让你骄傲的一件事情? - Bài mẫu HSKK Trung cấp

Bài mẫu HSKK Trung cấp với đề bài “让你骄傲的一件事情?” của STUDY4 sẽ giúp bạn luyện cách kể lại một trải nghiệm đáng nhớ và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân một cách tự nhiên. Đây là dạng câu hỏi khá quen thuộc trong phần thi nói, yêu cầu thí sinh biết lựa chọn sự việc tiêu biểu, trình bày diễn biến rõ ràng và nêu được lý do vì sao đó là điều khiến mình cảm thấy tự hào.

1. Phân tích

Đề bài:

“让你骄傲的一件事情?”

→ Một việc khiến bạn cảm thấy tự hào là gì?

 

Gợi ý mẫu câu:

让我骄傲的一件事是……

→ Trực tiếp nêu sự việc khiến mình tự hào, mở đầu rõ ràng.

记得…… 

→ Dùng để dẫn vào trải nghiệm cụ thể, giúp câu chuyện tự nhiên hơn.

首先……,然后……,最后…… 

→ Kể lại quá trình theo thứ tự, giúp logic rõ ràng.

虽然…… 但是……

→ Nhấn mạnh quá trình vượt qua khó khăn, khiến câu chuyện có sức truyền cảm hơn.

这件事让我懂得…… 

→ Chỉ ra điều mình học được và sự trưởng thành từ trải nghiệm đó.

总而言之,……

→ Tổng kết cảm xúc, kết thúc đầy đủ.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

让我骄傲的一件事是我坚持学习汉语并取得了很大进步。记得刚开始学汉语的时候,我觉得特别难,发音不准,汉字也记不住,好几次都想放弃。首先,我每天坚持早起背单词、练发音,遇到不懂的问题就主动问老师和同学。然后,我坚持看中文视频、听中文歌,努力创造语言环境。虽然过程很辛苦,常常因为学不会而难过,但是我从来没有真正停下脚步。最后,在一次口语考试中,我流利地完成了表达,得到了老师的表扬。当我听到成绩的时候,心里特别激动和自豪。这件事让我懂得,只要不放弃、肯努力,就一定能成功。它不仅提高了我的汉语水平,还让我变得更自信、更坚强。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 骄傲 /jiāo'ào/: tự hào, kiêu ngạo
  • 进步 /jìnbù/: tiến bộ
  • 放弃 /fàngqì/: từ bỏ
  • 坚持 /jiānchí/: kiên trì
  • 创造 /chuàngzào/: sáng tạo
  • 流利 /liúlì/: lưu loát
  • 激动 /jīdòng/: xúc động, kích động
  • 自信 /zìxìn/: tự tin
  • 坚强 /jiānqiáng/: kiên cường, mạnh mẽ

Pinyin:

Ràng wǒ jiāo’ào de yí jiàn shì shì wǒ jiānchí xuéxí Hànyǔ bìng qǔdé le hěn dà jìnbù. Jìde gāng kāishǐ xué Hànyǔ de shíhou, wǒ juéde tèbié nán, fāyīn bù zhǔn, Hànzì yě jì bù zhù, hǎo jǐ cì dōu xiǎng fàngqì. Shǒuxiān, wǒ měitiān jiānchí zǎoqǐ bèi dāncí, liàn fāyīn, yùdào bù dǒng de wèntí jiù zhǔdòng wèn lǎoshī hé tóngxué. Ránhòu, wǒ jiānchí kàn Zhōngwén shìpín, tīng Zhōngwén gē, nǔlì chuàngzào yǔyán huánjìng. Suīrán guòchéng hěn xīnkǔ, chángcháng yīnwèi xué bú huì ér nánguò, dànshì wǒ cónglái méiyǒu zhēnzhèng tíng xià jiǎobù. Zuìhòu, zài yí cì kǒuyǔ kǎoshì zhōng, wǒ liúlì de wánchéng le biǎodá, dédào le lǎoshī de biǎoyáng. Dāng wǒ tīng dào chéngjì de shíhou, xīnli tèbié jīdòng hé zìháo. Zhè jiàn shì ràng wǒ dǒngde, zhǐyào bù fàngqì, kěn nǔlì, jiù yídìng néng chénggōng. Tā bùjǐn tígāo le wǒ de Hànyǔ shuǐpíng, hái ràng wǒ biàn de gèng zìxìn, gèng jiānqiáng.

Bài dịch:

Một việc khiến tôi tự hào là tôi đã kiên trì học tiếng Trung và đạt được rất nhiều tiến bộ. Tôi nhớ lúc mới bắt đầu học tiếng Trung, tôi cảm thấy môn này rất khó, phát âm không chuẩn, chữ Hán cũng không nhớ được, nhiều lần còn muốn bỏ cuộc. Trước hết, mỗi ngày tôi đều dậy sớm để học từ mới và luyện phát âm, gặp vấn đề không hiểu thì chủ động hỏi thầy cô và bạn bè. Sau đó, tôi còn kiên trì xem video tiếng Trung, nghe nhạc tiếng Trung để cố gắng tạo môi trường ngôn ngữ cho mình. Dù quá trình đó rất vất vả, nhiều khi vì học mãi chưa được mà buồn, nhưng tôi chưa từng thật sự dừng lại. Cuối cùng, trong một kỳ thi nói, tôi đã hoàn thành phần trình bày một cách lưu loát và nhận được lời khen từ giáo viên. Khi nghe kết quả, tôi cảm thấy vô cùng xúc động và tự hào. Việc này giúp tôi hiểu rằng chỉ cần không bỏ cuộc và chịu cố gắng thì nhất định sẽ thành công. Nó không chỉ nâng cao trình độ tiếng Trung của tôi mà còn khiến tôi trở nên tự tin và mạnh mẽ hơn.

2.2. Bài mẫu số 2

让我骄傲的一件事是我曾经帮助一位同学一起进步。记得有一段时间,我的同桌学习很吃力,情绪也很低落。首先,我主动和他聊天,鼓励他不要灰心。然后,我每天抽出时间陪他一起复习,帮他讲解不懂的题目,和他一起制定学习计划。有时候我也会觉得累,但是看到他一点点进步,我就充满动力。慢慢地,他的成绩越来越稳定,人也变得开朗自信。他真诚地向我道谢,那一刻我特别有成就感,也特别骄傲。这件事让我明白,帮助别人也是帮助自己,在付出的过程中,我也收获了快乐和友谊。能够用自己的力量温暖别人,是一件非常值得骄傲的事情。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 动力 /dònglì/: động lực
  • 自信 /zìxìn/: tự tin
  • 成就感 /chéngjiùgǎn/: cảm giác thành tựu
  • 付出 /fùchū/: bỏ ra, cống hiến
  • 温暖 /wēnnuǎn/: sưởi ấm, mang lại sự ấm áp

Pinyin:

Ràng wǒ jiāo’ào de yí jiàn shì shì wǒ céngjīng bāngzhù yí wèi tóngxué yìqǐ jìnbù. Jìde yǒu yí duàn shíjiān, wǒ de tóngzhuō xuéxí hěn chīlì, qíngxù yě hěn dīluò. Shǒuxiān, wǒ zhǔdòng hé tā liáotiān, gǔlì tā búyào huīxīn. Ránhòu, wǒ měitiān chōuchū shíjiān péi tā yìqǐ fùxí, bāng tā jiǎngjiě bù dǒng de tímù, hé tā yìqǐ zhìdìng xuéxí jìhuà. Yǒushíhou wǒ yě huì juéde lèi, dànshì kàndào tā yì diǎn diǎn jìnbù, wǒ jiù chōngmǎn dònglì. Mànmàn de, tā de chéngjì yuèláiyuè wěndìng, rén yě biàn de kāilǎng zìxìn. Tā zhēnchéng de xiàng wǒ dàoxiè, nà yí kè wǒ tèbié yǒu chéngjiùgǎn, yě tèbié jiāo’ào. Zhè jiàn shì ràng wǒ míngbai, bāngzhù biérén yě shì bāngzhù zìjǐ, zài fùchū de guòchéng zhōng, wǒ yě shōuhuò le kuàilè hé yǒuyì. Nénggòu yòng zìjǐ de lìliàng wēnnuǎn biérén, shì yí jiàn fēicháng zhídé jiāo’ào de shìqing.

Bài dịch:

Một việc khiến tôi tự hào là tôi đã từng giúp một bạn cùng lớp tiến bộ hơn. Tôi nhớ có một khoảng thời gian, bạn cùng bàn của tôi học rất vất vả, tâm trạng cũng khá sa sút. Trước hết, tôi chủ động trò chuyện với bạn ấy và động viên bạn đừng nản lòng. Sau đó, mỗi ngày tôi đều dành thời gian cùng bạn ôn tập, giúp bạn giải thích những bài chưa hiểu và cùng nhau lập kế hoạch học tập. Có lúc tôi cũng cảm thấy mệt, nhưng khi thấy bạn ấy tiến bộ từng chút một, tôi lại tràn đầy động lực. Dần dần, thành tích của bạn ấy ngày càng ổn định, con người cũng trở nên vui vẻ và tự tin hơn. Bạn ấy chân thành cảm ơn tôi, khoảnh khắc đó tôi cảm thấy vô cùng có thành tựu và rất tự hào. Việc này khiến tôi hiểu rằng giúp đỡ người khác cũng chính là giúp bản thân mình; trong quá trình cho đi, tôi cũng nhận lại được niềm vui và tình bạn. Có thể dùng sức của mình để sưởi ấm người khác là một điều vô cùng đáng tự hào.

2.3. Bài mẫu số 3

让我骄傲的一件事是我坚持运动,改变了自己。以前我体质不好,经常生病,做什么事都没精神。首先,我决定开始锻炼身体,从最简单的跑步开始。一开始我跑不远就气喘吁吁,特别想放弃。然后,我给自己定目标,每天坚持一点点,从不间断。慢慢地,我不仅跑得更远了,身体也越来越好,人也更有活力。更重要的是,运动让我学会了坚持和自律,做其他事情也更有耐心和毅力。现在的我和以前完全不一样,更健康、更积极。每当想到这件事,我就为自己感到骄傲。这件事让我懂得,坚持可以改变一个人,只要肯开始,就一定会有收获。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 骄傲 /jiāo'ào/: tự hào, kiêu ngạo
  • 改变 /gǎibiàn/: thay đổi
  • 改变 /gǎibiàn/: thay đổi
  • 精神 /jīngshén/: tinh thần
  • 气喘吁吁 /qì chuǎn xū xū/: thở hổn hển
  • 放弃 /fàngqì/: từ bỏ
  • 自律 /zìlǜ/: tự giác, tự kỷ luật
  • 耐心 /nàixīn/: kiên nhẫn
  • 毅力 /yìlì/: nghị lực
  • 收获 /shōuhuò/: thu hoạch, thành quả nhận được

Pinyin:

Ràng wǒ jiāo’ào de yí jiàn shì shì wǒ jiānchí yùndòng, gǎibiàn le zìjǐ. Yǐqián wǒ tǐzhì bù hǎo, jīngcháng shēngbìng, zuò shénme shì dōu méi jīngshen. Shǒuxiān, wǒ juédìng kāishǐ duànliàn shēntǐ, cóng zuì jiǎndān de pǎobù kāishǐ. Yì kāishǐ wǒ pǎo bù yuǎn jiù qì chuǎn xū xū, tèbié xiǎng fàngqì. Ránhòu, wǒ gěi zìjǐ dìng mùbiāo, měitiān jiānchí yì diǎn diǎn, cóng bù jiànduàn. Mànmàn de, wǒ bùjǐn pǎo de gèng yuǎn le, shēntǐ yě yuèláiyuè hǎo, rén yě gèng yǒu huólì. Gèng zhòngyào de shì, yùndòng ràng wǒ xuéhuì le jiānchí hé zìlǜ, zuò qítā shìqing yě gèng yǒu nàixīn hé yìlì. Xiànzài de wǒ hé yǐqián wánquán bù yíyàng, gèng jiànkāng, gèng jījí. Měidāng xiǎngdào zhè jiàn shì, wǒ jiù wèi zìjǐ gǎndào jiāo’ào. Zhè jiàn shì ràng wǒ dǒngde, jiānchí kěyǐ gǎibiàn yí gè rén, zhǐyào kěn kāishǐ, jiù yídìng huì yǒu shōuhuò.

Bài dịch:

Một việc khiến tôi tự hào là tôi đã kiên trì vận động và thay đổi bản thân mình. Trước đây sức khỏe của tôi không tốt, thường xuyên bị ốm và làm việc gì cũng thiếu tinh thần. Trước hết, tôi quyết định bắt đầu rèn luyện cơ thể từ việc đơn giản nhất là chạy bộ. Lúc mới bắt đầu, tôi chỉ chạy một chút đã thở hổn hển và rất muốn bỏ cuộc. Sau đó, tôi tự đặt mục tiêu cho mình, mỗi ngày kiên trì thêm một chút và chưa từng ngắt quãng. Dần dần, tôi không chỉ chạy được xa hơn mà sức khỏe cũng ngày càng tốt hơn, con người cũng tràn đầy sức sống hơn. Quan trọng hơn, việc vận động giúp tôi học được sự kiên trì và tính tự kỷ luật, nhờ đó khi làm những việc khác tôi cũng có thêm sự nhẫn nại và nghị lực. Tôi của hiện tại hoàn toàn khác trước đây, khỏe mạnh hơn và tích cực hơn. Mỗi khi nghĩ đến điều này, tôi lại cảm thấy rất tự hào về bản thân. Việc này giúp tôi hiểu rằng sự kiên trì có thể thay đổi một con người; chỉ cần dám bắt đầu thì nhất định sẽ có thành quả.

Lời kết

Qua những bài mẫu trên, STUDY4 hy vọng bạn đã biết cách triển khai đề bài “让你骄傲的一件事情?” một cách rõ ràng, tự nhiên và đúng trọng tâm trong phần thi HSKK Trung cấp. Với dạng câu hỏi này, bạn nên chọn một sự việc thật cụ thể, trình bày diễn biến theo trình tự hợp lý và nhấn mạnh lý do vì sao điều đó khiến bạn cảm thấy tự hào để bài nói trở nên chân thực, thuyết phục hơn. Khi luyện tập thường xuyên, bạn sẽ ngày càng biết cách sắp xếp ý mạch lạc và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy để lại bình luận để STUDY4 tiếp tục đồng hành cùng bạn nhé!