“让你离开互联网你可以离开吗?为什么??” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“让你离开互联网你可以离开吗?为什么?”

→ Nếu được yêu cầu rời bỏ Internet thì bạn có thể làm được không? Tại sao? 

 

Gợi ý mẫu câu:

如果让我离开互联网,我想我可以 / 不可以,因为…… 

→ Trực tiếp bày tỏ thái độ và nêu lý do chính, là cách mở đầu rõ ràng cho dạng bài nêu quan điểm. 

一方面……,另一方面…… 

→ Phân tích lợi và hại từ nhiều góc độ khác nhau, giúp lập luận có tầng bậc và đầy đủ hơn. 

虽然……,但是…… 

→ Cấu trúc chuyển ý, thừa nhận tầm quan trọng của internet nhưng vẫn nhìn nhận khách quan khả năng rời xa nó, thể hiện tư duy toàn diện. 

对我来说,…… 比…… 更重要 

→ Làm rõ giá trị cá nhân, nhấn mạnh tính hợp lý của lựa chọn, thể hiện lập trường rõ ràng. 

总而言之,……

 → Tổng kết ý chính, kết thúc ngắn gọn, phù hợp nhịp điệu bài nói HSKK.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

如果让我离开互联网,我想我可以,因为虽然互联网很方便,但生活中还有很多更重要的事。一方面,离开互联网后,我可以有更多时间看书、运动,或者和家人朋友面对面聊天,这些真实的交流比网上聊天更温暖。另一方面,我可以把更多精力放在学习和生活上,不会被手机消息打扰,效率会更高。虽然离开互联网会让我查资料、联系别人不太方便,但是我可以通过书本、报纸获取信息,也可以用电话联系朋友。对我来说,真实的生活和健康的身心,比时刻在线更重要。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 互联网 /hù lián wǎng/: internet
  • 方便 /fāng biàn/: thuận tiện
  • 真实 /zhēn shí/: chân thực
  • 交流 /jiāo liú/: giao tiếp
  • 精力 /jīng lì/: tinh lực
  • 效率 /xiào lǜ/: hiệu suất
  • 打扰 /dǎ rǎo/: làm phiền
  • 资料 /zī liào/: tài liệu
  • 获取 /huò qǔ/: thu nhận, đạt được
  • 身心 /shēn xīn/: thân tâm

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi hùliánwǎng, wǒ xiǎng wǒ kěyǐ, yīnwèi suīrán hùliánwǎng hěn fāngbiàn, dàn shēnghuó zhōng hái yǒu hěn duō gèng zhòngyào de shì. Yī fāngmiàn, líkāi hùliánwǎng hòu, wǒ kěyǐ yǒu gèng duō shíjiān kàn shū, yùndòng, huòzhě hé jiārén péngyǒu miànduìmiàn liáotiān, zhèxiē zhēnshí de jiāoliú bǐ wǎngshàng liáotiān gèng wēnnuǎn. Lìng yī fāngmiàn, wǒ kěyǐ bǎ gèng duō jīnglì fàng zài xuéxí hé shēnghuó shàng, bú huì bèi shǒujī xiāoxi dǎrǎo, xiàolǜ huì gèng gāo. Suīrán líkāi hùliánwǎng huì ràng wǒ chá zīliào, liánxì biérén bù tài fāngbiàn, dànshì wǒ kěyǐ tōngguò shūběn, bàozhǐ huòqǔ xìnxī, yě kěyǐ yòng diànhuà liánxì péngyǒu. Duì wǒ lái shuō, zhēnshí de shēnghuó hé jiànkāng de shēnxīn, bǐ shíkè zàixiàn gèng zhòngyào.

Bài dịch:

Nếu phải rời xa internet, tôi nghĩ rằng mình có thể, vì internet tuy rất tiện lợi nhưng trong cuộc sống còn nhiều điều quan trọng hơn. Một mặt, sau khi rời internet, tôi có thể có nhiều thời gian hơn để đọc sách, vận động hoặc trò chuyện trực tiếp với gia đình và bạn bè; những giao tiếp chân thực này ấm áp hơn so với trò chuyện qua mạng. Mặt khác, tôi có thể dành nhiều năng lượng hơn cho việc học và cuộc sống, không bị tin nhắn điện thoại làm phiền, hiệu suất sẽ cao hơn. Tuy rời internet sẽ khiến việc tra tài liệu và liên lạc với người khác không được thuận tiện lắm, nhưng tôi có thể lấy thông tin qua sách và báo, cũng có thể dùng điện thoại để liên lạc với bạn bè. Đối với tôi, cuộc sống chân thực và một thân tâm khỏe mạnh quan trọng hơn việc luôn luôn trực tuyến.

2.2. Bài mẫu số 2

如果让我离开互联网,我可能做不到,因为互联网已经成为我生活中不可缺少的一部分。一方面,我的学习离不开互联网,我需要用它查资料、上网课、交作业,没有互联网学习会变得很困难。另一方面,我的生活也离不开互联网,我用它和远方的家人视频,用它购物、打车、点外卖,这些都让生活更方便。虽然长时间上网会影响视力和休息,但是我可以控制上网时间,而不是完全离开。对我来说,互联网是工具,合理使用就好,完全离开太不方便了。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 可能 /kě néng/: có thể
  • 做到 /zuò dào/: làm được
  • 缺少 /quē shǎo/: thiếu
  • 部分 /bù fèn/: phần
  • 困难 /kùn nán/: khó khăn
  • 视频 /shì pín/: video
  • 购物 /gòu wù/: mua sắm
  • 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
  • 控制 /kòng zhì/: kiểm soát
  • 合理 /hé lǐ/: hợp lý

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi hùliánwǎng, wǒ kěnéng zuò bú dào, yīnwèi hùliánwǎng yǐjīng chéngwéi wǒ shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yí bùfèn. Yī fāngmiàn, wǒ de xuéxí líkāi bùliǎo hùliánwǎng, wǒ xūyào yòng tā chá zīliào, shàng wǎngkè, jiāo zuòyè, méiyǒu hùliánwǎng xuéxí huì biàn de hěn kùnnán. Lìng yī fāngmiàn, wǒ de shēnghuó yě líkāi bùliǎo hùliánwǎng, wǒ yòng tā hé yuǎnfāng de jiārén shìpín, yòng tā gòuwù, dǎ chē, diǎn wàimài, zhèxiē dōu ràng shēnghuó gèng fāngbiàn. Suīrán cháng shíjiān shàngwǎng huì yǐngxiǎng shìlì hé xiūxi, dànshì wǒ kěyǐ kòngzhì shàngwǎng shíjiān, ér búshì wánquán líkāi. Duì wǒ lái shuō, hùliánwǎng shì gōngjù, hélǐ shǐyòng jiù hǎo, wánquán líkāi tài bù fāngbiàn le.

Bài dịch:

Nếu phải rời xa internet, có lẽ tôi không làm được, vì internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của tôi. Một mặt, việc học của tôi không thể tách rời internet, tôi cần dùng nó để tra tài liệu, học online và nộp bài tập; nếu không có internet, việc học sẽ trở nên rất khó khăn. Mặt khác, cuộc sống của tôi cũng không thể thiếu internet, tôi dùng nó để gọi video với người thân ở xa, mua sắm, gọi xe và đặt đồ ăn, tất cả những điều này đều khiến cuộc sống thuận tiện hơn. Tuy lên mạng lâu sẽ ảnh hưởng đến thị lực và nghỉ ngơi, nhưng tôi có thể kiểm soát thời gian sử dụng thay vì hoàn toàn rời bỏ nó. Đối với tôi, internet là một công cụ, chỉ cần sử dụng hợp lý là được, hoàn toàn rời xa sẽ quá bất tiện.

2.3. Bài mẫu số 3

如果让我离开互联网,我觉得我可以慢慢适应,虽然一开始会很难。一方面,互联网确实给我们带来了很多便利,但是它也让我们变得浮躁,总是忍不住看手机,忽略了身边的人和事。另一方面,离开互联网后,我可以重新发现生活的美好,比如去公园散步、亲手做饭、和朋友一起玩游戏,这些都比刷手机更有意义。虽然刚开始会不习惯,但是只要坚持一段时间,我相信我可以适应没有互联网的生活。总而言之,互联网不是生活的全部,真实的体验才更重要。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 适应 /shì yìng/: thích nghi
  • 开始 /kāi shǐ/: bắt đầu
  • 便利 /biàn lì/: tiện lợi
  • 浮躁 /fú zào/: nóng vội, thiếu kiên nhẫn
  • 忽略 /hū lüè/: bỏ qua
  • 发现 /fā xiàn/: phát hiện
  • 坚持 /jiān chí/: kiên trì
  • 相信 /xiāng xìn/: tin tưởng
  • 生活 /shēng huó/: cuộc sống
  • 体验 /tǐ yàn/: trải nghiệm

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi hùliánwǎng, wǒ juéde wǒ kěyǐ mànmàn shìyìng, suīrán yī kāishǐ huì hěn nán. Yī fāngmiàn, hùliánwǎng quèshí gěi wǒmen dàilái le hěn duō biànlì, dànshì tā yě ràng wǒmen biàn de fúzào, zǒng shì rěn bu zhù kàn shǒujī, hūlüè le shēnbiān de rén hé shì. Lìng yī fāngmiàn, líkāi hùliánwǎng hòu, wǒ kěyǐ chóngxīn fāxiàn shēnghuó de měihǎo, bǐrú qù gōngyuán sànbù, qīnshǒu zuòfàn, hé péngyǒu yìqǐ wán yóuxì, zhèxiē dōu bǐ shuā shǒujī gèng yǒu yìyì. Suīrán gāng kāishǐ huì bù xíguàn, dànshì zhǐyào jiānchí yí duàn shíjiān, wǒ xiāngxìn wǒ kěyǐ shìyìng méiyǒu hùliánwǎng de shēnghuó. Zǒng ér yán zhī, hùliánwǎng bú shì shēnghuó de quánbù, zhēnshí de tǐyàn cái gèng zhòngyào.

Bài dịch:

Nếu phải rời xa internet, tôi nghĩ mình có thể dần dần thích nghi, tuy lúc đầu sẽ rất khó. Một mặt, internet thực sự mang lại cho chúng ta nhiều tiện lợi, nhưng nó cũng khiến chúng ta trở nên nóng vội, luôn không kìm được mà xem điện thoại, bỏ qua người và việc xung quanh. Mặt khác, sau khi rời internet, tôi có thể khám phá lại vẻ đẹp của cuộc sống, ví dụ như đi dạo trong công viên, tự tay nấu ăn, chơi trò chơi cùng bạn bè - những điều này có ý nghĩa hơn việc lướt điện thoại. Tuy ban đầu sẽ không quen, nhưng chỉ cần kiên trì một thời gian, tôi tin rằng mình có thể thích nghi với cuộc sống không có internet. Tóm lại, internet không phải là toàn bộ cuộc sống, những trải nghiệm chân thực mới quan trọng hơn.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “让你离开互联网你可以离开吗?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!