“你会把爱好变成职业吗?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你会把爱好变成职业吗?为什么?”

→ Bạn có muốn biến sở thích của mình thành nghề nghiệp không? Tại sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

关于是否把爱好变成职业,我的看法是…… 

→ Trực tiếp bày tỏ quan điểm, là cách mở đầu rõ ràng cho dạng bài nêu ý kiến. 

一方面……,另一方面…… 

→ Phân tích từ hai mặt lợi và hại, giúp lập luận có tầng bậc và toàn diện hơn. 

虽然……,但是…… 

→ Dùng câu chuyển ý, thừa nhận sức hấp dẫn của sở thích nhưng vẫn nhìn nhận thực tế nghề nghiệp một cách khách quan, thể hiện suy nghĩ toàn diện. 

对我来说,…… 比…… 更重要 

→ Làm rõ giá trị cá nhân, nhấn mạnh tính hợp lý của lựa chọn, thể hiện thái độ rõ ràng. 

总而言之,…… 

→ Tổng kết quan điểm cốt lõi, kết thúc ngắn gọn và dứt khoát, phù hợp nhịp điệu nói trong HSKK.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

关于是否把爱好变成职业,我的看法是我愿意。一方面,把爱好变成职业,每天做自己喜欢的事,工作会更有热情和动力,不容易感到疲惫。另一方面,做自己感兴趣的工作,更容易投入精力,把事情做好,也更容易取得成功。虽然把爱好变成职业可能会面临压力,甚至让爱好失去原本的乐趣,但是只要我保持热爱,就能克服困难。对我来说,做一份自己喜欢的工作,比做一份稳定但无聊的工作更有意义。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 爱好 /àihào/: sở thích
  • 职业 /zhíyè/: nghề nghiệp
  • 热情 /rèqíng/: nhiệt huyết
  • 动力 /dònglì/: động lực
  • 疲惫 /píbèi/: mệt mỏi
  • 投入 /tóurù/:投入, dồn tâm sức
  • 成功 /chénggōng/: thành công
  • 压力 /yālì/: áp lực
  • 克服 /kèfú/: khắc phục
  • 意义 /yìyì/: ý nghĩa

Pinyin:

Guānyú shìfǒu bǎ àihào biàn chéng zhíyè, wǒ de kànfǎ shì wǒ yuànyì. Yì fāngmiàn, bǎ àihào biàn chéng zhíyè, měitiān zuò zìjǐ xǐhuān de shì, gōngzuò huì gèng yǒu rèqíng hé dònglì, bù róngyì gǎndào píbèi. Lìng yì fāngmiàn, zuò zìjǐ gǎn xìngqù de gōngzuò, gèng róngyì tóurù jīnglì, bǎ shìqing zuò hǎo, yě gèng róngyì qǔdé chénggōng. Suīrán bǎ àihào biàn chéng zhíyè kěnéng huì miànlín yālì, shènzhì ràng àihào shīqù yuánběn de lèqù, dànshì zhǐyào wǒ bǎochí rè’ài, jiù néng kèfú kùnnan. Duì wǒ lái shuō, zuò yí fèn zìjǐ xǐhuān de gōngzuò, bǐ zuò yí fèn wěndìng dàn wúliáo de gōngzuò gèng yǒu yìyì.

Bài dịch:

Về việc có nên biến sở thích thành nghề nghiệp hay không, quan điểm của tôi là tôi sẵn sàng. Một mặt, khi biến sở thích thành nghề nghiệp, mỗi ngày làm điều mình thích thì công việc sẽ có nhiều nhiệt huyết và động lực hơn, không dễ cảm thấy mệt mỏi. Mặt khác, làm công việc mình hứng thú sẽ dễ投入 tâm sức, làm tốt mọi việc và cũng dễ đạt được thành công hơn. Tuy việc biến sở thích thành nghề nghiệp có thể đối mặt với áp lực, thậm chí khiến sở thích mất đi niềm vui ban đầu, nhưng chỉ cần tôi giữ được sự yêu thích thì có thể vượt qua khó khăn. Đối với tôi, làm một công việc mình yêu thích ý nghĩa hơn nhiều so với làm một công việc ổn định nhưng nhàm chán.

2.2. Bài mẫu số 2

关于是否把爱好变成职业,我的看法是我不会。一方面,爱好是用来放松和享受的,如果变成职业,就会有很多压力和要求,可能会让我慢慢失去对它的兴趣。另一方面,职业需要稳定的收入和发展,而有些爱好很难养活自己。虽然做喜欢的事很开心,但是生活需要现实考虑,我需要一份

Từ vựng cần lưu ý:

  • 关于 /guān yú/: về việc
  • 爱好 /ài hào/: sở thích
  • 变成 /biàn chéng/: trở thành
  • 职业 /zhí yè/: nghề nghiệp
  • 放松 /fàng sōng/: thư giãn
  • 压力 /yā lì/: áp lực
  • 失去 /shī qù/: mất đi
  • 稳定 /wěn dìng/: ổn định
  • 收入 /shōu rù/: thu nhập
  • 现实 /xiàn shí/: hiện thực

Pinyin:

Guān yú shìfǒu bǎ àihào biàn chéng zhíyè, wǒ de kànfǎ shì wǒ bú huì. Yì fāngmiàn, àihào shì yòng lái fàngsōng hé xiǎngshòu de, rúguǒ biàn chéng zhíyè, jiù huì yǒu hěn duō yālì hé yāoqiú, kěnéng huì ràng wǒ màn man shīqù duì tā de xìngqù. Lìng yì fāngmiàn, zhíyè xūyào wěndìng de shōurù hé fāzhǎn, ér yǒuxiē àihào hěn nán yǎnghuó zìjǐ. Suīrán zuò xǐhuān de shì hěn kāixīn, dànshì shēnghuó xūyào xiànshí kǎolǜ, wǒ xūyào yí fèn gōngzuò.

Bài dịch:

Về việc có nên biến sở thích thành nghề nghiệp hay không, quan điểm của tôi là không. Một mặt, sở thích dùng để thư giãn và tận hưởng; nếu biến thành nghề nghiệp thì sẽ có nhiều áp lực và yêu cầu, có thể khiến tôi dần mất đi hứng thú với nó. Mặt khác, nghề nghiệp cần thu nhập và sự phát triển ổn định, trong khi một số sở thích rất khó nuôi sống bản thân. Tuy làm điều mình thích rất vui, nhưng cuộc sống cần cân nhắc thực tế, tôi cần một công việc.

2.3. Bài mẫu số 3

关于是否把爱好变成职业,我的看法是可以尝试,但要谨慎。一方面,如果我的爱好有发展前景,能成为一份稳定的工作,我愿意尝试,因为做自己喜欢的事会更有成就感。另一方面,我也会考虑现实因素,比如收入、发展空间,不会盲目冲动。虽然把爱好变成职业有风险,但是如果准备充分,也能实现梦想。对我来说,最好的状态是,工作能养活自己,爱好能丰富生活。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 谨慎 /jǐn shèn/: thận trọng
  • 尝试 /cháng shì/: thử
  • 前景 /qián jǐng/: triển vọng
  • 稳定 /wěn dìng/: ổn định
  • 愿意 /yuàn yì/: sẵn lòng
  • 考虑 /kǎo lǜ/: cân nhắc
  • 收入 /shōu rù/: thu nhập
  • 盲目 /máng mù/: mù quáng
  • 风险 /fēng xiǎn/: rủi ro
  • 梦想 /mèng xiǎng/: ước mơ

Pinyin:

Guān yú shìfǒu bǎ àihào biàn chéng zhíyè, wǒ de kànfǎ shì kěyǐ chángshì, dàn yào jǐnshèn. Yì fāngmiàn, rúguǒ wǒ de àihào yǒu fāzhǎn qiánjǐng, néng chéngwéi yí fèn wěndìng de gōngzuò, wǒ yuànyì chángshì, yīnwèi zuò zìjǐ xǐhuān de shì huì gèng yǒu chéngjiùgǎn. Lìng yì fāngmiàn, wǒ yě huì kǎolǜ xiànshí yīnsù, bǐrú shōurù, fāzhǎn kōngjiān, bú huì mángmù chōngdòng. Suīrán bǎ àihào biàn chéng zhíyè yǒu fēngxiǎn, dànshì rúguǒ zhǔnbèi chōngfèn, yě néng shíxiàn mèngxiǎng. Duì wǒ lái shuō, zuì hǎo de zhuàngtài shì, gōngzuò néng yǎnghuó zìjǐ, àihào néng fēngfù shēnghuó.

Bài dịch:

Về việc có nên biến sở thích thành nghề nghiệp hay không, quan điểm của tôi là có thể thử nhưng cần thận trọng. Một mặt, nếu sở thích của tôi có triển vọng phát triển và có thể trở thành một công việc ổn định, tôi sẵn sàng thử, vì làm điều mình thích sẽ có cảm giác thành tựu hơn. Mặt khác, tôi cũng sẽ cân nhắc các yếu tố thực tế như thu nhập và không gian phát triển, không hành động mù quáng, bốc đồng. Tuy việc biến sở thích thành nghề nghiệp có rủi ro, nhưng nếu chuẩn bị đầy đủ thì cũng có thể thực hiện ước mơ. Đối với tôi, trạng thái tốt nhất là công việc có thể nuôi sống bản thân, còn sở thích làm phong phú cuộc sống.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你会把爱好变成职业吗?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!