“介绍名胜古迹” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“介绍名胜古迹”
→ Hãy giới thiệu về danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
Gợi ý mẫu câu:
…… 位于……,是…… 的名胜古迹
→ Nêu vị trí và đặc điểm chính, mở đầu rõ ràng.
它始建于……,历经…… 才完工
→ Trình bày quá trình lịch sử, tăng độ tin cậy.
不仅……,而且……,是…… 的象征
→ Nhấn mạnh giá trị theo hướng tăng tiến, làm nổi bật đặc trưng.
漫步其中,能感受到……
→ Đưa người nghe vào trải nghiệm thực tế, tăng tính khẩu ngữ và sinh động.
作为……,它不仅是……,更是……
→ Nâng cao ý nghĩa văn hóa.
Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp
2. Bài mẫu HSKK cao cấp
2.1. Bài mẫu số 1
长城位于中国北方的崇山峻岭之间,是世界闻名的古代军事防御工程。它始建于春秋战国时期,秦汉时大规模连接修缮,明朝又进行了全面加固扩建。长城像一条巨龙蜿蜒万里,由城墙、敌楼、烽火台等组成,过去用来抵御外敌入侵。漫步在八达岭长城上,能看到连绵的群山和雄伟的城墙,感受到古代工匠的高超技艺和中华民族的坚韧精神。作为世界文化遗产,它不仅是中国的骄傲,更是全人类的宝贵财富。直到今天,长城依然吸引着来自世界各地的游客,成为中外文化交流的重要桥梁。
Từ vựng cần lưu ý:
- 长城 (chángchéng):Vạn Lý Trường Thành
- 崇山峻岭 (chóng shān jùn lǐng):núi non hùng vĩ
- 军事防御 (jūnshì fángyù):phòng thủ quân sự
- 敌楼 (dílóu):tháp canh
- 烽火台 (fēnghuǒtái):đài lửa tín hiệu
- 文化遗产 (wénhuà yíchǎn):di sản văn hóa
- 工匠 (gōngjiàng):nghệ nhân
- 坚韧 (jiānrèn):kiên cường
- 桥梁 (qiáoliáng):cầu nối
Pinyin:
Chángchéng wèiyú Zhōngguó běifāng de chóng shān jùn lǐng zhījiān, shì shìjiè wénmíng de gǔdài jūnshì fángyù gōngchéng. Tā shǐjiàn yú Chūnqiū Zhànguó shíqī, Qín Hàn shí dà guīmó liánjiē xiūshàn, Míngcháo yòu jìnxíng le quánmiàn jiāgù kuòjiàn. Chángchéng xiàng yī tiáo jù lóng wān yán wàn lǐ, yóu chéngqiáng, dílóu, fēnghuǒtái děng zǔchéng, guòqù yòng lái dǐyù wàidí rùqīn. Mànbù zài Bādálǐng Chángchéng shàng, néng kàn dào liánmián de qúnshān hé xióngwěi de chéngqiáng, gǎnshòu dào gǔdài gōngjiàng de gāochāo jìyì hé Zhōnghuá mínzú de jiānrèn jīngshén. Zuòwéi shìjiè wénhuà yíchǎn, tā bùjǐn shì Zhōngguó de jiāo'ào, gèng shì quán rénlèi de bǎoguì cáifù. Zhídào jīntiān, Chángchéng yīrán xīyǐn zhe láizì shìjiè gèdì de yóukè, chéngwéi Zhōngwài wénhuà jiāoliú de zhòngyào qiáoliáng.
Bài dịch:
Vạn Lý Trường Thành nằm giữa những dãy núi hùng vĩ ở phía bắc Trung Quốc, là một công trình phòng thủ quân sự cổ đại nổi tiếng thế giới. Nó được xây dựng từ thời Xuân Thu Chiến Quốc, được nối liền và tu sửa quy mô lớn vào thời Tần Hán, và đến thời Minh lại được gia cố và mở rộng toàn diện. Trường Thành uốn lượn hàng vạn dặm như một con rồng khổng lồ, gồm tường thành, tháp canh và đài lửa tín hiệu, trước đây dùng để chống lại sự xâm lược từ bên ngoài. Khi đi dạo trên Trường Thành Bát Đạt Lĩnh, có thể nhìn thấy những dãy núi trùng điệp và bức tường thành hùng vĩ, cảm nhận được kỹ thuật tinh xảo của các nghệ nhân cổ đại và tinh thần kiên cường của dân tộc Trung Hoa. Là di sản văn hóa thế giới, nó không chỉ là niềm tự hào của Trung Quốc mà còn là tài sản quý giá của toàn nhân loại. Cho đến ngày nay, Trường Thành vẫn thu hút du khách từ khắp nơi trên thế giới và trở thành cầu nối quan trọng cho giao lưu văn hóa giữa Trung Quốc và các nước.
2.2. Bài mẫu số 2
故宫也叫紫禁城,位于北京中轴线的中心,是明清两代的皇家宫殿。它始建于 1406 年,用了 14 年才全部建成,共有 24 位皇帝曾在这里执政生活。故宫的建筑气势恢宏,红墙黄瓦,对称规整,里面有太和殿、中和殿等众多精美宫殿,还有大量珍贵的文物藏品。漫步其中,既能欣赏到中国古代顶尖的木构建筑艺术,也能感受到封建王朝的皇家气派。作为世界上现存规模最大、保存最完整的木质古建筑群,它不仅是北京的地标,更是中华民族悠久历史与灿烂文化的生动体现,每年都有上千万游客前来参观游览。
Từ vựng cần lưu ý:
- 故宫 (gùgōng):Cố Cung
- 紫禁城 (zǐjìnchéng):Tử Cấm Thành
- 中轴线 (zhōngzhóu xiàn):trục trung tâm
- 恢宏 (huīhóng):hùng vĩ
- 文物 (wénwù):di vật văn hóa
- 木构建筑 (mùgòu jiànzhù):kiến trúc gỗ
- 地标 (dìbiāo):địa danh biểu tượng
- 灿烂 (cànlàn):rực rỡ
Pinyin:
Gùgōng yě jiào Zǐjìnchéng, wèiyú Běijīng zhōngzhóu xiàn de zhōngxīn, shì Míng Qīng liǎng dài de huángjiā gōngdiàn. Tā shǐjiàn yú 1406 nián, yòng le 14 nián cái quánbù jiànchéng, gòng yǒu 24 wèi huángdì céng zài zhèlǐ zhízhèng shēnghuó. Gùgōng de jiànzhù qìshì huīhóng, hóng qiáng huáng wǎ, duìchèn guīzhěng, lǐmiàn yǒu Tàihé Diàn, Zhōnghé Diàn děng zhòngduō jīngměi gōngdiàn, hái yǒu dàliàng zhēnguì de wénwù cángpǐn. Mànbù qízhōng, jì néng xīnshǎng dào Zhōngguó gǔdài dǐngjiān de mùgòu jiànzhù yìshù, yě néng gǎnshòu dào fēngjiàn wángcháo de huángjiā qìpài. Zuòwéi shìjiè shàng xiàncún guīmó zuìdà, bǎocún zuì wánzhěng de mùzhì gǔ jiànzhù qún, tā bùjǐn shì Běijīng de dìbiāo, gèng shì Zhōnghuá mínzú yōujiǔ lìshǐ yǔ cànlàn wénhuà de shēngdòng tǐxiàn, měinián dōu yǒu shàng qiān wàn yóukè qiánlái cānguān yóulǎn.
Bài dịch:
Cố Cung còn được gọi là Tử Cấm Thành, nằm ở trung tâm trục chính của Bắc Kinh, là cung điện hoàng gia của hai triều đại Minh và Thanh. Nó được xây dựng từ năm 1406 và mất 14 năm mới hoàn thành, có tổng cộng 24 vị hoàng đế từng cai trị và sinh sống tại đây. Kiến trúc của Cố Cung vô cùng hùng vĩ với tường đỏ ngói vàng, bố cục đối xứng và quy củ, bên trong có nhiều cung điện tinh xảo như Điện Thái Hòa, Điện Trung Hòa cùng vô số hiện vật văn hóa quý giá. Khi dạo bước bên trong, ta không chỉ được chiêm ngưỡng nghệ thuật kiến trúc gỗ đỉnh cao của Trung Quốc cổ đại mà còn cảm nhận được khí thế hoàng gia của các triều đại phong kiến. Là quần thể kiến trúc cổ bằng gỗ lớn nhất và được bảo tồn hoàn chỉnh nhất trên thế giới, nơi đây không chỉ là biểu tượng của Bắc Kinh mà còn là minh chứng sinh động cho lịch sử lâu đời và nền văn hóa rực rỡ của dân tộc Trung Hoa, mỗi năm thu hút hàng chục triệu du khách đến tham quan.
2.3. Bài mẫu số 3
秦始皇兵马俑位于陕西西安临潼区,是秦始皇陵的陪葬坑,被誉为 “世界第八大奇迹”。它发现于 1974 年,出土了数千个真人大小的陶俑、陶马,组成了庞大的地下军阵。这些陶俑形态各异,表情逼真,服饰和兵器细节清晰,真实再现了秦朝强大的军事力量和高超的雕塑艺术。站在俑坑前,仿佛能看到两千多年前秦军征战的壮观场面。作为世界文化遗产,兵马俑不仅为研究秦朝历史提供了珍贵的实物资料,还架起了中国与世界沟通的桥梁,让全球游客都能领略到中国古代文明的辉煌与震撼。
Từ vựng cần lưu ý:
- 秦始皇兵马俑 (qínshǐhuáng bīngmǎyǒng):đội quân đất nung Tần Thủy Hoàng
- 陪葬坑 (péizàng kēng):hố chôn theo
- 陶俑 (táoyǒng):tượng đất nung
- 军阵 (jūnzhèn):đội hình quân sự
- 雕塑 (diāosù):điêu khắc
- 实物资料 (shíwù zīliào):tư liệu hiện vật
- 辉煌 (huīhuáng):huy hoàng
- 震撼 (zhènhàn):chấn động
Pinyin:
Qínshǐhuáng bīngmǎyǒng wèiyú Shǎnxī Xī’ān Líntóng qū, shì Qínshǐhuáng líng de péizàng kēng, bèi yù wéi “shìjiè dì bā dà qíjī”. Tā fāxiàn yú 1974 nián, chūtǔ le shù qiān gè zhēnrén dàxiǎo de táoyǒng, táomǎ, zǔchéng le pángdà de dìxià jūnzhèn. Zhèxiē táoyǒng xíngtài gèyì, biǎoqíng bīzhēn, fúshì hé bīngqì xìjié qīngxī, zhēnshí zàixiàn le Qíncháo qiángdà de jūnshì lìliàng hé gāochāo de diāosù yìshù. Zhàn zài yǒng kēng qián, fǎngfú néng kàn dào liǎng qiān duō nián qián Qín jūn zhēngzhàn de zhuàngguān chǎngmiàn. Zuòwéi shìjiè wénhuà yíchǎn, bīngmǎyǒng bùjǐn wèi yánjiū Qíncháo lìshǐ tígōng le zhēnguì de shíwù zīliào, hái jià qǐ le Zhōngguó yǔ shìjiè gōutōng de qiáoliáng, ràng quánqiú yóukè dōu néng lǐnglüè dào Zhōngguó gǔdài wénmíng de huīhuáng yǔ zhènhàn.
Bài dịch:
Đội quân đất nung Tần Thủy Hoàng nằm ở khu Lâm Đồng, Tây An, Thiểm Tây, là hố chôn theo của lăng mộ Tần Thủy Hoàng và được mệnh danh là “kỳ quan thứ tám của thế giới”. Nó được phát hiện vào năm 1974, khai quật được hàng nghìn tượng binh và ngựa đất nung có kích thước như người thật, tạo thành một đội hình quân sự khổng lồ dưới lòng đất. Những tượng này có hình dáng khác nhau, biểu cảm chân thực, trang phục và vũ khí được thể hiện rõ nét, tái hiện chân thực sức mạnh quân sự hùng mạnh của nhà Tần và nghệ thuật điêu khắc tinh xảo. Đứng trước hố tượng, người ta như có thể thấy được cảnh tượng hùng tráng của quân Tần chinh chiến hơn hai nghìn năm trước. Là di sản văn hóa thế giới, đội quân đất nung không chỉ cung cấp tư liệu hiện vật quý giá cho việc nghiên cứu lịch sử nhà Tần mà còn trở thành cầu nối giao lưu giữa Trung Quốc và thế giới, giúp du khách toàn cầu cảm nhận được sự huy hoàng và chấn động của nền văn minh cổ đại Trung Quốc.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “介绍名胜古迹” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment