Bài mẫu HSKK Trung cấp với đề bài “如果我的家人来中国旅游,我会向他们推荐去哪玩儿?” của STUDY4 sẽ giúp bạn luyện cách nói về địa điểm du lịch và chia sẻ ý kiến cá nhân trong một chủ đề quen thuộc của phần thi nói. Với dạng câu hỏi này, thí sinh cần biết giới thiệu địa điểm phù hợp, nêu lý do và diễn đạt suy nghĩ của mình một cách rõ ràng, tự nhiên để bài nói thêm thuyết phục.

1. Phân tích

Đề bài:

“如果我的家人来中国旅游,我会向他们推荐去哪玩儿?”

→ Nếu người nhà của tôi đến Trung Quốc du lịch, tôi sẽ giới thiệu họ đi đâu chơi?.

 

Gợi ý mẫu câu:

如果我的家人来中国旅游,我一定会带他们去……

→ Dùng để mở đầu, trực tiếp trả lời câu hỏi và tự nhiên vào chủ đề.

我首先推荐的是……,因为…… 

→ Dùng để giới thiệu địa điểm đầu tiên và giải thích lý do.

除了…… 之外,我还想带他们去……

→ Dùng để bổ sung địa điểm thứ hai, giúp nội dung phong phú hơn.

在……,他们可以……

→ Dùng để miêu tả ở nơi đó có thể làm gì hoặc xem gì.

…… 不仅风景美,而且…… 

→ Dùng để nhấn mạnh thêm ưu điểm của địa điểm.

我相信…… 一定会……

→ Dùng để bày tỏ sự kỳ vọng và tin tưởng của mình.

对我来说,最想带家人感受的是……

→ Dùng để nhấn mạnh điều mình muốn gia đình trải nghiệm nhất.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

如果我的家人来中国旅游,我一定会带他们去北京和西安。我首先推荐的是北京,因为北京是中国的首都,有很多有名的历史建筑。在北京,他们可以参观天安门、故宫,还可以爬一爬万里长城。长城不仅风景壮观,而且能让他们感受到中国古代的伟大。除了北京之外,我还想带他们去西安。那里有兵马俑,非常震撼,家人一定会喜欢。我还会带他们尝尝北京烤鸭、西安小吃,让他们感受中国的美食文化。我相信家人一定会觉得这次旅行特别难忘。对我来说,最想带家人感受的是中国深厚的历史和热情的人们。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 建筑 /jiànzhù/: kiến trúc, công trình
  • 壮观 /zhuàngguān/: hùng vĩ, ngoạn mục
  • 伟大 /wěidà/: vĩ đại
  • 震撼 /zhènhàn/: chấn động, gây ấn tượng mạnh
  • 文化 /wénhuà/: văn hóa
  • 相信 /xiāngxìn/: tin tưởng
  • 难忘 /nánwàng/: khó quên
  • 深厚 /shēnhòu/: sâu đậm, sâu sắc
  • 热情 /rèqíng/: nhiệt tình

Pinyin:

Rúguǒ wǒ de jiārén lái Zhōngguó lǚyóu, wǒ yídìng huì dài tāmen qù Běijīng hé Xī’ān. Wǒ shǒuxiān tuījiàn de shì Běijīng, yīnwèi Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū, yǒu hěn duō yǒumíng de lìshǐ jiànzhù. Zài Běijīng, tāmen kěyǐ cānguān Tiān’ānmén, Gùgōng, hái kěyǐ pá yì pá Wànlǐ Chángchéng. Chángchéng bùjǐn fēngjǐng zhuàngguān, érqiě néng ràng tāmen gǎnshòu dào Zhōngguó gǔdài de wěidà. Chúle Běijīng zhīwài, wǒ hái xiǎng dài tāmen qù Xī’ān. Nàli yǒu Bīngmǎyǒng, fēicháng zhènhàn, jiārén yídìng huì xǐhuan. Wǒ hái huì dài tāmen chángchang Běijīng kǎoyā, Xī’ān xiǎochī, ràng tāmen gǎnshòu Zhōngguó de měishí wénhuà. Wǒ xiāngxìn jiārén yídìng huì juéde zhè cì lǚxíng tèbié nánwàng. Duì wǒ lái shuō, zuì xiǎng dài jiārén gǎnshòu de shì Zhōngguó shēnhòu de lìshǐ hé rèqíng de rénmen.

Bài dịch:

Nếu người nhà của tôi đến Trung Quốc du lịch, tôi nhất định sẽ đưa họ đến Bắc Kinh và Tây An. Địa điểm đầu tiên tôi muốn giới thiệu là Bắc Kinh, vì đây là thủ đô của Trung Quốc và có rất nhiều công trình lịch sử nổi tiếng. Ở Bắc Kinh, họ có thể tham quan Thiên An Môn, Cố Cung, đồng thời còn có thể leo Vạn Lý Trường Thành. Trường Thành không chỉ có phong cảnh hùng vĩ mà còn giúp họ cảm nhận được sự vĩ đại của Trung Quốc cổ đại. Ngoài Bắc Kinh, tôi cũng muốn đưa họ đến Tây An. Ở đó có đội quân đất nung, rất gây ấn tượng mạnh, chắc chắn người nhà tôi sẽ thích. Tôi cũng sẽ đưa họ thưởng thức vịt quay Bắc Kinh và các món ăn vặt ở Tây An để họ cảm nhận văn hóa ẩm thực Trung Quốc. Tôi tin rằng người nhà tôi nhất định sẽ thấy chuyến đi này vô cùng khó quên. Đối với tôi, điều tôi muốn người thân cảm nhận nhất chính là lịch sử sâu dày và con người nhiệt tình của Trung Quốc.

2.2. Bài mẫu số 2

如果我的家人来中国旅游,我会先带他们去上海,再去杭州。我首先推荐上海,因为它是一座现代又繁华的城市。在上海,他们可以看东方明珠,逛外滩,感受中国大都市的魅力。上海不仅高楼林立,而且有很多漂亮的老建筑,传统和现代结合得特别好。除了上海,我一定要带他们去杭州。俗话说“上有天堂,下有苏杭”,西湖的风景非常美。他们可以坐船、散步,欣赏湖光山色。我还会带他们品尝中国茶和各种特色小吃。我相信家人一定会爱上中国的风景和文化。这次旅行一定会成为我们一家人最美好的回忆。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 推荐 /tuījiàn/: giới thiệu, đề cử
  • 繁华 /fánhuá/: phồn hoa, nhộn nhịp
  • 魅力 /mèilì/: sức hút, vẻ hấp dẫn
  • 传统 /chuántǒng/: truyền thống
  • 结合 /jiéhé/: kết hợp
  • 欣赏 /xīnshǎng/: thưởng thức, ngắm nhìn
  • 品尝 /pǐncháng/: nếm thử, thưởng thức
  • 特色 /tèsè/: đặc sắc, đặc trưng
  • 回忆 /huíyì/: kỷ niệm, hồi ức

Pinyin:

Rúguǒ wǒ de jiārén lái Zhōngguó lǚyóu, wǒ huì xiān dài tāmen qù Shànghǎi, zài qù Hángzhōu. Wǒ shǒuxiān tuījiàn Shànghǎi, yīnwèi tā shì yí zuò xiàndài yòu fánhuá de chéngshì. Zài Shànghǎi, tāmen kěyǐ kàn Dōngfāng Míngzhū, guàng Wàitān, gǎnshòu Zhōngguó dà dūshì de mèilì. Shànghǎi bùjǐn gāolóu línlì, érqiě yǒu hěn duō piàoliang de lǎo jiànzhù, chuántǒng hé xiàndài jiéhé de tèbié hǎo. Chúle Shànghǎi, wǒ yídìng yào dài tāmen qù Hángzhōu. Súhuà shuō “Shàng yǒu tiāntáng, xià yǒu Sū Háng”, Xīhú de fēngjǐng fēicháng měi. Tāmen kěyǐ zuòchuán, sànbù, xīnshǎng húguāng shānsè. Wǒ hái huì dài tāmen pǐncháng Zhōngguó chá hé gèzhǒng tèsè xiǎochī. Wǒ xiāngxìn jiārén yídìng huì àishàng Zhōngguó de fēngjǐng hé wénhuà. Zhè cì lǚxíng yídìng huì chéngwéi wǒmen yì jiārén zuì měihǎo de huíyì.

Bài dịch:

Nếu người nhà của tôi đến Trung Quốc du lịch, tôi sẽ đưa họ đến Thượng Hải trước, sau đó đi Hàng Châu. Nơi đầu tiên tôi muốn giới thiệu là Thượng Hải, bởi vì đây là một thành phố hiện đại và rất phồn hoa. Ở Thượng Hải, họ có thể ngắm Tháp truyền hình Đông Phương Minh Châu, đi dạo ở Bến Thượng Hải và cảm nhận sức hút của một đô thị lớn ở Trung Quốc. Thượng Hải không chỉ có nhiều tòa nhà cao tầng mà còn có rất nhiều công trình cũ đẹp mắt, nơi truyền thống và hiện đại kết hợp với nhau rất hài hòa. Ngoài Thượng Hải, tôi nhất định sẽ đưa họ đến Hàng Châu. Người ta thường nói “Trên có thiên đường, dưới có Tô Hàng”, phong cảnh Tây Hồ vô cùng đẹp. Họ có thể ngồi thuyền, tản bộ và ngắm nhìn cảnh hồ núi tuyệt đẹp. Tôi cũng sẽ đưa họ thưởng thức trà Trung Quốc và nhiều món ăn vặt đặc sắc. Tôi tin rằng người nhà tôi chắc chắn sẽ yêu phong cảnh và văn hóa Trung Quốc. Chuyến đi này nhất định sẽ trở thành kỷ niệm đẹp nhất của cả gia đình chúng tôi.

2.3. Bài mẫu số 3

如果我的家人来中国旅游,我最想带他们去桂林和成都。我首先推荐桂林,因为桂林山水甲天下,风景特别漂亮。在桂林,他们可以坐竹筏漂流,看青山绿水,感受大自然的美。桂林的空气清新,环境安静,家人一定会觉得很放松。除了桂林之外,我还会带他们去成都。成都是一座生活节奏很慢、很舒服的城市。他们可以看可爱的大熊猫,还能吃到正宗的火锅。我相信家人一定会觉得中国既美丽又有趣。对我来说,能带家人看看中国的好山好水,体验不一样的文化,是一件特别幸福的事情。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 竹筏 /zhúfá/: bè tre
  • 漂流 /piāoliú/: chèo thuyền, trôi thuyền
  • 清新 /qīngxīn/: trong lành, tươi mát
  • 安静 /ānjìng/: yên tĩnh
  • 放松 /fàngsōng/: thư giãn
  • 节奏 /jiézòu/: nhịp điệu, nhịp sống
  • 舒服 /shūfu/: thoải mái, dễ chịu
  • 正宗 /zhèngzōng/: chính gốc, chuẩn vị
  • 体验 /tǐyàn/: trải nghiệm
  • 幸福 /xìngfú/: hạnh phúc

Pinyin:

Rúguǒ wǒ de jiārén lái Zhōngguó lǚyóu, wǒ zuì xiǎng dài tāmen qù Guìlín hé Chéngdū. Wǒ shǒuxiān tuījiàn Guìlín, yīnwèi Guìlín shānshuǐ jiǎ tiānxià, fēngjǐng tèbié piàoliang. Zài Guìlín, tāmen kěyǐ zuò zhúfá piāoliú, kàn qīngshān lǜshuǐ, gǎnshòu dàzìrán de měi. Guìlín de kōngqì qīngxīn, huánjìng ānjìng, jiārén yídìng huì juéde hěn fàngsōng. Chúle Guìlín zhīwài, wǒ hái huì dài tāmen qù Chéngdū. Chéngdū shì yí zuò shēnghuó jiézòu hěn màn, hěn shūfu de chéngshì. Tāmen kěyǐ kàn kě’ài de dàxióngmāo, hái néng chī dào zhèngzōng de huǒguō. Wǒ xiāngxìn jiārén yídìng huì juéde Zhōngguó jì měilì yòu yǒuqù. Duì wǒ lái shuō, néng dài jiārén kànkan Zhōngguó de hǎo shān hǎo shuǐ, tǐyàn bù yíyàng de wénhuà, shì yí jiàn tèbié xìngfú de shìqing.

Bài dịch:

Nếu người nhà của tôi đến Trung Quốc du lịch, nơi tôi muốn đưa họ đến nhất là Quế Lâm và Thành Đô. Đầu tiên, tôi muốn giới thiệu Quế Lâm, vì phong cảnh Quế Lâm nổi tiếng đẹp nhất thiên hạ. Ở Quế Lâm, họ có thể ngồi bè tre trôi trên sông, ngắm núi xanh nước biếc và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. Không khí ở Quế Lâm trong lành, môi trường yên tĩnh, chắc chắn người nhà tôi sẽ cảm thấy rất thư giãn. Ngoài Quế Lâm, tôi còn muốn đưa họ đến Thành Đô. Đây là một thành phố có nhịp sống chậm rãi và rất dễ chịu. Họ có thể ngắm những chú gấu trúc đáng yêu, đồng thời còn được ăn lẩu chính gốc. Tôi tin rằng người nhà tôi sẽ cảm thấy Trung Quốc vừa đẹp vừa thú vị. Đối với tôi, được đưa gia đình đi ngắm non nước tươi đẹp của Trung Quốc và trải nghiệm một nền văn hóa khác biệt là một điều vô cùng hạnh phúc.

Lời kết

Qua những bài mẫu trên, STUDY4 hy vọng bạn đã biết cách triển khai đề bài “如果我的家人来中国旅游,我会向他们推荐去哪玩儿?” một cách rõ ràng, tự nhiên và đúng trọng tâm trong phần thi HSKK Trung cấp. Với dạng câu hỏi này, bạn nên giới thiệu địa điểm mình muốn推荐, nêu lý do cụ thể như phong cảnh, văn hóa, ẩm thực hoặc trải nghiệm đặc biệt để bài nói sinh động và thuyết phục hơn. Khi luyện tập thường xuyên, bạn sẽ dần biết cách sắp xếp ý mạch lạc và tự tin hơn khi bước vào phòng thi.

Nếu cần hỗ trợ thêm, hãy để lại bình luận để STUDY4 tiếp tục đồng hành cùng bạn nhé