你觉得气候变化对地球和人类生活有影响吗?为什么? - Bài mẫu HSKK Trung cấp

Bài mẫu HSKK Trung cấp với đề bài “你觉得气候变化对地球和人类生活有影响吗?为什么?” của STUDY4 sẽ giúp bạn luyện cách trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề gần gũi nhưng mang tính xã hội cao. Với dạng câu hỏi này, thí sinh cần nêu rõ ý kiến của mình, giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với môi trường cũng như đời sống con người sao cho rõ ràng, hợp lý và thuyết phục.

1. Phân tích

Đề bài:

“你觉得气候变化对地球和人类生活有影响吗?为什么?”

→ Bạn có cho rằng biến đổi khí hậu có ảnh hưởng đến Trái Đất và cuộc sống con người không? Vì sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

我认为气候变化对…… 有很大的影响 

→ Dùng để vào thẳng vấn đề và trực tiếp nêu quan điểm.

首先,……;其次,……

→ Dùng để trình bày các ảnh hưởng theo từng ý, giúp nội dung rõ ràng và có trật tự.

气候变化会导致…… 

→ Dùng để giải thích cụ thể những hậu quả do biến đổi khí hậu gây ra.

这不仅会……,还会……

→ Dùng để nhấn mạnh thêm các tác hại, làm lập luận thuyết phục hơn.

如果……,就…… 

→ Dùng để đưa ra giả định, nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của vấn đề.

因此,我们应该…… 

→ Dùng để đưa ra ý kiến hoặc đề xuất giải pháp, giúp câu trả lời đầy đủ hơn.

在我看来,…… 非常重要 

→ Dùng để nhấn mạnh thái độ và quan điểm của bản thân.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我认为气候变化对地球和人类生活都有很大的影响。首先,气候变化会导致气温越来越高,夏天更热,冬天变暖,极端天气越来越多。比如台风、洪水、干旱变得更频繁,破坏环境,也威胁人们的安全。其次,气候变化影响农业生产,天气不正常,农作物会减产,很多人可能会面临粮食问题。这不仅会破坏自然生态,还会影响人们的健康和生活质量。如果我们不重视气候变化,未来的生活环境会越来越差。因此,我们应该从小事做起,节约用电、节约用水、多坐公共交通,保护我们的地球。在我看来,保护环境和应对气候变化,是每个人都应该承担的责任。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 极端天气 /jíduān tiānqì/: thời tiết cực đoan
  • 干旱 /gānhàn/: hạn hán
  • 频繁 /pínfán/: thường xuyên
  • 威胁 /wēixié/: đe dọa
  • 农业生产 /nóngyè shēngchǎn/: sản xuất nông nghiệp
  • 减产 /jiǎnchǎn/: giảm sản lượng
  • 生态 /shēngtài/: sinh thái
  • 节约 /jiéyuē/: tiết kiệm
  • 应对 /yìngduì/: ứng phó
  • 责任 /zérèn/: trách nhiệm

Pinyin:

Wǒ rènwéi qìhòu biànhuà duì dìqiú hé rénlèi shēnghuó dōu yǒu hěn dà de yǐngxiǎng. Shǒuxiān, qìhòu biànhuà huì dǎozhì qìwēn yuèláiyuè gāo, xiàtiān gèng rè, dōngtiān biàn nuǎn, jíduān tiānqì yuèláiyuè duō. Bǐrú táifēng, hóngshuǐ, gānhàn biàn de gèng pínfán, pòhuài huánjìng, yě wēixié rénmen de ānquán. Qícì, qìhòu biànhuà yǐngxiǎng nóngyè shēngchǎn, tiānqì bù zhèngcháng, nóngzuòwù huì jiǎnchǎn, hěn duō rén kěnéng huì miànlín liángshí wèntí. Zhè bùjǐn huì pòhuài zìrán shēngtài, hái huì yǐngxiǎng rénmen de jiànkāng hé shēnghuó zhìliàng. Rúguǒ wǒmen bù zhòngshì qìhòu biànhuà, wèilái de shēnghuó huánjìng huì yuèláiyuè chà. Yīncǐ, wǒmen yīnggāi cóng xiǎoshì zuòqǐ, jiéyuē yòngdiàn, jiéyuē yòngshuǐ, duō zuò gōnggòng jiāotōng, bǎohù wǒmen de dìqiú. Zài wǒ kànlái, bǎohù huánjìng hé yìngduì qìhòu biànhuà, shì měi gè rén dōu yīnggāi chéngdān de zérèn.

Bài dịch:

Tôi cho rằng biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến Trái Đất và cuộc sống con người. Trước hết, biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ ngày càng tăng, mùa hè nóng hơn, mùa đông ấm hơn và thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều. Ví dụ như bão, lũ lụt và hạn hán trở nên thường xuyên hơn, phá hoại môi trường và đe dọa sự an toàn của con người. Thứ hai, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, thời tiết bất thường khiến cây trồng bị giảm sản lượng, nhiều người có thể sẽ phải đối mặt với vấn đề lương thực. Điều này không chỉ phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của con người. Nếu chúng ta không coi trọng biến đổi khí hậu, môi trường sống trong tương lai sẽ ngày càng tệ hơn. Vì vậy, chúng ta nên bắt đầu từ những việc nhỏ như tiết kiệm điện, tiết kiệm nước, sử dụng phương tiện giao thông công cộng nhiều hơn để bảo vệ Trái Đất. Theo tôi, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu là trách nhiệm mà mỗi người đều nên gánh vác.

2.2. Bài mẫu số 2

在我看来,气候变化对人类和地球的影响非常大,绝对不能忽视。首先,气候变暖让冰川融化,海平面上升,很多海边的地方可能会被海水淹没。其次,天气变化无常,夏天高温天气增多,容易让人中暑,影响身体健康。气候变化还会让空气和水的质量变差,破坏动植物的生存环境。这不仅伤害自然,也直接影响我们每天的生活。如果不及时采取行动,未来的生活会遇到更多困难。因此,我觉得每个人都要提高环保意识,减少浪费,绿色出行。我们只有一个地球,保护气候就是保护我们自己的未来。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 忽视 /hūshì/: coi nhẹ, xem nhẹ
  • 融化 /rónghuà/: tan chảy
  • 上升 /shàngshēng/: dâng lên, tăng lên
  • 淹没 /yānmò/: nhấn chìm
  • 中暑 /zhòngshǔ/: bị say nắng
  • 采取行动 /cǎiqǔ xíngdòng/: hành động, thực hiện biện pháp
  • 环保意识 /huánbǎo yìshí/: ý thức bảo vệ môi trường
  • 绿色出行 /lǜsè chūxíng/: đi lại xanh, di chuyển thân thiện môi trường

Pinyin:

Zài wǒ kànlái, qìhòu biànhuà duì rénlèi hé dìqiú de yǐngxiǎng fēicháng dà, juéduì bùnéng hūshì. Shǒuxiān, qìhòu biànnuǎn ràng bīngchuān rónghuà, hǎipíngmiàn shàngshēng, hěn duō hǎibiān de dìfāng kěnéng huì bèi hǎishuǐ yānmò. Qícì, tiānqì biànhuà wúcháng, xiàtiān gāowēn tiānqì zēngduō, róngyì ràng rén zhòngshǔ, yǐngxiǎng shēntǐ jiànkāng. Qìhòu biànhuà hái huì ràng kōngqì hé shuǐ de zhìliàng biàn chà, pòhuài dòng zhíwù de shēngcún huánjìng. Zhè bùjǐn shānghài zìrán, yě zhíjiē yǐngxiǎng wǒmen měitiān de shēnghuó. Rúguǒ bù jíshí cǎiqǔ xíngdòng, wèilái de shēnghuó huì yùdào gèng duō kùnnan. Yīncǐ, wǒ juéde měi gè rén dōu yào tígāo huánbǎo yìshí, jiǎnshǎo làngfèi, lǜsè chūxíng. Wǒmen zhǐyǒu yí gè dìqiú, bǎohù qìhòu jiùshì bǎohù wǒmen zìjǐ de wèilái.

Bài dịch:

Theo tôi, biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến con người và Trái Đất, tuyệt đối không thể xem nhẹ. Trước hết, hiện tượng khí hậu ấm lên khiến băng tan, mực nước biển dâng cao, rất nhiều khu vực ven biển có thể bị nước biển nhấn chìm. Thứ hai, thời tiết thay đổi thất thường, mùa hè xuất hiện nhiều ngày nắng nóng hơn, con người rất dễ bị say nắng, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe. Biến đổi khí hậu còn khiến chất lượng không khí và nguồn nước kém đi, phá hoại môi trường sống của động thực vật. Điều này không chỉ làm tổn hại thiên nhiên mà còn trực tiếp tác động đến cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Nếu không kịp thời hành động, cuộc sống trong tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn hơn. Vì vậy, tôi nghĩ rằng mỗi người đều phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, giảm lãng phí và lựa chọn cách đi lại thân thiện với môi trường. Chúng ta chỉ có một Trái Đất, bảo vệ khí hậu cũng chính là bảo vệ tương lai của chính mình.

2.3. Bài mẫu số 3

我觉得气候变化对地球和人类都有非常深刻的影响。首先,它改变了自然环境,森林减少,动物失去家园,很多生物可能会慢慢消失。其次,气候变化影响人们的日常生活,天气忽冷忽热,出行、工作、学习都会受到干扰。极端天气还会破坏房屋、道路,给人们带来危险和损失。这不仅影响现代人的生活,还会影响我们的下一代。如果环境继续变坏,未来的地球将不再适合居住。因此,我们必须行动起来,保护环境,减少污染。在我看来,关心气候变化不是一句口号,而是我们每个人都要做的事情,这样才能让地球变得更安全、更美好。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 生物 /shēngwù/: sinh vật
  • 忽冷忽热 /hū lěng hū rè/: lúc nóng lúc lạnh, thay đổi thất thường
  • 干扰 /gānrǎo/: gây ảnh hưởng, quấy nhiễu
  • 极端天气 /jíduān tiānqì/: thời tiết cực đoan
  • 损失 /sǔnshī/: tổn thất
  • 适合 /shìhé/: phù hợp
  • 污染 /wūrǎn/: ô nhiễm

Pinyin:

Wǒ juéde qìhòu biànhuà duì dìqiú hé rénlèi dōu yǒu fēicháng shēnkè de yǐngxiǎng. Shǒuxiān, tā gǎibiàn le zìrán huánjìng, sēnlín jiǎnshǎo, dòngwù shīqù jiāyuán, hěn duō shēngwù kěnéng huì mànmàn xiāoshī. Qícì, qìhòu biànhuà yǐngxiǎng rénmen de rìcháng shēnghuó, tiānqì hū lěng hū rè, chūxíng, gōngzuò, xuéxí dōu huì shòudào gānrǎo. Jíduān tiānqì hái huì pòhuài fángwū, dàolù, gěi rénmen dàilái wēixiǎn hé sǔnshī. Zhè bùjǐn yǐngxiǎng xiàndài rén de shēnghuó, hái huì yǐngxiǎng wǒmen de xià yí dài. Rúguǒ huánjìng jìxù biànhuài, wèilái de dìqiú jiāng bú zài shìhé jūzhù. Yīncǐ, wǒmen bìxū xíngdòng qǐlái, bǎohù huánjìng, jiǎnshǎo wūrǎn. Zài wǒ kànlái, guānxīn qìhòu biànhuà bú shì yí jù kǒuhào, ér shì wǒmen měi gè rén dōu yào zuò de shìqing, zhèyàng cái néng ràng dìqiú biàn de gèng ānquán, gèng měihǎo.

Bài dịch:

Tôi cảm thấy biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất sâu sắc đến Trái Đất và con người. Trước hết, nó làm thay đổi môi trường tự nhiên, rừng giảm đi, động vật mất nơi ở và rất nhiều sinh vật có thể dần dần biến mất. Thứ hai, biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của con người, thời tiết lúc nóng lúc lạnh, việc đi lại, làm việc và học tập đều bị tác động. Thời tiết cực đoan còn có thể phá hủy nhà cửa, đường sá, mang đến nguy hiểm và tổn thất cho con người. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người hiện tại mà còn tác động đến cả thế hệ sau. Nếu môi trường tiếp tục xấu đi, Trái Đất trong tương lai sẽ không còn phù hợp để sinh sống nữa. Vì vậy, chúng ta phải hành động, bảo vệ môi trường và giảm ô nhiễm. Theo tôi, quan tâm đến biến đổi khí hậu không chỉ là một khẩu hiệu mà là điều mỗi người đều cần làm, có như vậy Trái Đất mới trở nên an toàn và tốt đẹp hơn.

Lời kết

Qua những bài mẫu trên, STUDY4 hy vọng bạn đã hiểu cách triển khai đề bài “你觉得气候变化对地球和人类生活有影响吗?为什么?” một cách rõ ràng, logic và đúng trọng tâm trong phần thi HSKK Trung cấp. Với dạng câu hỏi này, bạn nên nêu rõ quan điểm của mình, giải thích những ảnh hưởng cụ thể của biến đổi khí hậu đối với môi trường và con người, đồng thời có thể đề cập thêm những việc chúng ta nên làm để bài nói trở nên đầy đủ và thuyết phục hơn. Khi luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dần biết cách sắp xếp ý mạch lạc và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy để lại bình luận để STUDY4 tiếp tục đồng hành cùng bạn nhé!