Trong quá trình học tiếng Trung, bạn sẽ nhận thấy có rất nhiều từ phát âm giống nhau nhưng mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đây được gọi là từ đồng âm trong tiếng Trung, và chúng thường khiến người học dễ nhầm lẫn nếu không hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng. Việc nắm vững các từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Trung không chỉ giúp bạn nghe hiểu chính xác hơn, mà còn giúp bạn tránh nhầm lẫn khi nói và viết, từ đó giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn.
Trong bài viết này, STUDY4 sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm từ đồng âm, đồng thời tổng hợp những cặp từ đồng âm thông dụng kèm ví dụ minh họa dễ hiểu, phù hợp cho người mới bắt đầu và người đang học ở trình độ HSK cơ bản đến trung cấp.
I. Từ đồng âm trong tiếng Trung là gì?
Từ đồng âm trong tiếng Trung (同音词 - tóngyīn cí) là những từ có cách phát âm giống nhau (cùng pinyin và thanh điệu), nhưng có chữ Hán và ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Đây là hiện tượng rất phổ biến trong tiếng Trung, vì số lượng âm tiết có hạn trong khi số lượng chữ Hán lại rất lớn.
Khi giao tiếp, người nghe cần dựa vào ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của từ, nếu không rất dễ nhầm lẫn.

Từ đồng âm trong tiếng Trung là gì?
Ví dụ một số cặp từ đồng âm trong tiếng Trung
- 书 (shū) - sách ↔ 输 (shū) - thua
- 是 (shì) - là ↔ 事 (shì) - sự việc
- 在 (zài) - ở, đang ↔ 再 (zài) - lại, lần nữa
- 买 (mǎi) - mua ↔ 卖 (mài) - bán
- 里 (lǐ) - bên trong ↔ 礼 (lǐ) - lễ phép, quà
- 工 (gōng) - công việc ↔ 公 (gōng) - công cộng
II. Tổng hợp các từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Trung thông dụng
Trong tiếng Trung, có rất nhiều từ đồng âm khác nghĩa khiến người học dễ nhầm lẫn khi nghe hoặc sử dụng. Việc ghi nhớ các cặp từ này sẽ giúp bạn hiểu đúng ngữ cảnh, tránh dùng sai từ và cải thiện khả năng giao tiếp. Dưới đây, STUDY4 đã tổng hợp những cặp từ đồng âm tiếng Trung thông dụng kèm ví dụ minh họa dễ hiểu.
1. Đồng âm /zài/
Âm /zài/ là một trong những âm rất phổ biến trong các từ đồng âm tiếng Trung. Những từ mang âm này có thể mang nghĩa hoàn toàn khác nhau như chỉ vị trí, hành động đang diễn ra hoặc diễn tả sự lặp lại. Bạn cần dựa vào ngữ cảnh để phân biệt chính xác.
Âm /zài/ có nhiều chữ Hán khác nhau nhưng phát âm hoàn toàn giống nhau, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
在 |
zài |
ở, đang |
我现在在家学习中文,准备明天的考试。 (Wǒ xiànzài zài jiā xuéxí Zhōngwén, zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì.) - Hiện tại tôi đang học tiếng Trung ở nhà để chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai. |
|
再 |
zài |
lại, lần nữa |
如果你没听清楚,我可以再解释一次给你听。 (Rúguǒ nǐ méi tīng qīngchu, wǒ kěyǐ zài jiěshì yī cì gěi nǐ tīng.) - Nếu bạn chưa nghe rõ, tôi có thể giải thích lại một lần nữa. |
|
载 |
zài |
chở, chứa |
这辆公交车每天早上都会载很多学生去学校。 (Zhè liàng gōngjiāo chē měitiān zǎoshang dōu huì zài hěn duō xuéshēng qù xuéxiào.) - Chiếc xe buýt này mỗi sáng chở rất nhiều học sinh đến trường. |
2. Đồng âm /shì/
Âm /shì/ xuất hiện rất thường xuyên trong tiếng Trung và mang nhiều nghĩa khác nhau.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
是 |
shì |
là |
他是我的大学同学,我们认识已经三年了。 (Tā shì wǒ de dàxué tóngxué, wǒmen rènshi yǐjīng sān nián le.) - Anh ấy là bạn đại học của tôi, chúng tôi đã quen nhau ba năm rồi. |
|
事 |
shì |
sự việc |
今天我有很多重要的事要完成,所以不能出去玩。 (Jīntiān wǒ yǒu hěn duō zhòngyào de shì yào wánchéng, suǒyǐ bù néng chūqù wán.) - Hôm nay tôi có nhiều việc quan trọng cần hoàn thành nên không thể đi chơi. |
|
市 |
shì |
thành phố |
这个市的发展非常快,吸引了很多年轻人。 (Zhège shì de fāzhǎn fēicháng kuài, xīyǐn le hěn duō niánqīng rén.) - Thành phố này phát triển rất nhanh và thu hút nhiều người trẻ. |
|
室 |
shì |
phòng |
我在办公室准备明天的会议资料。 (Wǒ zài bàngōngshì zhǔnbèi míngtiān de huìyì zīliào.) - Tôi đang chuẩn bị tài liệu cuộc họp trong văn phòng. |
|
视 |
shì |
nhìn, xem |
我们应该根据实际情况来决定下一步计划。 (Wǒmen yīnggāi gēnjù shíjì qíngkuàng lái juédìng xià yī bù jìhuà.) - Chúng ta nên quyết định kế hoạch tiếp theo dựa trên tình hình thực tế. |
3. Đồng âm /zuò/
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
做 |
zuò |
làm |
他每天晚上都会认真做中文作业,提高自己的水平。 (Tā měitiān wǎnshang dōu huì rènzhēn zuò Zhōngwén zuòyè, tígāo zìjǐ de shuǐpíng.) - Mỗi tối anh ấy đều làm bài tập tiếng Trung để cải thiện trình độ. |
|
坐 |
zuò |
ngồi |
请坐在这里等一下,老师马上就会过来。 (Qǐng zuò zài zhèlǐ děng yīxià, lǎoshī mǎshàng jiù huì guòlái.) - Hãy ngồi ở đây đợi một chút, giáo viên sẽ đến ngay. |
|
座 |
zuò |
tòa, lượng từ |
这座城市有很多著名的历史建筑。 (Zhè zuò chéngshì yǒu hěn duō zhùmíng de lìshǐ jiànzhù.) - Thành phố này có nhiều công trình lịch sử nổi tiếng. |
4. Đồng âm /shū/
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
书 |
shū |
sách |
我最近买了一本中文书,每天都会读几页。 (Wǒ zuìjìn mǎi le yī běn Zhōngwén shū, měitiān dōu huì dú jǐ yè.) - Gần đây tôi mua một cuốn sách tiếng Trung và đọc mỗi ngày. |
|
输 |
shū |
thua |
虽然比赛很难,但是我们不能轻易认输。 (Suīrán bǐsài hěn nán, dànshì wǒmen bù néng qīngyì rèn shū.) - Dù trận đấu khó, chúng ta không thể dễ dàng thua. |
|
舒 |
shū |
thoải mái |
在这个安静的地方学习让我感觉很舒服。 (Zài zhège ānjìng de dìfang xuéxí ràng wǒ gǎnjué hěn shūfu.) - Học ở nơi yên tĩnh này khiến tôi cảm thấy rất thoải mái. |
5. Đồng âm /gōng/
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
工 |
gōng |
công việc |
他毕业以后很快就找到了一份稳定的工作。 (Tā bìyè yǐhòu hěn kuài jiù zhǎodào le yī fèn wěndìng de gōngzuò.) - Sau khi tốt nghiệp, anh ấy nhanh chóng tìm được một công việc ổn định. |
|
公 |
gōng |
công cộng |
这个公园每天都有很多人来散步和运动。 (Zhège gōngyuán měitiān dōu yǒu hěn duō rén lái sànbù hé yùndòng.) - Công viên này mỗi ngày có nhiều người đến đi dạo và tập thể dục. |
|
功 |
gōng |
công lao, thành công |
通过努力学习,他终于取得了成功。 (Tōngguò nǔlì xuéxí, tā zhōngyú qǔdé le chénggōng.) - Nhờ học chăm chỉ, cuối cùng anh ấy đã thành công. |
|
宫 |
gōng |
cung điện |
故宫是中国最著名的历史景点之一。 (Gùgōng shì Zhōngguó zuì zhùmíng de lìshǐ jǐngdiǎn zhī yī.) - Tử Cấm Thành là một trong những địa điểm lịch sử nổi tiếng nhất Trung Quốc. |
6. Đồng âm /míng/
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
名 |
míng |
tên |
请告诉我你的名字,我想更了解你。 (Qǐng gàosu wǒ nǐ de míngzi, wǒ xiǎng gèng liǎojiě nǐ.) - Hãy cho tôi biết tên bạn, tôi muốn hiểu bạn hơn. |
|
明 |
míng |
rõ, sáng |
老师解释以后,我终于明白这个语法了。 (Lǎoshī jiěshì yǐhòu, wǒ zhōngyú míngbai zhège yǔfǎ le.) - Sau khi giáo viên giải thích, cuối cùng tôi đã hiểu ngữ pháp này. |
|
鸣 |
míng |
kêu |
清晨可以听到鸟在树上鸣叫。 (Qīngchén kěyǐ tīng dào niǎo zài shù shàng míngjiào.) - Buổi sáng sớm có thể nghe chim hót trên cây. |
Xem thêm: Các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Trung thường gặp nhất
7. Đồng âm /huì/
Âm /huì/ thường xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày, có thể mang nghĩa “biết”, “cuộc họp” hoặc “tập hợp”.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
会 |
huì |
biết, có thể |
我会说一点中文,但是还需要多练习。 (Wǒ huì shuō yīdiǎn Zhōngwén, dànshì hái xūyào duō liànxí.) - Tôi có thể nói một chút tiếng Trung, nhưng vẫn cần luyện tập thêm. |
|
会 |
huì |
cuộc họp |
他现在正在开会,不能接电话。 (Tā xiànzài zhèngzài kāihuì, bù néng jiē diànhuà.) - Anh ấy đang họp nên không thể nghe điện thoại. |
|
会 |
huì |
hội, tổ chức |
学生会组织了很多有意义的活动。 (Xuéshēng huì zǔzhī le hěn duō yǒu yìyì de huódòng.) - Hội sinh viên đã tổ chức nhiều hoạt động ý nghĩa. |
|
汇 |
huì |
tập hợp |
很多人汇集在广场上观看表演。 (Hěn duō rén huìjí zài guǎngchǎng shàng guānkàn biǎoyǎn.) - Nhiều người tập trung tại quảng trường để xem biểu diễn. |
8. Đồng âm /lǐ/
Âm /lǐ/ rất phổ biến, thường dùng trong giao tiếp và tên riêng.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
里 |
lǐ |
bên trong |
我的手机在包里,你可以帮我拿出来吗? (Wǒ de shǒujī zài bāo lǐ, nǐ kěyǐ bāng wǒ ná chūlái ma?) - Điện thoại của tôi ở trong túi, bạn có thể lấy giúp tôi không? |
|
理 |
lǐ |
lý do, logic |
他说的话很有道理,我完全同意。 (Tā shuō de huà hěn yǒu dàolǐ, wǒ wánquán tóngyì.) - Điều anh ấy nói rất có lý, tôi hoàn toàn đồng ý. |
|
礼 |
lǐ |
quà, lễ phép |
我给朋友准备了一份生日礼物。 (Wǒ gěi péngyǒu zhǔnbèi le yī fèn shēngrì lǐwù.) - Tôi đã chuẩn bị một món quà sinh nhật cho bạn. |
|
李 |
lǐ |
họ Lý |
他姓李,是我的新同事。 (Tā xìng Lǐ, shì wǒ de xīn tóngshì.) - Anh ấy họ Lý, là đồng nghiệp mới của tôi. |
9. Đồng âm /dào/
Âm /dào/ thường xuất hiện trong các câu giao tiếp hằng ngày.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
到 |
dào |
đến |
我已经到学校了,现在正在教室里等老师。 (Wǒ yǐjīng dào xuéxiào le, xiànzài zhèngzài jiàoshì lǐ děng lǎoshī.) - Tôi đã đến trường và đang đợi giáo viên trong lớp. |
|
道 |
dào |
con đường |
这条道通往市中心,非常方便。 (Zhè tiáo dào tōngwǎng shì zhōngxīn, fēicháng fāngbiàn.) - Con đường này dẫn đến trung tâm thành phố, rất thuận tiện. |
|
倒 |
dào |
đổ, ngã |
他不小心把水倒在桌子上了。 (Tā bù xiǎoxīn bǎ shuǐ dào zài zhuōzi shàng le.) - Anh ấy vô tình làm đổ nước lên bàn. |
|
稻 |
dào |
lúa |
农民正在田里种稻,为秋天做准备。 (Nóngmín zhèngzài tián lǐ zhòng dào, wèi qiūtiān zuò zhǔnbèi.) - Người nông dân đang trồng lúa để chuẩn bị cho mùa thu hoạch. |
10. Đồng âm /yuán/
Âm /yuán/ xuất hiện rất nhiều trong các từ liên quan đến tiền, địa điểm và con người.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
元 |
yuán |
đơn vị tiền |
这本书只要三十元,非常便宜。 (Zhè běn shū zhǐ yào sānshí yuán, fēicháng piányi.) - Cuốn sách này chỉ 30 tệ, rất rẻ. |
|
园 |
yuán |
vườn, công viên |
周末我喜欢去公园散步和放松心情。 (Zhōumò wǒ xǐhuān qù gōngyuán sànbù hé fàngsōng xīnqíng.) - Cuối tuần tôi thích đi dạo trong công viên. |
|
圆 |
yuán |
tròn |
月亮今晚又大又圆,非常漂亮。 (Yuèliang jīnwǎn yòu dà yòu yuán, fēicháng piàoliang.) - Mặt trăng tối nay vừa to vừa tròn, rất đẹp. |
|
员 |
yuán |
nhân viên |
他是一名公司员工,每天工作都很认真。 (Tā shì yī míng gōngsī yuángōng, měitiān gōngzuò dōu hěn rènzhēn.) - Anh ấy là nhân viên công ty và làm việc rất chăm chỉ. |
11. Đồng âm /bān/
Âm /bān/ thường xuất hiện trong học tập và đời sống.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
班 |
bān |
lớp |
我们班有三十个学生,大家关系很好。 (Wǒmen bān yǒu sānshí gè xuéshēng, dàjiā guānxi hěn hǎo.) - Lớp chúng tôi có 30 học sinh và mọi người rất thân thiết. |
|
搬 |
bān |
chuyển, dọn |
下个月我打算搬到新的公寓去住。 (Xià gè yuè wǒ dǎsuàn bān dào xīn de gōngyù qù zhù.) - Tháng sau tôi dự định chuyển đến căn hộ mới. |
|
般 |
bān |
giống như |
他像老师般耐心地帮助学生。 (Tā xiàng lǎoshī bān nàixīn de bāngzhù xuéshēng.) - Anh ấy kiên nhẫn giúp học sinh như một giáo viên. |
12. Đồng âm /kè/
Âm /kè/ rất phổ biến trong môi trường học tập và giao tiếp.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
课 |
kè |
bài học |
今天我们有两节中文课,需要提前复习。 (Jīntiān wǒmen yǒu liǎng jié Zhōngwén kè, xūyào tíqián fùxí.) - Hôm nay chúng tôi có hai tiết tiếng Trung và cần ôn bài trước. |
|
客 |
kè |
khách |
家里来了很多客人,我们一起吃晚饭。 (Jiālǐ lái le hěn duō kèrén, wǒmen yīqǐ chī wǎnfàn.) - Nhà có nhiều khách đến và chúng tôi cùng ăn tối. |
|
刻 |
kè |
khoảnh khắc, khắc |
那一刻,我感到非常开心和自豪。 (Nà yī kè, wǒ gǎndào fēicháng kāixīn hé zìháo.) - Khoảnh khắc đó tôi cảm thấy rất vui và tự hào. |
|
克 |
kè |
gam |
这个苹果大约有两百克重。 (Zhège píngguǒ dàyuē yǒu liǎngbǎi kè zhòng.) - Quả táo này nặng khoảng 200 gam. |
13. Đồng âm /bān/
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
班 |
bān |
lớp |
我在这个班。 (Wǒ zài zhège bān.) - Tôi ở lớp này. |
|
搬 |
bān |
chuyển, dọn |
我搬家了。 (Wǒ bān jiā le.) - Tôi đã chuyển nhà. |
|
般 |
bān |
giống như |
他像老师般认真。 (Tā xiàng lǎoshī bān rènzhēn.) - Anh ấy nghiêm túc như giáo viên. |
14. Đồng âm /yán/
Âm /yán/ thường xuất hiện trong các từ liên quan đến lời nói, nghiên cứu và đời sống hằng ngày. Dù phát âm giống nhau, mỗi chữ mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
言 |
yán |
lời nói |
他平时话不多,很少言语。 (Tā píngshí huà bù duō, hěn shǎo yányǔ.) - Bình thường anh ấy nói không nhiều, rất ít khi lên tiếng. |
|
盐 |
yán |
muối |
这个汤有点淡,可以加一点盐吗? (Zhège tāng yǒudiǎn dàn, kěyǐ jiā yīdiǎn yán ma?) - Món canh này hơi nhạt, có thể thêm một chút muối không? |
|
岩 |
yán |
đá, vách đá |
山上有很多岩石,走路的时候要小心。 (Shān shàng yǒu hěn duō yánshí, zǒulù de shíhou yào xiǎoxīn.) - Trên núi có nhiều đá, bạn cần cẩn thận khi đi. |
|
研 |
yán |
nghiên cứu |
他在大学研究中文语言和文化。 (Tā zài dàxué yánjiū Zhōngwén yǔyán hé wénhuà.) - Anh ấy nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc ở đại học. |
15. Đồng âm /jī/
Âm /jī/ rất phổ biến trong tiếng Trung, xuất hiện trong các từ liên quan đến máy móc, động vật và nền tảng.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
机 |
jī |
máy móc |
这台机器坏了,需要修理一下。 (Zhè tái jīqì huài le, xūyào xiūlǐ yīxià.) - Cái máy này bị hỏng, cần sửa lại. |
|
鸡 |
jī |
gà |
我妈妈今天做了鸡肉,非常好吃。 (Wǒ māma jīntiān zuò le jīròu, fēicháng hǎochī.) - Mẹ tôi hôm nay nấu thịt gà, rất ngon. |
|
基 |
jī |
nền tảng, cơ bản |
学好基础对学习语言非常重要。 (Xué hǎo jīchǔ duì xuéxí yǔyán fēicháng zhòngyào.) - Học tốt nền tảng rất quan trọng khi học ngôn ngữ. |
|
积 |
jī |
tích lũy |
他通过工作积累了很多经验。 (Tā tōngguò gōngzuò jīlěi le hěn duō jīngyàn.) - Anh ấy đã tích lũy nhiều kinh nghiệm thông qua công việc. |
16. Đồng âm /kè/
Âm /kè/ thường gặp trong học tập, giao tiếp và môi trường công việc.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
课 |
kè |
bài học, tiết học |
我明天有三节中文课,需要提前准备。 (Wǒ míngtiān yǒu sān jié Zhōngwén kè, xūyào tíqián zhǔnbèi.) - Ngày mai tôi có ba tiết tiếng Trung, cần chuẩn bị trước. |
|
客 |
kè |
khách |
今天家里来了很多客人,非常热闹。 (Jīntiān jiālǐ lái le hěn duō kèrén, fēicháng rènào.) - Hôm nay nhà có nhiều khách đến, rất nhộn nhịp. |
|
刻 |
kè |
khắc, khoảng thời gian ngắn |
请等我一刻,我马上回来。 (Qǐng děng wǒ yī kè, wǒ mǎshàng huílái.) - Hãy đợi tôi một lát, tôi sẽ quay lại ngay. |
|
克 |
kè |
gam, khắc phục |
这个苹果有两百克左右。 (Zhège píngguǒ yǒu liǎngbǎi kè zuǒyòu.) - Quả táo này khoảng 200 gam. |
17. Đồng âm /míng/
Âm /míng/ xuất hiện rất nhiều trong các tình huống giới thiệu và giao tiếp hằng ngày.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
名 |
míng |
tên |
请告诉我你的名字,我想认识你。 (Qǐng gàosu wǒ nǐ de míngzi, wǒ xiǎng rènshi nǐ.) - Hãy cho tôi biết tên bạn, tôi muốn làm quen với bạn. |
|
明 |
míng |
sáng, rõ |
老师解释以后,我终于明白这个问题了。 (Lǎoshī jiěshì yǐhòu, wǒ zhōngyú míngbai zhège wèntí le.) - Sau khi giáo viên giải thích, cuối cùng tôi đã hiểu vấn đề này. |
|
鸣 |
míng |
kêu, phát ra âm thanh |
早上可以听到鸟在树上鸣叫。 (Zǎoshang kěyǐ tīng dào niǎo zài shù shàng míngjiào.) - Buổi sáng có thể nghe chim hót trên cây. |
18. Đồng âm /yuán/
Âm /yuán/ rất phổ biến, thường dùng khi nói về tiền, địa điểm hoặc hình dạng.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
元 |
yuán |
đơn vị tiền |
这个东西只要二十元,非常便宜。 (Zhège dōngxi zhǐ yào èrshí yuán, fēicháng piányi.) - Cái này chỉ 20 tệ, rất rẻ. |
|
园 |
yuán |
vườn, công viên |
周末我喜欢去公园散步和放松。 (Zhōumò wǒ xǐhuān qù gōngyuán sànbù hé fàngsōng.) - Cuối tuần tôi thích đi dạo trong công viên. |
|
圆 |
yuán |
tròn |
这个桌子是圆的,可以坐很多人。 (Zhège zhuōzi shì yuán de, kěyǐ zuò hěn duō rén.) - Cái bàn này hình tròn, có thể ngồi nhiều người. |
|
员 |
yuán |
nhân viên |
他是一名公司员工,每天都很忙。 (Tā shì yī míng gōngsī yuángōng, měitiān dōu hěn máng.) - Anh ấy là nhân viên công ty, mỗi ngày đều rất bận. |
19. Đồng âm /lù/
Âm /lù/ thường xuất hiện trong các từ liên quan đến con đường, ghi chép hoặc âm thanh.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
路 |
lù |
con đường |
这条路很长,但是风景非常漂亮。 (Zhè tiáo lù hěn cháng, dànshì fēngjǐng fēicháng piàoliang.) - Con đường này rất dài nhưng phong cảnh rất đẹp. |
|
录 |
lù |
ghi lại, ghi âm |
老师让我录下这段对话回家练习。 (Lǎoshī ràng wǒ lù xià zhè duàn duìhuà huí jiā liànxí.) - Giáo viên yêu cầu tôi ghi lại đoạn hội thoại để luyện tập ở nhà. |
|
陆 |
lù |
đất liền |
他第一次离开大陆去旅行。 (Tā dì yī cì líkāi dàlù qù lǚxíng.) - Đây là lần đầu anh ấy rời đất liền để đi du lịch. |
20. Đồng âm /yì/
Âm /yì/ là một trong những âm có nhiều chữ đồng âm nhất trong tiếng Trung, thường xuất hiện trong giao tiếp và văn viết.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
意 |
yì |
ý, ý nghĩa |
我明白你的意思了,谢谢你的解释。 (Wǒ míngbai nǐ de yìsi le, xièxie nǐ de jiěshì.) - Tôi đã hiểu ý của bạn, cảm ơn bạn đã giải thích. |
|
易 |
yì |
dễ |
这个问题不难,很容易理解。 (Zhège wèntí bù nán, hěn róngyì lǐjiě.) - Câu hỏi này không khó, rất dễ hiểu. |
|
义 |
yì |
nghĩa, chính nghĩa |
他认为帮助别人是一种义务。 (Tā rènwéi bāngzhù biérén shì yī zhǒng yìwù.) - Anh ấy cho rằng giúp đỡ người khác là một nghĩa vụ. |
|
亿 |
yì |
một trăm triệu |
中国有十四亿人口。 (Zhōngguó yǒu shísì yì rénkǒu.) - Trung Quốc có 1,4 tỷ dân. |
21. Đồng âm /xiān/
Âm /xiān/ thường dùng trong các từ về thời gian, trạng thái và con người.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
先 |
xiān |
trước |
请你先坐,我马上回来。 (Qǐng nǐ xiān zuò, wǒ mǎshàng huílái.) - Bạn hãy ngồi trước, tôi sẽ quay lại ngay. |
|
仙 |
xiān |
tiên |
这个故事讲的是一位仙女。 (Zhège gùshi jiǎng de shì yī wèi xiānnǚ.) - Câu chuyện này kể về một nàng tiên. |
|
鲜 |
xiān |
tươi |
这些水果非常新鲜,可以放心吃。 (Zhèxiē shuǐguǒ fēicháng xīnxiān, kěyǐ fàngxīn chī.) - Những trái cây này rất tươi, bạn có thể yên tâm ăn. |
22. Đồng âm /fēng/
Âm /fēng/ thường gặp trong các từ mô tả thiên nhiên và hành động.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
风 |
fēng |
gió |
今天风很大,出门要注意安全。 (Jīntiān fēng hěn dà, chūmén yào zhùyì ānquán.) - Hôm nay gió rất lớn, ra ngoài cần chú ý an toàn. |
|
封 |
fēng |
phong, niêm phong |
请把这封信寄给他。 (Qǐng bǎ zhè fēng xìn jì gěi tā.) - Hãy gửi lá thư này cho anh ấy. |
|
峰 |
fēng |
đỉnh núi |
我们终于爬到了山峰的顶端。 (Wǒmen zhōngyú pá dào le shānfēng de dǐngduān.) - Cuối cùng chúng tôi đã leo đến đỉnh núi. |
23. Đồng âm /chéng/
Âm /chéng/ xuất hiện nhiều trong các từ liên quan đến thành phố và hoàn thành.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
城 |
chéng |
thành phố |
这个城市的生活节奏很快。 (Zhège chéngshì de shēnghuó jiézòu hěn kuài.) - Nhịp sống của thành phố này rất nhanh. |
|
成 |
chéng |
trở thành, hoàn thành |
他努力学习,终于成功了。 (Tā nǔlì xuéxí, zhōngyú chénggōng le.) - Anh ấy học chăm chỉ và cuối cùng đã thành công. |
|
程 |
chéng |
chặng, quá trình |
学习语言是一个长期的过程。 (Xuéxí yǔyán shì yī gè chángqī de guòchéng.) - Học ngôn ngữ là một quá trình dài. |
24. Đồng âm /tóng/
Âm /tóng/ rất phổ biến trong các từ về sự giống nhau và con người.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
同 |
tóng |
cùng, giống |
我们有同样的兴趣爱好。 (Wǒmen yǒu tóngyàng de xìngqù àihào.) - Chúng tôi có cùng sở thích. |
|
童 |
tóng |
trẻ em |
这个公园是为儿童设计的。 (Zhège gōngyuán shì wèi értóng shèjì de.) - Công viên này được thiết kế cho trẻ em. |
|
铜 |
tóng |
đồng (kim loại) |
这个雕像是用铜做的。 (Zhège diāoxiàng shì yòng tóng zuò de.) - Bức tượng này được làm bằng đồng. |
25. Đồng âm /shēng/
Âm /shēng/ rất phổ biến, thường xuất hiện trong các từ liên quan đến âm thanh, cuộc sống và học tập.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
声 |
shēng |
âm thanh |
我听到有人在外面说话的声音。 (Wǒ tīng dào yǒurén zài wàimiàn shuōhuà de shēngyīn.) - Tôi nghe thấy tiếng ai đó nói chuyện bên ngoài. |
|
生 |
shēng |
sinh ra, sống |
他出生在一个小城市,现在住在北京。 (Tā chūshēng zài yī gè xiǎo chéngshì, xiànzài zhù zài Běijīng.) - Anh ấy sinh ra ở một thành phố nhỏ, hiện sống ở Bắc Kinh. |
|
升 |
shēng |
tăng lên, lên cao |
这几年生活水平提高了很多。 (Zhè jǐ nián shēnghuó shuǐpíng tígāo le hěn duō.) - Những năm gần đây mức sống đã tăng lên rất nhiều. |
26. Đồng âm /guān/
Âm /guān/ thường dùng trong các từ liên quan đến đóng mở và quan sát.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
关 |
guān |
đóng |
请关门,因为外面很冷。 (Qǐng guān mén, yīnwèi wàimiàn hěn lěng.) - Hãy đóng cửa vì bên ngoài rất lạnh. |
|
观 |
guān |
quan sát, xem |
我们去参观博物馆,学到了很多知识。 (Wǒmen qù cānguān bówùguǎn, xué dào le hěn duō zhīshi.) - Chúng tôi đi tham quan bảo tàng và học được nhiều kiến thức. |
|
官 |
guān |
quan chức |
他以前是一名政府官员。 (Tā yǐqián shì yī míng zhèngfǔ guānyuán.) - Anh ấy từng là một công chức chính phủ. |
27. Đồng âm /qī/
Âm /qī/ xuất hiện nhiều trong số đếm và các từ cơ bản.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
七 |
qī |
số bảy |
我有七本中文书,每天都会读一本。 (Wǒ yǒu qī běn Zhōngwén shū, měitiān dōu huì dú yī běn.) - Tôi có 7 cuốn sách tiếng Trung, mỗi ngày tôi đều đọc 1 cuốn. |
|
妻 |
qī |
vợ |
他和妻子一起生活在上海。 (Tā hé qīzi yīqǐ shēnghuó zài Shànghǎi.) - Anh ấy sống cùng vợ ở Thượng Hải. |
|
期 |
qī |
kỳ, thời hạn |
我希望下个学期能提高中文水平。 (Wǒ xīwàng xià gè xuéqī néng tígāo Zhōngwén shuǐpíng.) - Tôi hy vọng học kỳ tới có thể cải thiện tiếng Trung. |
28. Đồng âm /kōng/
Âm /kōng/ thường dùng để chỉ trạng thái trống hoặc không gian.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
空 |
kōng |
trống, rỗng |
房间里没有人,是空的。 (Fángjiān lǐ méiyǒu rén, shì kōng de.) - Trong phòng không có ai, phòng trống. |
|
空 |
kōng |
bầu trời |
飞机在空中飞行,看起来很小。 (Fēijī zài kōngzhōng fēixíng, kàn qǐlái hěn xiǎo.) - Máy bay bay trên bầu trời trông rất nhỏ. |
29. Đồng âm /lì/
Âm /lì/ xuất hiện trong nhiều từ quan trọng trong học tập và đời sống.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
力 |
lì |
sức lực |
他每天锻炼身体,提高体力。 (Tā měitiān duànliàn shēntǐ, tígāo tǐlì.) - Anh ấy tập thể dục mỗi ngày để tăng sức khỏe. |
|
立 |
lì |
đứng, thành lập |
他站立在门口等朋友。 (Tā zhànlì zài ménkǒu děng péngyǒu.) - Anh ấy đứng ở cửa đợi bạn. |
|
利 |
lì |
lợi ích |
学习语言对未来很有利。 (Xuéxí yǔyán duì wèilái hěn yǒulì.) - Học ngôn ngữ rất có lợi cho tương lai. |
30. Đồng âm /ān/
Âm /ān/ rất phổ biến trong các từ cơ bản và tên riêng.
|
Từ |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
安 |
ān |
yên, an toàn |
希望你一路平安,到达后告诉我。 (Xīwàng nǐ yīlù píng'ān, dàodá hòu gàosu wǒ.) - Chúc bạn thượng lộ bình an, đến nơi hãy báo cho tôi. |
|
安 |
ān |
yên tĩnh |
这个地方很安静,适合学习。 (Zhège dìfang hěn ānjìng, shìhé xuéxí.) - Nơi này rất yên tĩnh, phù hợp để học. |
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Từ đồng âm là một đặc điểm rất phổ biến trong tiếng Trung, do nhiều chữ Hán khác nhau có cùng cách phát âm nhưng mang ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. Việc nắm vững các từ đồng âm trong tiếng Trung không chỉ giúp bạn tránh nhầm lẫn khi nghe và nói, mà còn giúp bạn hiểu đúng ngữ cảnh và sử dụng từ chính xác hơn trong giao tiếp và viết.
STUDY4 hy vọng rằng danh sách các từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Trung thông dụng trong bài viết này sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng từ vựng vững chắc và tự tin hơn trong quá trình học tiếng Trung. Hãy lưu lại và ôn tập thường xuyên để nâng cao khả năng nghe, nói và sử dụng tiếng Trung một cách chính xác.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment