“广告无处不在,谈谈广告对你的影响 以及提出你对它的看法?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“广告无处不在,谈谈广告对你的影响 以及提出你对它的看法?”

→ Có thể thấy khắp nơi đều có quảng cáo, hãy nói về sự ảnh hưởng của quảng cáo với bạn, và ý kiến của bạn về nó. 

 

Gợi ý mẫu câu:

广告在我们的生活中无处不在

→ Dùng để mở đầu và dẫn vào chủ đề.

广告对我的影响有积极的,也有消极的

→ Dùng để nêu ý khái quát rằng ảnh hưởng vừa có mặt tốt vừa có mặt xấu.

一方面……;另一方面……

→ Dùng để giải thích từ hai góc độ tích cực và tiêu cực, giúp câu trả lời logic rõ ràng.

在我看来,广告是一把双刃剑

→ Dùng để thể hiện quan điểm toàn diện và mang tính hai mặt.

我认为,我们应该…… 而不应该……

→ Dùng để đưa ra thái độ và cách làm của bản thân.

只有……,才能……

→ Dùng để nhấn mạnh điều kiện, khiến quan điểm thuyết phục hơn.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

广告在我们的生活中无处不在,对我的影响很大。广告对我的影响有积极的,也有消极的。一方面,广告能帮我快速了解新产品,知道哪里有优惠,买东西时更方便。学习用品、生活用品,我常常通过广告做选择。另一方面,广告太多会打扰我,看电视、用手机时经常弹出,浪费时间。有些广告不真实,容易让人上当。在我看来,广告是一把双刃剑。我认为,我们应该理性看待广告,相信有用的信息,而不应该盲目相信。只有学会辨别,才能避免被误导。我希望广告能更真实、更文明,真正为我们的生活服务。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 广告 /guǎng gào/: quảng cáo
  • 生活 /shēng huó/: cuộc sống
  • 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
  • 积极 /jī jí/: tích cực
  • 消极 /xiāo jí/: tiêu cực
  • 优惠 /yōu huì/: ưu đãi, khuyến mãi
  • 打扰 /dǎ rǎo/: làm phiền
  • 真实 /zhēn shí/: thật, chính xác
  • 辨别 /biàn bié/: phân biệt
  • 误导 /wù dǎo/: dẫn dắt sai, làm lạc hướng

Pinyin:

guǎng gào zài wǒ men de shēng huó zhōng wú chù bù zài, duì wǒ de yǐng xiǎng hěn dà. guǎng gào duì wǒ de yǐng xiǎng yǒu jī jí de, yě yǒu xiāo jí de. yì fāng miàn, guǎng gào néng bāng wǒ kuài sù liǎo jiě xīn chǎn pǐn, zhī dào nǎ lǐ yǒu yōu huì, mǎi dōng xī shí gèng fāng biàn. xué xí yòng pǐn, shēng huó yòng pǐn, wǒ cháng cháng tōng guò guǎng gào zuò xuǎn zé. lìng yì fāng miàn, guǎng gào tài duō huì dǎ rǎo wǒ, kàn diàn shì, yòng shǒu jī shí jīng cháng tán chū, làng fèi shí jiān. yǒu xiē guǎng gào bù zhēn shí, róng yì ràng rén shàng dàng. zài wǒ kàn lái, guǎng gào shì yì bǎ shuāng rèn jiàn. wǒ rèn wéi, wǒ men yīng gāi lǐ xìng kàn dài guǎng gào, xiāng xìn yǒu yòng de xìn xī, ér bù yīng gāi máng mù xiāng xìn. zhǐ yǒu xué huì biàn bié, cái néng bì miǎn bèi wù dǎo. wǒ xī wàng guǎng gào néng gèng zhēn shí, gèng wén míng, zhēn zhèng wèi wǒ men de shēng huó fú wù.

Bài dịch:

Quảng cáo có mặt ở khắp nơi trong cuộc sống của chúng ta, và ảnh hưởng đến tôi rất lớn. Quảng cáo có những ảnh hưởng tích cực và cũng có những ảnh hưởng tiêu cực. Một mặt, quảng cáo có thể giúp tôi nhanh chóng hiểu về sản phẩm mới, biết nơi nào có ưu đãi, mua sắm tiện lợi hơn. Các vật dụng học tập, đồ dùng sinh hoạt, tôi thường dựa vào quảng cáo để lựa chọn. Mặt khác, quá nhiều quảng cáo sẽ làm phiền tôi; khi xem tivi hoặc dùng điện thoại, quảng cáo thường hiện lên, làm lãng phí thời gian. Một số quảng cáo không giống thật, dễ khiến người ta bị lừa. Theo tôi, quảng cáo giống như một con dao hai lưỡi. Tôi cho rằng, chúng ta nên nhìn nhận quảng cáo một cách lý trí, tin vào thông tin hữu ích, và không nên tin một cách mù quáng. Chỉ khi học cách phân biệt, mới có thể tránh bị dẫn dắt sai. Tôi hy vọng quảng cáo sẽ thật hơn, văn minh hơn, và thực sự phục vụ cho cuộc sống của chúng ta.

2.2. Bài mẫu số 2

现在广告越来越多,已经成为生活的一部分,对我有不小的影响。一方面,好的广告能给我提供信息,帮我了解潮流,丰富我的生活。比如学习和健康类的广告,让我学到很多知识。另一方面,过多的广告会分散我的注意力,影响学习和休息。有些广告夸张、虚假,会让人做出错误的选择。在我看来,广告本身不是坏事,关键在于质量。我认为,我们应该提高辨别能力,理性消费,而不应该被广告带着走。只有规范广告内容,合理控制数量,才能让它发挥好的作用。我相信,理性对待广告,生活才会更方便、更安心。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 广告 /guǎng gào/: quảng cáo
  • 生活 /shēng huó/: cuộc sống
  • 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
  • 潮流 /cháo liú/: xu hướng
  • 丰富 /fēng fù/: phong phú
  • 注意力 /zhù yì lì/: sự tập trung
  • 夸张 /kuā zhāng/: phóng đại
  • 虚假 /xū jiǎ/: giả, không thật
  • 质量 /zhì liàng/: chất lượng
  • 理性 /lǐ xìng/: lý trí

Pinyin:

xiàn zài guǎng gào yuè lái yuè duō, yǐ jīng chéng wéi shēng huó de yí bù fèn, duì wǒ yǒu bù xiǎo de yǐng xiǎng. yì fāng miàn, hǎo de guǎng gào néng gěi wǒ tí gōng xìn xī, bāng wǒ liǎo jiě cháo liú, fēng fù wǒ de shēng huó. bǐ rú xué xí hé jiàn kāng lèi de guǎng gào, ràng wǒ xué dào hěn duō zhī shì. lìng yì fāng miàn, guò duō de guǎng gào huì fēn sàn wǒ de zhù yì lì, yǐng xiǎng xué xí hé xiū xí. yǒu xiē guǎng gào kuā zhāng, xū jiǎ, huì ràng rén zuò chū cuò wù de xuǎn zé. zài wǒ kàn lái, guǎng gào běn shēn bù shì huài shì, guān jiàn zài yú zhì liàng. wǒ rèn wéi, wǒ men yīng gāi tí gāo biàn bié néng lì, lǐ xìng xiāo fèi, ér bù yīng gāi bèi guǎng gào dài zhe zǒu. zhǐ yǒu guī fàn guǎng gào nèi róng, hé lǐ kòng zhì shù liàng, cái néng ràng tā fā huī hǎo de zuò yòng. wǒ xiāng xìn, lǐ xìng duì dài guǎng gào, shēng huó cái huì gèng fāng biàn, gèng ān xīn.

Bài dịch:

Hiện nay quảng cáo ngày càng nhiều, đã trở thành một phần của cuộc sống và có ảnh hưởng không nhỏ đến tôi. Một mặt, quảng cáo tốt có thể cung cấp thông tin cho tôi, giúp tôi hiểu xu hướng và làm phong phú cuộc sống. Ví dụ quảng cáo về học tập và sức khỏe giúp tôi học được nhiều kiến thức. Mặt khác, quá nhiều quảng cáo sẽ làm phân tán sự tập trung của tôi, ảnh hưởng đến học tập và nghỉ ngơi. Một số quảng cáo phóng đại, không thật, sẽ khiến người ta đưa ra quyết định sai lầm. Theo tôi, bản thân quảng cáo không phải là điều xấu, điều quan trọng là chất lượng. Tôi cho rằng chúng ta nên nâng cao khả năng phân biệt, tiêu dùng một cách lý trí, và không nên để quảng cáo dẫn dắt. Chỉ khi quy chuẩn nội dung quảng cáo, kiểm soát hợp lý số lượng, quảng cáo mới phát huy tác dụng tốt. Tôi tin rằng, nhìn nhận quảng cáo một cách lý trí, cuộc sống sẽ thuận tiện và an tâm hơn.

2.3. Bài mẫu số 3

广告无处不在,每天都会出现在我身边,对我的生活和想法都有影响。一方面,广告让我更快认识新产品,比较价格,做出更合适的选择,给生活带来便利。另一方面,有些广告重复、吵闹,影响心情,甚至会让我忍不住乱花钱。在我看来,广告是一把双刃剑,有利也有弊。我认为,我们应该利用广告的好处,同时拒绝不良广告的影响,而不应该完全依赖或完全排斥。只有保持清醒,理性判断,才能不被广告左右。我希望商家诚信做广告,平台加强管理,让我们的生活少一些打扰,多一些真正有用的信息。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 广告 /guǎng gào/: quảng cáo
  • 生活 /shēng huó/: cuộc sống
  • 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
  • 新产品 /xīn chǎn pǐn/: sản phẩm mới
  • 便利 /biàn lì/: tiện lợi
  • 重复 /chóng fù/: lặp lại
  • 吵闹 /chǎo nào/: ồn ào
  • 双刃剑 /shuāng rèn jiàn/: con dao hai lưỡi
  • 拒绝 /jù jué/: từ chối
  • 诚信 /chéng xìn/: trung thực, đáng tin

Pinyin:

guǎng gào wú chù bù zài, měi tiān dōu huì chū xiàn zài wǒ shēn biān, duì wǒ de shēng huó hé xiǎng fǎ dōu yǒu yǐng xiǎng. yì fāng miàn, guǎng gào ràng wǒ gèng kuài rèn shí xīn chǎn pǐn, bǐ jiào jià gé, zuò chū gèng hé shì de xuǎn zé, gěi shēng huó dài lái biàn lì. lìng yì fāng miàn, yǒu xiē guǎng gào chóng fù, chǎo nào, yǐng xiǎng xīn qíng, shèn zhì huì ràng wǒ rěn bù zhù luàn huā qián. zài wǒ kàn lái, guǎng gào shì yì bǎ shuāng rèn jiàn, yǒu lì yě yǒu bì. wǒ rèn wéi, wǒ men yīng gāi lì yòng guǎng gào de hǎo chù, tóng shí jù jué bù liáng guǎng gào de yǐng xiǎng, ér bù yīng gāi wán quán yī lài huò wán quán pái chì. zhǐ yǒu bǎo chí qīng xǐng, lǐ xìng pàn duàn, cái néng bù bèi guǎng gào zuǒ yòu. wǒ xī wàng shāng jiā chéng xìn zuò guǎng gào, píng tái jiā qiáng guǎn lǐ, ràng wǒ men de shēng huó shǎo yì xiē dǎ rǎo, duō yì xiē zhēn zhèng yǒu yòng de xìn xī.

Bài dịch:

Quảng cáo có mặt ở khắp nơi, xuất hiện quanh tôi hàng ngày và ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như suy nghĩ của tôi. Một mặt, quảng cáo giúp tôi nhanh chóng biết về sản phẩm mới, so sánh giá cả, đưa ra lựa chọn phù hợp hơn, mang lại tiện lợi cho cuộc sống. Mặt khác, một số quảng cáo lặp lại, ồn ào, ảnh hưởng đến tâm trạng, thậm chí khiến tôi không kiềm chế được mà tiêu tiền bừa bãi. Theo tôi, quảng cáo là một con dao hai lưỡi, vừa có lợi vừa có hại. Tôi cho rằng, chúng ta nên tận dụng những lợi ích của quảng cáo, đồng thời từ chối những quảng cáo xấu, và không nên hoàn toàn phụ thuộc hoặc hoàn toàn loại bỏ quảng cáo. Chỉ khi giữ tỉnh táo, phán đoán lý trí, mới không bị quảng cáo chi phối. Tôi hy vọng các nhà kinh doanh làm quảng cáo trung thực, các nền tảng quản lý tốt hơn, để cuộc sống của chúng ta bớt phiền nhiễu và nhiều thông tin thực sự hữu ích hơn.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “广告无处不在,谈谈广告对你的影响 以及提出你对它的看法?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!