“你喜欢跟什么样的人交朋友? 为什么??” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你喜欢跟什么样的人交朋友? 为什么?”
→ Bạn thích kết bạn với người thế nào? Tại sao?
Gợi ý mẫu câu:
我喜欢跟…… 的人交朋友,因为……
→ Trực tiếp nêu rõ tiêu chuẩn kết bạn và giải thích lý do, là cách mở đầu rõ ràng cho dạng bài nêu quan điểm.
首先……,其次……
→ Trình bày từng ý theo thứ tự, giúp lập luận có tầng lớp rõ ràng và thuyết phục hơn.
和这样的人在一起,我可以……
→ Giải thích lợi ích khi ở bên những người bạn như vậy, tăng tính thuyết phục cho câu trả lời.
比起……,我更看重……
→ So sánh các phẩm chất khác nhau, làm nổi bật tiêu chuẩn cốt lõi, thể hiện thái độ rõ ràng.
总而言之,…… 是我交朋友最重要的原则
→ Tổng kết quan điểm, phù hợp nhịp điệu bài nói của HSKK.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我喜欢跟真诚、善良的人交朋友,因为只有真心相待,友谊才能长久。首先,真诚的人不会欺骗我,我们可以放心地分享彼此的心事,不用互相防备。其次,善良的人懂得关心别人,在我遇到困难的时候,他们会主动伸出援手。和这样的人在一起,我可以感受到温暖和信任。比起那些只看重利益、虚伪的人,我更看重朋友的真心。
Từ vựng cần lưu ý:
- 真诚 (zhēnchéng): chân thành
- 善良 (shànliáng): lương thiện
- 友谊 (yǒuyì): tình bạn
- 欺骗 (qīpiàn): lừa dối
- 分享 (fēnxiǎng): chia sẻ
- 防备 (fángbèi): đề phòng
- 困难 (kùnnan): khó khăn
- 主动 (zhǔdòng): chủ động
- 信任 (xìnrèn): tin tưởng
- 虚伪 (xūwěi): giả dối
Pinyin:
Wǒ xǐhuān gēn zhēnchéng, shànliáng de rén jiāo péngyǒu, yīnwèi zhǐyǒu zhēnxīn xiāngdài, yǒuyì cáinéng chángjiǔ. Shǒuxiān, zhēnchéng de rén bú huì qīpiàn wǒ, wǒmen kěyǐ fàngxīn de fēnxiǎng bǐcǐ de xīnshì, búyòng hùxiāng fángbèi. Qícì, shànliáng de rén dǒngde guānxīn biérén, zài wǒ yùdào kùnnan de shíhou, tāmen huì zhǔdòng shēnchū yuánshǒu. Hé zhèyàng de rén zài yìqǐ, wǒ kěyǐ gǎnshòu dào wēnnuǎn hé xìnrèn. Bǐqǐ nàxiē zhǐ kànzhòng lìyì, xūwěi de rén, wǒ gèng kànzhòng péngyǒu de zhēnxīn.
Bài dịch:
Tôi thích kết bạn với những người chân thành và lương thiện, vì chỉ khi đối xử với nhau bằng tấm lòng thật thì tình bạn mới có thể bền lâu. Trước hết, người chân thành sẽ không lừa dối tôi, chúng tôi có thể yên tâm chia sẻ tâm sự của nhau mà không cần đề phòng. Thứ hai, người lương thiện biết quan tâm người khác, khi tôi gặp khó khăn họ sẽ chủ động giúp đỡ. Ở bên những người như vậy, tôi cảm nhận được sự ấm áp và tin tưởng. So với những người chỉ coi trọng lợi ích và giả dối, tôi coi trọng sự chân thành của bạn bè hơn.
2.2. Bài mẫu số 2
我喜欢跟积极向上、有共同爱好的人交朋友,因为和正能量的人在一起,自己也会变得更优秀。首先,积极向上的朋友会鼓励我、带动我,让我更有动力去学习和生活。其次,有共同爱好的话,我们会有很多共同话题,相处起来更轻松愉快。比如我喜欢运动,和爱运动的朋友在一起,我们可以一起锻炼、互相监督。和这样的人在一起,我可以不断进步,收获快乐。
Từ vựng cần lưu ý:
- 积极 (jījí): tích cực
- 向上 (xiàngshàng): tiến lên
- 爱好 (àihào): sở thích
- 鼓励 (gǔlì): khích lệ
- 动力 (dònglì): động lực
- 话题 (huàtí): chủ đề
- 轻松 (qīngsōng): thoải mái
- 锻炼 (duànliàn): rèn luyện
- 监督 (jiāndū): giám sát
- 进步 (jìnbù): tiến bộ
Pinyin:
Wǒ xǐhuān gēn jījí xiàngshàng, yǒu gòngtóng àihào de rén jiāo péngyǒu, yīnwèi hé zhèng néngliàng de rén zài yìqǐ, zìjǐ yě huì biàn de gèng yōuxiù. Shǒuxiān, jījí xiàngshàng de péngyǒu huì gǔlì wǒ, dàidòng wǒ, ràng wǒ gèng yǒu dònglì qù xuéxí hé shēnghuó. Qícì, yǒu gòngtóng àihào de huà, wǒmen huì yǒu hěn duō gòngtóng huàtí, xiāngchǔ qǐlái gèng qīngsōng yúkuài. Bǐrú wǒ xǐhuān yùndòng, hé ài yùndòng de péngyǒu zài yìqǐ, wǒmen kěyǐ yìqǐ duànliàn, hùxiāng jiāndū. Hé zhèyàng de rén zài yìqǐ, wǒ kěyǐ búduàn jìnbù, shōuhuò kuàilè.
Bài dịch:
Tôi thích kết bạn với những người tích cực, có cùng sở thích, vì ở bên những người mang năng lượng tích cực, bản thân tôi cũng trở nên tốt hơn. Trước hết, những người tích cực sẽ khích lệ và thúc đẩy tôi, giúp tôi có thêm động lực để học tập và sống tốt hơn. Thứ hai, nếu có chung sở thích, chúng tôi sẽ có nhiều chủ đề chung, ở bên nhau sẽ thoải mái và vui vẻ hơn. Ví dụ tôi thích thể thao, khi ở cùng những người cũng thích vận động, chúng tôi có thể cùng tập luyện và giám sát lẫn nhau. Ở bên những người như vậy, tôi có thể không ngừng tiến bộ và thu hoạch niềm vui.
2.3. Bài mẫu số 3
我喜欢跟宽容、守信的人交朋友,因为这样的友谊更稳定、更舒服。首先,宽容的人不会因为小事斤斤计较,就算我们有矛盾,也能互相理解、互相包容。其次,守信的人值得信赖,答应的事情一定会做到,和他们相处很安心。和这样的人在一起,我可以放心地依靠他们,不用担心被辜负。总而言之,宽容和守信是我交朋友最重要的原则。
Từ vựng cần lưu ý:
- 宽容 (kuānróng): khoan dung
- 守信 (shǒuxìn): giữ chữ tín
- 稳定 (wěndìng): ổn định
- 舒服 (shūfu): thoải mái
- 矛盾 (máodùn): mâu thuẫn
- 理解 (lǐjiě): thấu hiểu
- 包容 (bāoróng): bao dung
- 信赖 (xìnlài): tin cậy
- 依靠 (yīkào): dựa vào
- 原则 (yuánzé): nguyên tắc
Pinyin:
Wǒ xǐhuān gēn kuānróng, shǒuxìn de rén jiāo péngyǒu, yīnwèi zhèyàng de yǒuyì gèng wěndìng, gèng shūfu. Shǒuxiān, kuānróng de rén bú huì yīnwèi xiǎoshì jīnjīn jìjiào, jiùsuàn wǒmen yǒu máodùn, yě néng hùxiāng lǐjiě, hùxiāng bāoróng. Qícì, shǒuxìn de rén zhídé xìnlài, dāying de shìqíng yídìng huì zuòdào, hé tāmen xiāngchǔ hěn ānxīn. Hé zhèyàng de rén zài yìqǐ, wǒ kěyǐ fàngxīn de yīkào tāmen, búyòng dānxīn bèi gūfù. Zǒng ér yán zhī, kuānróng hé shǒuxìn shì wǒ jiāo péngyǒu zuì zhòngyào de yuánzé.
Bài dịch:
Tôi thích kết bạn với những người khoan dung và giữ chữ tín, vì tình bạn như vậy sẽ ổn định và thoải mái hơn. Trước hết, người khoan dung sẽ không so đo những chuyện nhỏ nhặt, dù có mâu thuẫn cũng có thể thấu hiểu và bao dung lẫn nhau. Thứ hai, người giữ chữ tín đáng để tin cậy, những việc đã hứa chắc chắn sẽ làm, ở bên họ cảm thấy rất yên tâm. Ở cùng những người như vậy, tôi có thể yên tâm dựa vào họ mà không lo bị phụ lòng. Tóm lại, khoan dung và giữ chữ tín là nguyên tắc quan trọng nhất của tôi khi kết bạn.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你喜欢跟什么样的人交朋友? 为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment