Bài mẫu HSKK Trung cấp với đề bài “手机影响中学生,应该禁止他们使用。你同意吗?谈谈你的看法” của STUDY4 sẽ giúp bạn luyện cách trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề quen thuộc trong đời sống học đường hiện nay. Với dạng câu hỏi này, thí sinh cần nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý, giải thích lý do cụ thể và biết phân tích ảnh hưởng của điện thoại đối với học sinh trung học sao cho logic, tự nhiên và thuyết phục.

1. Phân tích

Đề bài:

“手机影响中学生,应该禁止他们使用。你同意吗?谈谈你的看法”

→ Điện thoại ảnh hưởng đến học sinh trung học, vì vậy nên cấm các em sử dụng. Bạn có đồng ý không? Hãy trình bày quan điểm của bạn.

 

Gợi ý mẫu câu:

我不完全同意 / 我同意这种观点,因为…… 

→ Dùng để trực tiếp nêu thái độ, mở đầu rõ ràng.

首先……,其次……,但是…… 

→ Trình bày các ý theo từng quan điểm.

…… 不仅……,还…… 

→ Dùng để giải thích lợi và hại, giúp cách diễn đạt toàn diện hơn.

我认为…… 更合理

→ Nêu ra quan điểm của bản thân, làm lập luận thuyết phục hơn.

总而言之,……

→ Dùng để tổng kết quan điểm, kết thúc tự nhiên.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我不完全同意禁止中学生使用手机。首先,手机可以帮助学习,遇到不懂的问题可以马上查资料,方便又快捷,还能在线上课、背单词,提高学习效率。其次,手机方便联系家人,放学晚了、遇到事情可以及时沟通,保证安全。但是,中学生自控能力比较差,容易沉迷游戏、刷视频,影响学习和睡眠,还会伤害眼睛。我认为完全禁止并不合理,正确引导才更重要。学校和家庭可以规定使用时间和场合,上课时间坚决不用,回家后控制时长。手机本身不是坏事,用好了能帮助成长,用不好才会带来危害。总而言之,我不赞成完全禁止,更支持合理管理和正确引导。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 快捷 /kuàijié/: nhanh chóng, tiện lợi
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu quả
  • 及时 /jíshí/: kịp thời
  • 自控能力 /zìkòng nénglì/: khả năng tự kiểm soát
  • 沉迷 /chénmí/: chìm đắm, nghiện
  • 引导 /yǐndǎo/: hướng dẫn, định hướng
  • 危害 /wēihài/: tác hại

Pinyin:

Wǒ bù wánquán tóngyì jìnzhǐ zhōngxuéshēng shǐyòng shǒujī. Shǒuxiān, shǒujī kěyǐ bāngzhù xuéxí, yùdào bù dǒng de wèntí kěyǐ mǎshàng chá zīliào, fāngbiàn yòu kuàijié, hái néng zài xiàn shàngkè, bèi dāncí, tígāo xuéxí xiàolǜ. Qícì, shǒujī fāngbiàn liánxì jiārén, fàngxué wǎn le, yùdào shìqing kěyǐ jíshí gōutōng, bǎozhèng ānquán. Dànshì, zhōngxuéshēng zìkòng nénglì bǐjiào chà, róngyì chénmí yóuxì, shuā shìpín, yǐngxiǎng xuéxí hé shuìmián, hái huì shānghài yǎnjing. Wǒ rènwéi wánquán jìnzhǐ bìng bù hélǐ, zhèngquè yǐndǎo cái gèng zhòngyào. Xuéxiào hé jiātíng kěyǐ guīdìng shǐyòng shíjiān hé chǎnghé, shàngkè shíjiān jiānjué bú yòng, huíjiā hòu kòngzhì shícháng. Shǒujī běnshēn bú shì huàishì, yòng hǎo le néng bāngzhù chéngzhǎng, yòng bù hǎo cái huì dàilái wēihài. Zǒng’éryánzhī, wǒ bù zànchéng wánquán jìnzhǐ, gèng zhīchí hélǐ guǎnlǐ hé zhèngquè yǐndǎo.

Bài dịch:

Tôi không hoàn toàn đồng ý với việc cấm học sinh trung học sử dụng điện thoại. Trước hết, điện thoại có thể hỗ trợ học tập, khi gặp vấn đề không hiểu có thể lập tức tra cứu tài liệu, vừa tiện vừa nhanh, còn có thể học online, học từ vựng, từ đó nâng cao hiệu quả học tập. Thứ hai, điện thoại giúp liên lạc với gia đình thuận tiện hơn, nếu tan học muộn hoặc gặp chuyện gì thì có thể trao đổi kịp thời để đảm bảo an toàn. Tuy nhiên, khả năng tự kiểm soát của học sinh trung học còn khá kém, rất dễ sa đà vào trò chơi hay video ngắn, ảnh hưởng đến việc học và giấc ngủ, đồng thời còn gây hại cho mắt. Tôi cho rằng cấm hoàn toàn là không hợp lý, điều quan trọng hơn là định hướng đúng cách. Nhà trường và gia đình có thể quy định thời gian và hoàn cảnh sử dụng, chẳng hạn trong giờ học thì tuyệt đối không dùng, về nhà cũng cần giới hạn thời lượng. Bản thân điện thoại không phải là điều xấu, dùng đúng thì sẽ giúp trưởng thành, dùng không đúng mới gây ra tác hại. Tóm lại, tôi không tán thành việc cấm hoàn toàn mà ủng hộ quản lý hợp lý và định hướng đúng đắn hơn.

2.2. Bài mẫu số 2

我在一定程度上理解这种观点,但仍然不赞成彻底禁止。首先,中学生正处在成长阶段,很容易被手机里的内容吸引,分散注意力,导致成绩下降,还可能影响视力和身体健康。其次,长时间玩手机会减少面对面交流,变得内向,不利于性格发展。但是,在现代社会,手机也是学习和生活的工具,完全禁止会让他们缺少获取信息的渠道,也不方便和家人联系。我觉得比起一刀切的禁止,更应该教会他们自律。家长和老师要做好监督,制定规则,让学生明白什么时候能用、该怎么用。引导比禁止更重要,学会正确使用手机,也是一种能力。总而言之,我不支持完全禁止,主张科学管理、正确引导。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 彻底 /chèdǐ/: triệt để, hoàn toàn
  • 分散注意力 /fēnsàn zhùyìlì/: làm phân tán sự chú ý
  • 视力 /shìlì/: thị lực
  • 信息 /xìnxī/: thông tin
  • 渠道 /qúdào/: kênh, con đường
  • 一刀切 /yī dāo qiē/: làm cứng nhắc, áp dụng một cách đồng loạt
  • 监督 /jiāndū/: giám sát
  • 科学管理 /kēxué guǎnlǐ/: quản lý khoa học

Pinyin:

Wǒ zài yídìng chéngdù shàng lǐjiě zhè zhǒng guāndiǎn, dàn réngrán bù zànchéng chèdǐ jìnzhǐ. Shǒuxiān, zhōngxuéshēng zhèng chǔ zài chéngzhǎng jiēduàn, hěn róngyì bèi shǒujī lǐ de nèiróng xīyǐn, fēnsàn zhùyìlì, dǎozhì chéngjì xiàjiàng, hái kěnéng yǐngxiǎng shìlì hé shēntǐ jiànkāng. Qícì, cháng shíjiān wán shǒujī huì jiǎnshǎo miànduìmiàn jiāoliú, biàn de nèixiàng, bùlì yú xìnggé fāzhǎn. Dànshì, zài xiàndài shèhuì, shǒujī yě shì xuéxí hé shēnghuó de gōngjù, wánquán jìnzhǐ huì ràng tāmen quēshǎo huòqǔ xìnxī de qúdào, yě bù fāngbiàn hé jiārén liánxì. Wǒ juéde bǐqǐ yī dāo qiē de jìnzhǐ, gèng yīnggāi jiàohuì tāmen zìlǜ. Jiāzhǎng hé lǎoshī yào zuòhǎo jiāndū, zhìdìng guīzé, ràng xuésheng míngbai shénme shíhou néng yòng, gāi zěnme yòng. Yǐndǎo bǐ jìnzhǐ gèng zhòngyào, xuéhuì zhèngquè shǐyòng shǒujī, yě shì yì zhǒng nénglì. Zǒng’éryánzhī, wǒ bù zhīchí wánquán jìnzhǐ, zhǔzhāng kēxué guǎnlǐ, zhèngquè yǐndǎo.

Bài dịch:

Ở một mức độ nào đó, tôi hiểu quan điểm này, nhưng vẫn không đồng ý với việc cấm triệt để. Trước hết, học sinh trung học đang ở giai đoạn trưởng thành nên rất dễ bị nội dung trong điện thoại thu hút, làm phân tán sự chú ý, dẫn đến kết quả học tập giảm sút, đồng thời còn có thể ảnh hưởng đến thị lực và sức khỏe. Thứ hai, việc chơi điện thoại trong thời gian dài sẽ làm giảm giao tiếp trực tiếp, khiến các em trở nên khép kín hơn, không có lợi cho sự phát triển tính cách. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, điện thoại cũng là công cụ cho học tập và đời sống; cấm hoàn toàn sẽ khiến các em thiếu đi kênh tiếp cận thông tin và cũng bất tiện khi liên lạc với gia đình. Tôi cảm thấy thay vì cấm một cách cứng nhắc, chúng ta nên dạy các em biết tự giác hơn. Phụ huynh và giáo viên cần làm tốt việc giám sát, đặt ra quy tắc để học sinh hiểu khi nào được dùng và nên dùng như thế nào. Định hướng quan trọng hơn cấm đoán; học được cách dùng điện thoại đúng đắn cũng là một năng lực. Tóm lại, tôi không ủng hộ việc cấm hoàn toàn mà chủ trương quản lý khoa học và định hướng đúng cách.

2.3. Bài mẫu số 3

我不同意“应该禁止中学生使用手机”这个观点。首先,手机是重要的学习工具,很多知识和学习资源都在网上,合理使用能开阔视野、辅助学习。其次,手机能提高安全意识,独自外出、遇到困难时可以随时求助,让家长更放心。我们不能只看到坏处,忽略它的优点。当然,过度使用确实影响学习和生活,这是需要解决的问题。我认为最好的方式是加强管理,而不是彻底禁止。学校可以明确课堂纪律,家庭可以设定每日使用时间,培养学生的自控力。中学生需要学会合理使用电子产品,而不是完全远离。总而言之,我反对全面禁止,支持在引导和监督下文明、健康地使用手机。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 资源 /zīyuán/: tài nguyên, nguồn học liệu
  • 开阔视野 /kāikuò shìyě/: mở rộng tầm nhìn
  • 辅助 /fǔzhù/: hỗ trợ
  • 安全意识 /ānquán yìshí/: ý thức an toàn
  • 求助 /qiúzhù/: cầu cứu, tìm sự giúp đỡ
  • 过度 /guòdù/: quá mức
  • 彻底 /chèdǐ/: triệt để, hoàn toàn
  • 自控力 /zìkònglì/: khả năng tự kiểm soát
  • 文明 /wénmíng/: văn minh

Pinyin:

Wǒ bù tóngyì “yīnggāi jìnzhǐ zhōngxuéshēng shǐyòng shǒujī” zhè ge guāndiǎn. Shǒuxiān, shǒujī shì zhòngyào de xuéxí gōngjù, hěn duō zhīshi hé xuéxí zīyuán dōu zài wǎngshàng, hélǐ shǐyòng néng kāikuò shìyě, fǔzhù xuéxí. Qícì, shǒujī néng tígāo ānquán yìshí, dúzì wàichū, yùdào kùnnan shí kěyǐ suíshí qiúzhù, ràng jiāzhǎng gèng fàngxīn. Wǒmen bùnéng zhǐ kàndào huàichù, hūlüè tā de yōudiǎn. Dāngrán, guòdù shǐyòng quèshí yǐngxiǎng xuéxí hé shēnghuó, zhè shì xūyào jiějué de wèntí. Wǒ rènwéi zuì hǎo de fāngshì shì jiāqiáng guǎnlǐ, ér bú shì chèdǐ jìnzhǐ. Xuéxiào kěyǐ míngquè kètáng jìlǜ, jiātíng kěyǐ shèdìng měirì shǐyòng shíjiān, péiyǎng xuésheng de zìkònglì. Zhōngxuéshēng xūyào xuéhuì hélǐ shǐyòng diànzǐ chǎnpǐn, ér bú shì wánquán yuǎnlí. Zǒng’éryánzhī, wǒ fǎnduì quánmiàn jìnzhǐ, zhīchí zài yǐndǎo hé jiāndū xià wénmíng, jiànkāng de shǐyòng shǒujī.

Bài dịch:

Tôi không đồng ý với quan điểm “nên cấm học sinh trung học sử dụng điện thoại”. Trước hết, điện thoại là một công cụ học tập quan trọng, rất nhiều kiến thức và tài nguyên học tập đều có trên mạng; nếu sử dụng hợp lý thì có thể mở rộng tầm nhìn và hỗ trợ việc học. Thứ hai, điện thoại còn giúp nâng cao ý thức an toàn; khi tự ra ngoài hoặc gặp khó khăn, các em có thể lập tức cầu cứu, từ đó khiến phụ huynh yên tâm hơn. Chúng ta không thể chỉ nhìn vào mặt xấu mà bỏ qua ưu điểm của nó. Tất nhiên, sử dụng quá mức quả thật sẽ ảnh hưởng đến việc học và cuộc sống, đây là vấn đề cần được giải quyết. Tôi cho rằng cách tốt nhất là tăng cường quản lý chứ không phải cấm triệt để. Nhà trường có thể quy định rõ kỷ luật trong lớp, gia đình có thể đặt ra thời gian sử dụng mỗi ngày để rèn luyện khả năng tự kiểm soát cho học sinh. Học sinh trung học cần học cách sử dụng thiết bị điện tử một cách hợp lý, chứ không phải hoàn toàn tránh xa nó. Tóm lại, tôi phản đối việc cấm toàn diện và ủng hộ việc sử dụng điện thoại một cách văn minh, lành mạnh dưới sự hướng dẫn và giám sát.

Lời kết

Qua những bài mẫu trên, STUDY4 hy vọng bạn đã hiểu cách triển khai đề bài “手机影响中学生,应该禁止他们使用。你同意吗?谈谈你的看法。” một cách rõ ràng, logic và đúng trọng tâm trong phần thi HSKK Trung cấp. Với dạng câu hỏi này, bạn nên nêu rõ quan điểm đồng ý hay không đồng ý, phân tích cả mặt lợi và mặt hại của điện thoại đối với học sinh, đồng thời đưa ra cách giải quyết hợp lý để bài nói trở nên thuyết phục hơn. Khi luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dần biết cách sắp xếp ý mạch lạc và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy để lại bình luận để STUDY4 tiếp tục đồng hành cùng bạn nhé!