我们应该怎么才能保护环境?là một chủ đề xã hội thường gặp trong phần thi HSKK Trung cấp, yêu cầu thí sinh đưa ra các biện pháp cụ thể và giải thích ngắn gọn lý do. Khi trả lời, bạn nên trình bày theo cấu trúc rõ ràng như: hành động cá nhân – trách nhiệm cộng đồng – vai trò của chính phủ. Hãy cùng STUDY4 tìm hiểu cách triển khai câu trả lời sao cho mạch lạc và thuyết phục nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“我们应该怎么才能保护环境?”

→ Chúng ta nên làm thế nào để bảo vệ môi trường?

 

Gợi ý mẫu câu:

我们应该从…… 方面保护环境

→ Trực tiếp nêu phương hướng bảo vệ môi trường, là mẫu câu mở đầu rõ ràng cho dạng chủ đề nêu phương pháp.

首先……,其次……,除此之外……

→ Trình bày các cách làm theo từng ý, giúp logic mạch lạc và lập luận đầy đủ hơn.

在日常生活中,我们可以……

→ Mô tả hành động cụ thể trong đời sống hằng ngày, giúp nội dung cụ thể và có tính hình dung hơn.

…… 不仅……,还……

→ Giải thích nhiều ý nghĩa của hành động, tăng tính thuyết phục.

总而言之,保护环境需要……

→Tổng kết tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, kết thúc ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp nhịp điệu nói trong HSKK.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我们应该从日常生活的小事做起,共同保护环境。首先,我们要节约资源,比如节约用水、用电,随手关灯,关紧水龙头,不浪费粮食,减少资源的消耗。其次,我们要减少污染,比如不乱扔垃圾,做好垃圾分类,把可回收的垃圾和其他垃圾分开,还可以少用塑料袋,多用环保袋。除此之外,我们还可以绿色出行,比如多走路、骑自行车,或者乘坐公共交通工具,少开私家车,减少尾气排放。在日常生活中,我们还可以多植树造林,爱护花草树木,让空气更清新。保护环境不仅能让我们的生活更美好,还能给后代留下一个干净的地球。总而言之,保护环境需要每个人的努力,从身边的小事做起。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 节约 /jiéyuē/: tiết kiệm
  • 消耗 /xiāohào/: tiêu hao
  • 污染 /wūrǎn/: ô nhiễm
  • 尾气排放 /wěiqì páifàng/: khí thải

Pinyin:

Wǒmen yīnggāi cóng rìcháng shēnghuó de xiǎoshì zuò qǐ, gòngtóng bǎohù huánjìng. Shǒuxiān, wǒmen yào jiéyuē zīyuán, bǐrú jiéyuē yòng shuǐ, yòng diàn, suíshǒu guān dēng, guān jǐn shuǐlóngtóu, bù làngfèi liángshí, jiǎnshǎo zīyuán de xiāohào. Qícì, wǒmen yào jiǎnshǎo wūrǎn, bǐrú bù luàn rēng lājī, zuò hǎo lājī fēnlèi, bǎ kě huíshōu de lājī hé qítā lājī fēnkāi, hái kěyǐ shǎo yòng sùliàodài, duō yòng huánbǎodài. Chú cǐ zhī wài, wǒmen hái kěyǐ lǜsè chūxíng, bǐrú duō zǒulù, qí zìxíngchē, huòzhě chéngzuò gōnggòng jiāotōng gōngjù, shǎo kāi sījiāchē, jiǎnshǎo wěiqì páifàng. Zài rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen hái kěyǐ duō zhíshù zàolín, àihù huācǎo shùmù, ràng kōngqì gèng qīngxīn. Bǎohù huánjìng bùjǐn néng ràng wǒmen de shēnghuó gèng měihǎo, hái néng gěi hòudài liú xià yí gè gānjìng de dìqiú. Zǒng ér yán zhī, bǎohù huánjìng xūyào měi gè rén de nǔlì, cóng shēnbiān de xiǎoshì zuò qǐ.

Bài dịch:

Chúng ta nên bắt đầu từ những việc nhỏ trong cuộc sống hằng ngày để cùng nhau bảo vệ môi trường. Trước hết, chúng ta cần tiết kiệm tài nguyên, như tiết kiệm nước và điện, tiện tay tắt đèn, khóa chặt vòi nước, không lãng phí lương thực và giảm sự tiêu hao tài nguyên. Thứ hai, chúng ta cần giảm ô nhiễm, như không vứt rác bừa bãi, phân loại rác đúng cách, tách riêng rác có thể tái chế với các loại rác khác, đồng thời hạn chế dùng túi ni-lông và sử dụng túi bảo vệ môi trường. Ngoài ra, chúng ta có thể lựa chọn cách đi lại xanh như đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế dùng xe cá nhân để giảm khí thải. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta còn có thể trồng thêm cây và chăm sóc cây cối để không khí trong lành hơn. Bảo vệ môi trường không chỉ giúp cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn mà còn để lại cho thế hệ sau một Trái Đất sạch sẽ. Tóm lại, bảo vệ môi trường cần sự nỗ lực của mỗi người, bắt đầu từ những việc nhỏ bên cạnh mình.

2.2. Bài mẫu số 2

我们应该从三个方面来保护环境。首先,要节约能源,比如夏天空调温度不要开太低,冬天不要开太高,离开房间时及时关灯、关电器,避免浪费电。其次,要爱护自然,不随地吐痰,不乱涂乱画,不破坏花草树木,不伤害小动物,保护生物的多样性。除此之外,我们还要减少使用一次性用品,比如一次性筷子、一次性杯子,尽量使用可重复使用的物品,减少垃圾的产生。在日常生活中,我们还可以宣传环保知识,告诉家人和朋友保护环境的重要性,让更多人加入环保的行列。保护环境不仅是我们的责任,还能让地球变得更美丽。总而言之,保护环境需要大家一起行动,从小事做起,从现在做起。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 能源 /néngyuán/: năng lượng
  • 浪费 /làngfèi/: lãng phí
  • 多样性 /duōyàngxìng/: tính đa dạng

Pinyin:

Wǒmen yīnggāi cóng sān gè fāngmiàn lái bǎohù huánjìng. Shǒuxiān, yào jiéyuē néngyuán, bǐrú xiàtiān kōngtiáo wēndù bú yào kāi tài dī, dōngtiān bú yào kāi tài gāo, líkāi fángjiān shí jíshí guān dēng, guān diànqì, bìmiǎn làngfèi diàn. Qícì, yào àihù zìrán, bù suí dì tǔtán, bù luàn tú luàn huà, bù pòhuài huācǎo shùmù, bù shānghài xiǎo dòngwù, bǎohù shēngwù de duōyàngxìng. Chú cǐ zhī wài, wǒmen hái yào jiǎnshǎo shǐyòng yícìxìng yòngpǐn, bǐrú yícìxìng kuàizi, yícìxìng bēizi, jǐnliàng shǐyòng kě chóngfù shǐyòng de wùpǐn, jiǎnshǎo lājī de chǎnshēng. Zài rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen hái kěyǐ xuānchuán huánbǎo zhīshi, gàosu jiārén hé péngyǒu bǎohù huánjìng de zhòngyàoxìng, ràng gèng duō rén jiārù huánbǎo de hángliè. Bǎohù huánjìng bùjǐn shì wǒmen de zérèn, hái néng ràng dìqiú biàn de gèng měilì. Zǒng ér yán zhī, bǎohù huánjìng xūyào dàjiā yìqǐ xíngdòng, cóng xiǎoshì zuò qǐ, cóng xiànzài zuò qǐ.

Bài dịch:

Chúng ta nên bảo vệ môi trường từ ba phương diện. Trước hết, cần tiết kiệm năng lượng, ví dụ mùa hè không nên để điều hòa quá thấp, mùa đông không nên để quá cao, khi rời khỏi phòng phải kịp thời tắt đèn và tắt thiết bị điện để tránh lãng phí điện. Thứ hai, cần yêu thiên nhiên, không khạc nhổ bừa bãi, không vẽ bậy, không phá hoại cây cối và không làm hại động vật nhỏ, bảo vệ tính đa dạng sinh học. Ngoài ra, chúng ta cần giảm sử dụng đồ dùng một lần như đũa dùng một lần, cốc dùng một lần, cố gắng sử dụng các vật dụng có thể tái sử dụng để giảm lượng rác thải. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta còn có thể tuyên truyền kiến thức bảo vệ môi trường, nói cho gia đình và bạn bè biết tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, để nhiều người tham gia vào hoạt động bảo vệ môi trường hơn. Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của chúng ta mà còn có thể làm cho Trái Đất trở nên đẹp hơn. Tóm lại, bảo vệ môi trường cần mọi người cùng hành động, bắt đầu từ việc nhỏ và bắt đầu từ ngay bây giờ.

2.3. Bài mẫu số 3

我们应该积极行动起来,用实际行动保护环境。首先,我们要养成良好的生活习惯,比如不乱扔垃圾,保持环境整洁,看到垃圾主动捡起来,让我们的生活环境更干净。其次,我们要节约资源,比如纸张双面使用,节约用水,不浪费食物,珍惜每一份资源。除此之外,我们还可以选择绿色的生活方式,比如多吃素食,少吃肉类,减少碳排放,还可以购买环保产品,支持环保产业。在日常生活中,我们还可以参加环保活动,比如植树、清理垃圾,为保护环境贡献自己的力量。保护环境不仅能改善我们的生活质量,还能保护地球的生态平衡。总而言之,保护环境人人有责,只要我们一起努力,就能让地球更美好。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 珍惜 /zhēnxī/: trân trọng
  • 碳排放 /tàn páifàng/: khí thải carbon
  • 生态平衡 /shēngtài pínghéng/: cân bằng sinh thái

Pinyin:

Wǒmen yīnggāi jījí xíngdòng qǐlái, yòng shíjì xíngdòng bǎohù huánjìng. Shǒuxiān, wǒmen yào yǎngchéng liánghǎo de shēnghuó xíguàn, bǐrú bù luàn rēng lājī, bǎochí huánjìng zhěngjié, kàn dào lājī zhǔdòng jiǎn qǐlái, ràng wǒmen de shēnghuó huánjìng gèng gānjìng. Qícì, wǒmen yào jiéyuē zīyuán, bǐrú zhǐzhāng shuāngmiàn shǐyòng, jiéyuē yòng shuǐ, bù làngfèi shíwù, zhēnxī měi yí fèn zīyuán. Chú cǐ zhī wài, wǒmen hái kěyǐ xuǎnzé lǜsè de shēnghuó fāngshì, bǐrú duō chī sùshí, shǎo chī ròulèi, jiǎnshǎo tàn páifàng, hái kěyǐ gòumǎi huánbǎo chǎnpǐn, zhīchí huánbǎo chǎnyè. Zài rìcháng shēnghuó zhōng, wǒmen hái kěyǐ cānjiā huánbǎo huódòng, bǐrú zhíshù, qīnglǐ lājī, wèi bǎohù huánjìng gòngxiàn zìjǐ de lìliàng. Bǎohù huánjìng bùjǐn néng gǎishàn wǒmen de shēnghuó zhìliàng, hái néng bǎohù dìqiú de shēngtài pínghéng. Zǒng ér yán zhī, bǎohù huánjìng rénrén yǒu zé, zhǐyào wǒmen yìqǐ nǔlì, jiù néng ràng dìqiú gèng měihǎo.

Bài dịch:

Chúng ta nên tích cực hành động và dùng hành động thực tế để bảo vệ môi trường. Trước hết, chúng ta cần hình thành thói quen sống tốt, như không vứt rác bừa bãi, giữ gìn môi trường sạch sẽ, khi thấy rác thì chủ động nhặt lên để môi trường sống của chúng ta sạch hơn. Thứ hai, chúng ta cần tiết kiệm tài nguyên, ví dụ sử dụng giấy hai mặt, tiết kiệm nước, không lãng phí thực phẩm và trân trọng từng phần tài nguyên. Ngoài ra, chúng ta có thể lựa chọn lối sống xanh, như ăn nhiều rau hơn, ăn ít thịt hơn để giảm khí thải carbon, đồng thời có thể mua sản phẩm bảo vệ môi trường và ủng hộ ngành công nghiệp xanh. Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta còn có thể tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường như trồng cây và dọn rác, đóng góp sức lực của mình cho việc bảo vệ môi trường. Bảo vệ môi trường không chỉ có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta mà còn có thể bảo vệ sự cân bằng sinh thái của Trái Đất. Tóm lại, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người, chỉ cần chúng ta cùng nhau nỗ lực thì có thể làm cho Trái Đất trở nên tốt đẹp hơn.

Lời kết

Hy vọng rằng những bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “我们应该怎么才能保护环境?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã giúp bạn biết cách trình bày các biện pháp cụ thể, lập luận rõ ràng và diễn đạt mạch lạc để đạt được mức điểm mong muốn.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé!