Trong quá trình học tiếng Trung, việc nắm vững từ vựng theo chủ đề là yếu tố quan trọng giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn trong đời sống hàng ngày. Một trong những chủ đề thiết thực và dễ ứng dụng chính là tên các loại thuốc Tây y. Không chỉ giúp bạn sử dụng trong tình huống thực tế như mua thuốc hay đi khám bệnh, chủ đề này còn giúp mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng phản xạ ngôn ngữ.

Tìm hiểu từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y thông dụng, giúp bạn ghi nhớ nhanh
I. Các từ vựng tiếng Trung các loại thuốc Tây y
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
感冒药 |
gǎnmào yào |
thuốc cảm |
我买了感冒药。(wǒ mǎi le gǎnmào yào) - Tôi đã mua thuốc cảm |
|
2 |
退烧药 |
tuìshāo yào |
thuốc hạ sốt |
他需要吃退烧药。(tā xūyào chī tuìshāo yào) - Anh ấy cần uống thuốc hạ sốt |
|
3 |
止痛药 |
zhǐtòng yào |
thuốc giảm đau |
我吃了止痛药。(wǒ chī le zhǐtòng yào) - Tôi đã uống thuốc giảm đau |
|
4 |
消炎药 |
xiāoyán yào |
thuốc kháng viêm |
医生给我开了消炎药。(yīshēng gěi wǒ kāi le xiāoyán yào) - Bác sĩ kê thuốc kháng viêm cho tôi. |
|
5 |
抗生素 |
kàngshēngsù |
kháng sinh |
不要乱用抗生素。(bú yào luàn yòng kàngshēngsù) - Đừng dùng kháng sinh bừa bãi |
|
6 |
咳嗽药 |
késou yào |
thuốc ho |
我需要咳嗽药。(wǒ xūyào késou yào) - Tôi cần thuốc ho |
|
7 |
胃药 |
wèiyào |
thuốc dạ dày |
他在吃胃药。(tā zài chī wèiyào) - Anh ấy đang uống thuốc dạ dày |
|
8 |
维生素 |
wéishēngsù |
vitamin |
每天要补充维生素。(měitiān yào bǔchōng wéishēngsù) - Mỗi ngày cần bổ sung vitamin |
|
9 |
退烧片 |
tuìshāo piàn |
viên hạ sốt |
我吃了退烧片。(wǒ chī le tuìshāo piàn) - Tôi đã uống viên hạ sốt |
|
10 |
止咳糖浆 |
zhǐké tángjiāng |
siro ho |
他喝了止咳糖浆。(tā hē le zhǐké tángjiāng) - Anh ấy đã uống siro ho |
|
11 |
消炎片 |
xiāoyán piàn |
viên kháng viêm |
医生让我吃消炎片。(yīshēng ràng wǒ chī xiāoyán piàn) - Bác sĩ đã kê đơn cho tôi thuốc chống viêm. |
|
12 |
抗过敏药 |
kàng guòmǐn yào |
thuốc chống dị ứng |
我对花粉过敏,需要抗过敏药。(wǒ duì huāfěn guòmǐn) - Tôi bị dị ứng phấn hoa và cần thuốc chống dị ứng. |
|
13 |
安眠药 |
ānmián yào |
thuốc ngủ |
他吃了安眠药。(tā chī le ānmián yào) - Anh ấy uống thuốc ngủ rồi |
|
14 |
降压药 |
jiàngyā yào |
thuốc hạ huyết áp |
爷爷每天吃降压药。(yéye měitiān chī jiàngyā yào) - Ông tôi uống thuốc huyết áp mỗi ngày |
|
15 |
降糖药 |
jiàngtáng yào |
thuốc hạ đường huyết |
他需要降糖药。(tā xūyào jiàngtáng yào) - Anh ấy cần thuốc tiểu đường |
|
16 |
抗病毒药 |
kàng bìngdú yào |
thuốc kháng virus |
医生开了抗病毒药。(yīshēng kāi le kàng bìngdú yào) - Bác sĩ đã kê đơn thuốc kháng virus. |
|
17 |
止泻药 |
zhǐxiè yào |
thuốc tiêu chảy |
我买了止泻药。(wǒ mǎi le zhǐxiè yào) - Tôi mua thuốc tiêu chảy |
|
18 |
便秘药 |
biànmì yào |
thuốc táo bón |
他需要便秘药。(tā xūyào biànmì yào) - Anh ấy cần thuốc trị táo bón. |
|
19 |
眼药水 |
yǎnyàoshuǐ |
thuốc nhỏ mắt |
我用了眼药水。(wǒ yòng le yǎnyàoshuǐ) - Tôi dùng thuốc nhỏ mắt |
|
20 |
鼻炎药 |
bíyán yào |
thuốc viêm mũi |
我在用鼻炎药。(wǒ zài yòng bíyán yào) - Tôi đang dùng thuốc xịt mũi. |
|
21 |
喉片 |
hóupiàn |
viên ngậm họng |
我吃了喉片。(wǒ chī le hóupiàn) -Tôi đã ngậm viên thuốc. |
|
22 |
退烧针 |
tuìshāo zhēn |
thuốc hạ sốt tiêm |
医生给我打了退烧针。(yīshēng gěi wǒ dǎ le) - Bác sĩ đã tiêm cho tôi một mũi thuốc để hạ sốt. |
|
23 |
止痛针 |
zhǐtòng zhēn |
thuốc giảm đau tiêm |
他打了止痛针。(tā dǎ le zhǐtòng zhēn) - Ông ấy đã được tiêm thuốc giảm đau. |
|
24 |
消炎针 |
xiāoyán zhēn |
thuốc kháng viêm tiêm |
医院用了消炎针。(yīyuàn yòng le) - Bệnh viện đã sử dụng thuốc tiêm chống viêm. |
|
25 |
疫苗 |
yìmiáo |
vắc xin |
我打了疫苗。(wǒ dǎ le yìmiáo) - Tôi đã tiêm vắc xin |
|
26 |
镇静剂 |
zhènjìngjì |
thuốc an thần |
医生用了镇静剂。(yīshēng yòng le) - Bác sĩ đã sử dụng thuốc an thần. |
|
27 |
麻醉药 |
mázuì yào |
thuốc gây mê |
手术需要麻醉药。(shǒushù xūyào) - Phẫu thuật cần dùng thuốc gây mê. |
|
28 |
抗抑郁药 |
kàng yìyù yào |
thuốc chống trầm cảm |
他在吃抗抑郁药。(tā zài chī) - Anh ấy đang uống thuốc chống trầm cảm |
|
29 |
抗焦虑药 |
kàng jiāolǜ yào |
thuốc chống lo âu |
医生给了抗焦虑药。(yīshēng gěi le) - Bác sĩ kê thuốc chống lo âu. |
|
30 |
维生素C |
wéishēngsù C |
vitamin C |
我每天吃维生素C。(wǒ měitiān chī) - Tôi uống vitamin C mỗi ngày |
|
31 |
维生素D |
wéishēngsù D |
vitamin D |
需要补充维生素D。(xūyào bǔchōng) - Cần bổ sung vitamin D |
|
32 |
钙片 |
gài piàn |
viên canxi |
我吃钙片。(wǒ chī gài piàn) - Tôi uống canxi |
|
33 |
铁剂 |
tiějì |
thuốc sắt |
医生让我吃铁剂。(yīshēng ràng wǒ chī) - Bác sĩ bảo tôi uống sắt. |
|
34 |
口服液 |
kǒufú yè |
thuốc nước uống |
我喝了口服液。(wǒ hē le) - Tôi uống một ngụm thuốc nước |
|
35 |
注射液 |
zhùshè yè |
thuốc tiêm |
医院用了注射液。(yīyuàn yòng le) - Bệnh viện dùng thuốc tiêm. |
|
36 |
外用药 |
wàiyòng yào |
thuốc dùng ngoài |
这是外用药。(zhè shì) - Đây là thuốc dùng ngoài |
|
37 |
内服药 |
nèifú yào |
thuốc uống |
这是内服药。(zhè shì) - Đây là thuốc uống |
|
38 |
药片 |
yàopiàn |
viên thuốc |
我吃了药片。(wǒ chī le) - Tôi uống viên thuốc rồi |
|
39 |
胶囊 |
jiāonáng |
viên nang |
他吃胶囊。(tā chī) - Anh ấy uống viên nang |
|
40 |
药膏 |
yàogāo |
thuốc bôi |
我用了药膏。(wǒ yòng le) - Tôi bôi thuốc rồi. |
|
41 |
创可贴 |
chuàngkětiē |
băng cá nhân |
我贴了创可贴。(wǒ tiē le) - Tôi dán băng dán cá nhân. |
|
42 |
消毒水 |
xiāodú shuǐ |
nước sát trùng |
用消毒水清洗。(yòng xiāodú shuǐ) - Dùng nước sát trùng để rửa sạch. |
|
43 |
酒精 |
jiǔjīng |
cồn y tế |
用酒精消毒。(yòng jiǔjīng) - Dùng cồn y tế để khử trùng |
|
44 |
双氧水 |
shuāngyǎngshuǐ |
oxy già |
用双氧水处理伤口。(yòng shuāngyǎngshuǐ) - Dùng oxy già để xử lý miệng vết thương |
|
45 |
药方 |
yàofāng |
đơn thuốc |
医生写了药方。(yīshēng xiě le) - Bác sĩ kê đơn thuốc |
|
46 |
处方药 |
chǔfāng yào |
thuốc kê đơn |
这是处方药。(zhè shì) - Đây là thuốc kê đơn |
|
47 |
非处方药 |
fēi chǔfāng yào |
thuốc không kê đơn |
可以买非处方药。(kěyǐ mǎi) - Có thể mua thuốc không kê đơn |
|
48 |
药店 |
yàodiàn |
hiệu thuốc |
我去药店买药。(wǒ qù yàodiàn) - Tôi đi hiệu thuốc mua thuốc |
|
49 |
剂量 |
jìliàng |
liều lượng |
注意剂量。(zhùyì jìliàng) - Chú ý liều lượng sử dụng |
|
50 |
副作用 |
fùzuòyòng |
tác dụng phụ |
这种药有副作用。(zhè zhǒng yào yǒu) - Loại thuốc này có tác dụng phụ |
II. Tips học từ vựng tiếng Trung các loại thuốc Tây y hiệu quả
Trong quá trình học tiếng Trung, từ vựng về các loại thuốc Tây y là một chủ đề mang tính ứng dụng cao, đặc biệt trong các tình huống như đi khám bệnh, mua thuốc hoặc đọc hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên, do số lượng từ nhiều và có nhiều thuật ngữ chuyên môn, người học dễ cảm thấy khó nhớ. Vì vậy, áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp bạn học nhanh, nhớ lâu và sử dụng chính xác.
1. Học theo nhóm chức năng - dễ hệ thống hóa
Một trong những cách hiệu quả nhất để học từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y là phân loại theo chức năng. Khi từ vựng được hệ thống hóa, bạn không chỉ dễ nhớ mà còn dễ liên tưởng khi sử dụng trong giao tiếp thực tế.
Ví dụ, bạn có thể chia từ vựng thành các nhóm như sau:
- Nhóm thuốc giảm triệu chứng: 止痛药 (zhǐtòng yào - thuốc giảm đau), 退烧药 (tuìshāo yào - thuốc hạ sốt), 咳嗽药 (késou yào - thuốc ho)
- Nhóm thuốc điều trị bệnh: 抗生素 (kàngshēngsù - kháng sinh), 消炎药 (xiāoyán yào - thuốc kháng viêm), 抗病毒药 (kàng bìngdú yào - thuốc kháng virus)
- Nhóm thuốc bổ sung dinh dưỡng: 维生素 (wéishēngsù - vitamin), 钙片 (gài piàn - viên canxi), 铁剂 (tiě jì - thuốc sắt)
Khi học theo nhóm, bạn sẽ dễ dàng liên kết từ với chức năng và tình huống sử dụng. Ví dụ, khi cơ thể sốt hoặc đau đầu, bạn sẽ nhớ ngay đến nhóm thuốc giảm triệu chứng, còn khi cần điều trị viêm nhiễm, bạn sẽ liên tưởng đến nhóm thuốc điều trị bệnh.
Học theo nhóm chức năng giúp bạn tiết kiệm thời gian, nhớ lâu và dễ áp dụng trong đời sống thực tế, đặc biệt khi đi mua thuốc hoặc đọc hướng dẫn sử dụng.
2. Kết hợp từ vựng với mẫu câu thực tế
Chỉ học nghĩa của từ vựng thôi sẽ rất khó nhớ và khó sử dụng. Để ghi nhớ hiệu quả từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y, bạn nên đặt mỗi từ vào các mẫu câu thực tế. Cách học này giúp bạn hiểu rõ cách dùng từ trong ngữ cảnh và dễ áp dụng khi giao tiếp.
Ví dụ:
- 这种感冒药可以缓解我的症状。(Zhè zhǒng gǎnmào yào kěyǐ huǎnjiě wǒ de zhèngzhuàng) - Loại thuốc cảm này có thể làm giảm triệu chứng của tôi.
- 医生让我每天吃两次止痛药。(Yīshēng ràng wǒ měitiān chī liǎng cì zhǐtòng yào) - Bác sĩ bảo tôi uống thuốc giảm đau hai lần mỗi ngày.
- 我需要买一些咳嗽药。(Wǒ xūyào mǎi yīxiē késou yào) - Tôi cần mua một ít thuốc ho.
Bạn cũng có thể tự tạo câu dựa trên tình huống thực tế, ví dụ khi đi hiệu thuốc hoặc nói chuyện với bác sĩ:
- 这种药一天吃几次?(Zhè zhǒng yào yì tiān chī jǐ cì?) - Loại thuốc này uống mấy lần một ngày?
- 我最近有点发烧,需要退烧药。(Wǒ zuìjìn yǒudiǎn fāshāo, xūyào tuìshāo yào) - Gần đây tôi hơi sốt, cần thuốc hạ sốt.
Việc kết hợp từ vựng với câu thực tế giúp bạn nhớ lâu, dùng chính xác và tự tin hơn khi giao tiếp trong các tình huống liên quan đến sức khỏe.
3. Liên tưởng công dụng và tình huống sử dụng
Một phương pháp hiệu quả để học từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y là liên tưởng công dụng của thuốc với tình huống sử dụng thực tế. Khi bạn gắn từ vựng với chức năng và bối cảnh cụ thể, việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn và từ vựng sẽ “sống” hơn trong trí nhớ.
Ví dụ:
- 止痛药 (zhǐtòng yào - thuốc giảm đau) → dùng khi bị đau đầu, đau bụng → hình dung cảnh uống thuốc khi bị đau.
- 退烧药 (tuìshāo yào - thuốc hạ sốt) → dùng khi sốt → hình dung cảnh nhiệt kế báo sốt và uống thuốc.
- 抗生素 (kàngshēngsù - kháng sinh) → dùng khi bị nhiễm trùng → liên tưởng đến việc bác sĩ kê đơn kháng sinh.
- 咳嗽药 (késou yào - thuốc ho) → dùng khi ho → hình dung cảnh uống siro ho.
Bạn cũng có thể tạo các tình huống giả định để học từ, ví dụ:
- 我感冒了,需要吃感冒药和止咳药。(Wǒ gǎnmào le, xūyào chī gǎnmào yào hé zhǐké yào) - Tôi bị cảm, cần uống thuốc cảm và thuốc ho.
- 医生开了抗生素来治疗我的感染。(Yīshēng kāi le kàngshēngsù lái zhìliáo wǒ de gǎnrǎn) - Bác sĩ kê kháng sinh để điều trị nhiễm trùng của tôi.
Phương pháp liên tưởng công dụng + tình huống sử dụng giúp bạn ghi nhớ không chỉ từ mà còn cách sử dụng trong thực tế, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và ứng dụng từ vựng linh hoạt hơn.
4. Ôn tập theo chu kỳ (Spaced Repetition)
Một trong những thách thức lớn khi học từ vựng tiếng Trung về thuốc Tây y là dễ quên, vì nhiều từ mang tính chuyên môn và ít gặp trong đời sống hàng ngày. Để khắc phục, bạn nên áp dụng phương pháp ôn tập theo chu kỳ (Spaced Repetition) - ôn lại từ đúng thời điểm trước khi quên.
Nguyên tắc cơ bản: chia việc ôn tập thành nhiều lần với khoảng cách tăng dần. Ví dụ:
- Ngày 1: học và ghi nhớ từ mới
- Ngày 3: ôn lại lần 1 - kiểm tra nghĩa và cách đọc
- Ngày 7: ôn lại lần 2 - đặt câu hoặc viết đoạn văn với từ vựng
- Ngày 14-30: ôn lại lần 3 - áp dụng trong tình huống thực tế hoặc hội thoại
Bạn có thể sử dụng flashcard hoặc ứng dụng học từ vựng để theo dõi và nhắc nhở ôn tập đúng thời điểm. Đặc biệt với những từ khó nhớ như 抗病毒药 (thuốc kháng virus), 安眠药 (thuốc ngủ), nên ôn tập thường xuyên hơn để tránh quên.
Áp dụng Spaced Repetition giúp bạn ghi nhớ lâu hơn, tiết kiệm thời gian học và đảm bảo từ vựng về thuốc Tây y trở thành kiến thức vững chắc, sẵn sàng sử dụng trong giao tiếp và đọc hiểu.

Một trong những thách thức lớn khi học từ vựng tiếng Trung về thuốc Tây y là dễ quên, vì nhiều từ mang tính chuyên môn
5. Kết hợp nghe - nói - đọc - viết
Để ghi nhớ từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y một cách toàn diện, bạn không nên chỉ học một kỹ năng duy nhất. Việc kết hợp nghe - nói - đọc - viết giúp từ vựng được củng cố sâu trong trí nhớ và dễ dàng sử dụng trong thực tế.
- Nghe: Luyện nghe các hội thoại về mua thuốc, tư vấn sức khỏe hoặc hướng dẫn dùng thuốc. Ví dụ: nghe bác sĩ nói “一天吃两次止痛药”(Một ngày uống thuốc giảm đau hai lần).
- Nói: Thực hành đặt câu, trả lời câu hỏi hoặc mô tả triệu chứng sử dụng từ vựng đã học. Ví dụ: “我最近头痛,需要止痛药。” (Gần đây tôi đau đầu, cần thuốc giảm đau).
- Đọc: Đọc hướng dẫn sử dụng thuốc, bài viết về sức khỏe hoặc thông tin trên nhãn thuốc. Điều này giúp bạn hiểu rõ cách dùng và các thuật ngữ chuyên môn.
- Viết: Tạo câu, đoạn văn hoặc ghi nhật ký về tình trạng sức khỏe và loại thuốc đang dùng. Ví dụ: “昨天我吃了感冒药,今天感觉好多了。” (Hôm qua tôi uống thuốc cảm, hôm nay cảm thấy khá hơn).
Khi một từ xuất hiện nhiều lần qua nghe, nói, đọc, viết, bạn sẽ ghi nhớ hiệu quả hơn và phản xạ ngôn ngữ cũng tự nhiên hơn. Đây là phương pháp học bền vững giúp bạn sử dụng từ vựng linh hoạt trong giao tiếp và các tình huống thực tế.
6. Học gắn với tình huống thực tế
Một cách học từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y rất hiệu quả là gắn từ vựng với tình huống thực tế. Khi từ vựng được đặt trong bối cảnh cụ thể, bạn không chỉ nhớ nghĩa mà còn biết cách sử dụng chính xác trong giao tiếp.
Ví dụ, bạn có thể tưởng tượng các tình huống quen thuộc như: đi khám bệnh, mua thuốc hoặc hỏi bác sĩ:
- 我想买一些止痛药。(Wǒ xiǎng mǎi yīxiē zhǐtòng yào) - Tôi muốn mua một ít thuốc giảm đau.
- 这种药一天吃几次?(Zhè zhǒng yào yì tiān chī jǐ cì?) - Loại thuốc này uống mấy lần một ngày?
- 医生,我最近感冒了,需要吃什么药?(Yīshēng, wǒ zuìjìn gǎnmào le, xūyào chī shénme yào?) - Bác sĩ, gần đây tôi bị cảm, cần uống thuốc gì?
Bạn cũng có thể áp dụng từ vựng vào trải nghiệm cá nhân, ví dụ:
- 我每天吃维生素C来增强免疫力。(Wǒ měitiān chī wéishēngsù C lái zēngqiáng miǎnyìlì) - Tôi uống vitamin C mỗi ngày để tăng cường miễn dịch.
Học theo tình huống thực tế giúp bạn phản xạ nhanh, sử dụng từ vựng tự nhiên và ghi nhớ lâu hơn. Khi luyện tập đều đặn, từ vựng về thuốc Tây y sẽ trở thành công cụ giao tiếp linh hoạt, hữu ích trong đời sống hàng ngày.
Học từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu bạn áp dụng đúng phương pháp. Việc học theo nhóm, kết hợp mẫu câu, liên tưởng, ôn tập khoa học và luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ hiệu quả và lâu dài.
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Việc học từ vựng tiếng Trung về các loại thuốc Tây y không chỉ giúp bạn nâng cao khả năng giao tiếp mà còn mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong cuộc sống. Khi áp dụng đúng phương pháp như học theo chủ đề, luyện tập thường xuyên và gắn với tình huống thực tế, bạn sẽ ghi nhớ từ vựng một cách dễ dàng và lâu dài. Hãy kiên trì mỗi ngày để từng bước làm chủ vốn từ và tự tin hơn khi sử dụng tiếng Trung.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment