng cháng jiā bān huì ràng shēn tǐ hěn lèi, yā lì hěn dà, shí jiān zhǎng le hái huì yǐng xiǎng jiàn kāng. qí cì, gōng zuò huán jìng hǎo, tóng shì yǒu hǎo, qì fēn qīng sōng, měi tiān shàng bān dōu huì hěn kāi xīn, xīn qíng hǎo gōng zuò xiào lǜ yě huì gèng gāo. chú cǐ zhī wài, bù jiā bān wǒ jiù yǒu shí jiān xué xí, yùn dòng, péi bàn jiā rén, shēng huó yě huì gèng píng héng. duì wǒ lái shuō, jiàn kāng hé kuài lè bǐ duō yì diǎn qián gèng zhòng yào. zǒng ér yán zhī, wǒ yuàn yì shǎo zhuàn yì diǎn qián, guò qīng sōng, jiàn kāng, wěn dìng de shēng huó.

Bài dịch:

Một công việc lương cao nhưng phải tăng ca, một công việc lương thấp nhưng môi trường làm việc tốt, tôi sẽ chọn công việc lương thấp nhưng môi trường tốt, vì tôi coi trọng sức khỏe và tâm trạng hơn. Trước hết, mặc dù lương cao rất hấp dẫn, nhưng thường xuyên tăng ca sẽ khiến cơ thể mệt mỏi, áp lực lớn, lâu dài còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Tiếp theo, môi trường làm việc tốt, đồng nghiệp thân thiện, không khí nhẹ nhàng, mỗi ngày đi làm đều vui vẻ, tâm trạng tốt thì hiệu quả công việc cũng cao hơn. Ngoài ra, không tăng ca tôi sẽ có thời gian học tập, tập thể dục, đồng hành bên gia đình, cuộc sống cũng cân bằng hơn. Với tôi, sức khỏe và niềm vui quan trọng hơn một chút tiền. Tóm lại, tôi sẵn sàng kiếm ít tiền hơn, để có cuộc sống nhẹ nhàng, khỏe mạnh và ổn định.

2.2. Bài mẫu số 2

一个工资高但要加班,一个工资少但环境好,我会选择工资高但需要加班的工作,因为我还年轻,想多努力一点。首先,虽然加班会比较辛苦,但是工资高可以让我改善生活,还能多攒钱,为将来做准备。其次,加班多通常意味着任务多、能学到更多东西,可以快速提高自己的能力,积累工作经验。除此之外,年轻的时候辛苦一点,以后才能有更好的发展。对我来说,现在的努力比暂时的轻松更有价值。总而言之,我愿意为了更好的未来,选择有挑战、收入更高的工作。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 工资 /gōng zī/: lương
  • 加班 /jiā bān/: tăng ca
  • 环境 /huán jìng/: môi trường
  • 年轻 /nián qīng/: trẻ tuổi
  • 努力 /nǔ lì/: nỗ lực
  • 改善 /gǎi shàn/: cải thiện
  • 积累 /jī lěi/: tích lũy
  • 经验 /jīng yàn/: kinh nghiệm
  • 挑战 /tiǎo zhàn/: thử thách
  • 收入 /shōu rù/: thu nhập

Pinyin:

yí gè gōng zī gāo dàn yào jiā bān, yí gè gōng zī shǎo dàn huán jìng hǎo, wǒ huì xuǎn zé gōng zī gāo dàn xū yào jiā bān de gōng zuò, yīn wèi wǒ hái nián qīng, xiǎng duō nǔ lì yì diǎn. shǒu xiān, suī rán jiā bān huì bǐ jiào xīn kǔ, dàn shì gōng zī gāo kě yǐ ràng wǒ gǎi shàn shēng huó, hái néng duō zǎn qián, wèi jiāng lái zuò zhǔn bèi. qí cì, jiā bān duō tōng cháng yì wèi zhe rèn wù duō, néng xué dào gèng duō dōng xī, kě yǐ kuài sù tí gāo zì jǐ de néng lì, jī lěi gōng zuò jīng yàn. chú cǐ zhī wài, nián qīng de shí hòu xīn kǔ yì diǎn, yǐ hòu cái néng yǒu gèng hǎo de fā zhǎn. duì wǒ lái shuō, xiàn zài de nǔ lì bǐ zàn shí de qīng sōng gèng yǒu jià zhí. zǒng ér yán zhī, wǒ yuàn yì wèi le gèng hǎo de wèi lái, xuǎn zé yǒu tiǎo zhàn, shōu rù gèng gāo de gōng zuò.

Bài dịch:

Một công việc lương cao nhưng phải tăng ca, một công việc lương thấp nhưng môi trường tốt, tôi sẽ chọn công việc lương cao nhưng cần tăng ca, vì tôi còn trẻ, muốn nỗ lực nhiều hơn một chút. Trước hết, mặc dù tăng ca sẽ khá vất vả, nhưng lương cao có thể giúp tôi cải thiện cuộc sống, còn tiết kiệm nhiều tiền, chuẩn bị cho tương lai. Tiếp theo, tăng ca nhiều thường đồng nghĩa với nhiều nhiệm vụ, có thể học được nhiều thứ hơn, nhanh chóng nâng cao năng lực và tích lũy kinh nghiệm làm việc. Ngoài ra, khi còn trẻ vất vả một chút, sau này mới có thể phát triển tốt hơn. Với tôi, nỗ lực hiện tại có giá trị hơn sự nhẹ nhàng tạm thời. Tóm lại, tôi sẵn sàng chọn công việc đầy thử thách và thu nhập cao hơn vì một tương lai tốt hơn.

2.3. Bài mẫu số 3

一个工资高但要加班,一个工资少但环境好,我会更倾向于工作环境好的工作,因为生活不只是工作。首先,环境好的工作让人心情舒畅,不会每天都很压抑,有利于长期发展。其次,如果一直加班,没有自己的时间,就算赚得多,也没有时间享受生活,生活质量会很低。除此之外,稳定的节奏可以让我不断学习,慢慢提升自己,未来也有机会涨工资。对我来说,工作是为了更好地生活,而不是为了工作放弃生活。总而言之,我会选择环境好、压力小的工作,平衡好工作和生活。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 工资 /gōng zī/: lương
  • 加班 /jiā bān/: tăng ca
  • 环境 /huán jìng/: môi trường
  • 生活 /shēng huó/: cuộc sống
  • 压抑 /yā yì/: áp lực, căng thẳng
  • 长期 /cháng qī/: dài hạn
  • 稳定 /wěn dìng/: ổn định
  • 节奏 /jié zòu/: nhịp độ
  • 提升 /tí shēng/: nâng cao, cải thiện
  • 平衡 /píng héng/: cân bằng

Pinyin:

yí gè gōng zī gāo dàn yào jiā bān, yí gè gōng zī shǎo dàn huán jìng hǎo, wǒ huì gèng qīng xiàng yú gōng zuò huán jìng hǎo de gōng zuò, yīn wèi shēng huó bù zhǐ shì gōng zuò. shǒu xiān, huán jìng hǎo de gōng zuò ràng rén xīn qíng shū chàng, bù huì měi tiān dōu hěn yā yì, yǒu lì yú cháng qī fā zhǎn. qí cì, rú guǒ yì zhí jiā bān, méi yǒu zì jǐ de shí jiān, jiù suàn zhuàn dé duō, yě méi yǒu shí jiān xiǎng shòu shēng huó, shēng huó zhì liàng huì hěn dī. chú cǐ zhī wài, wěn dìng de jié zòu kě yǐ ràng wǒ bù duàn xué xí, màn màn tí shēng zì jǐ, wèi lái yě yǒu jī huì zhǎng gōng zī. duì wǒ lái shuō, gōng zuò shì wèi le gèng hǎo de shēng huó, ér bù shì wèi le gōng zuò fàng qì shēng huó. zǒng ér yán zhī, wǒ huì xuǎn zé huán jìng hǎo, yā lì xiǎo de gōng zuò, píng héng hǎo gōng zuò hé shēng huó.

Bài dịch:

Một công việc lương cao nhưng phải tăng ca, một công việc lương thấp nhưng môi trường tốt, tôi sẽ có xu hướng chọn công việc môi trường tốt, vì cuộc sống không chỉ là công việc. Trước hết, công việc với môi trường tốt khiến con người thoải mái, không bị áp lực hàng ngày, có lợi cho phát triển lâu dài. Tiếp theo, nếu luôn tăng ca, không có thời gian cho bản thân, dù kiếm nhiều tiền cũng không có thời gian tận hưởng cuộc sống, chất lượng cuộc sống sẽ thấp. Ngoài ra, nhịp độ ổn định giúp tôi học tập liên tục, từ từ nâng cao bản thân, tương lai cũng có cơ hội tăng lương. Với tôi, công việc là để có cuộc sống tốt hơn, chứ không phải hy sinh cuộc sống vì công việc. Tóm lại, tôi sẽ chọn công việc môi trường tốt, áp lực nhỏ, cân bằng tốt giữa công việc và cuộc sống.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “一个工资高但要加班和一个工资少但工作环境好,你选哪个?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!