“让你离开手机你可以吗?为什么?” là một dạng câu hỏi quen thuộc trong đề thi HSKK Trung cấp, yêu cầu thí sinh nêu quan điểm cá nhân về việc rời xa điện thoại và giải thích nguyên nhân. Khi trả lời câu hỏi này, bạn có thể chọn đồng ý hoặc không đồng ý, nhưng cần đưa ra lý do rõ ràng và ví dụ cụ thể để bài nói tự nhiên, thuyết phục hơn. Bạn có thể tham khảo bài mẫu của STUDY4 để học cách triển khai ý mạch lạc và tự tin hơn trong phòng thi.

1. Phân tích

Đề bài:

“让你离开手机你可以吗?为什么?”

→  Nếu bảo bạn rời xa điện thoại, bạn có thể làm được không? Vì sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

如果让我离开手机,我想我可以 / 不可以,因为……

→ Trực tiếp bày tỏ thái độ và nêu lý do, là cách mở đầu rõ ràng cho dạng bài nêu quan điểm.

一方面……,另一方面…… 

→ Phân tích lợi và hại từ nhiều góc độ khác nhau, giúp lập luận có tầng lớp rõ ràng và đầy đủ hơn.

虽然……,但是…… 

→ Cấu trúc chuyển ý, thừa nhận tầm quan trọng của điện thoại, đồng thời nhìn nhận khách quan khả năng rời xa nó, thể hiện tư duy toàn diện.

对我来说,…… 比…… 更重要

→ Làm rõ giá trị cá nhân, nhấn mạnh tính hợp lý của sự lựa chọn, thể hiện thái độ rõ ràng. 

总而言之,……

→ Tóm tắt quan điểm cốt lõi, kết thúc ngắn gọn, phù hợp nhịp điệu diễn đạt của HSKK.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

如果让我离开手机,我想我可以,因为虽然手机很方便,但生活中还有很多更重要的事。一方面,离开手机后,我可以有更多时间看书、运动,或者和家人朋友面对面交流,这些真实的交流比网上聊天更温暖。另一方面,我可以把更多精力放在学习和生活上,不会被手机消息打扰,学习效率会更高。虽然离开手机会让我查资料、联系别人不太方便,但是我可以通过书本、报纸获取信息,也可以用电话联系朋友。对我来说,真实的生活和健康的身心,比时刻在线更重要。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 方便 /fāngbiàn/: tiện lợi
  • 交流 /jiāoliú/: giao lưu
  • 精力 /jīnglì/: tinh lực
  • 打扰 /dǎrǎo/: làm phiền
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu suất
  • 获取 /huòqǔ/: thu nhận
  • 身心 /shēnxīn/: thể chất và tinh thần

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi shǒujī, wǒ xiǎng wǒ kěyǐ, yīnwèi suīrán shǒujī hěn fāngbiàn, dàn shēnghuó zhōng hái yǒu hěn duō gèng zhòngyào de shì. Yì fāngmiàn, líkāi shǒujī hòu, wǒ kěyǐ yǒu gèng duō shíjiān kànshū, yùndòng, huòzhě hé jiārén péngyǒu miànduìmiàn liáotiān, zhèxiē zhēnshí de jiāoliú bǐ wǎngshàng liáotiān gèng wēnnuǎn. Lìng yì fāngmiàn, wǒ kěyǐ bǎ gèng duō jīnglì fàng zài xuéxí hé shēnghuó shàng, bú huì bèi shǒujī xiāoxi dǎrǎo, xiàolǜ huì gèng gāo. Suīrán líkāi shǒujī huì ràng wǒ chá zīliào, liánxì biérén bú tài fāngbiàn, dànshì wǒ kěyǐ tōngguò shūběn, bàozhǐ huòqǔ xìnxī, yě kěyǐ yòng diànhuà liánxì péngyǒu. Duì wǒ lái shuō, zhēnshí de shēnghuó hé jiànkāng de shēnxīn, bǐ shíkè zàixiàn gèng zhòngyào.

Bài dịch:

Nếu bảo tôi rời xa điện thoại, tôi nghĩ mình có thể, vì tuy điện thoại rất tiện lợi nhưng trong cuộc sống vẫn còn nhiều điều quan trọng hơn. Một mặt, sau khi rời xa điện thoại, tôi có thể có nhiều thời gian hơn để đọc sách, vận động hoặc trò chuyện trực tiếp với gia đình và bạn bè; những sự giao tiếp chân thật ấy ấm áp hơn việc trò chuyện qua mạng. Mặt khác, tôi có thể dành nhiều tinh lực hơn cho việc học và cuộc sống, không bị tin nhắn làm phiền nên hiệu quả sẽ cao hơn. Tuy việc rời xa điện thoại khiến tôi tra cứu tài liệu và liên lạc với người khác không thuận tiện lắm, nhưng tôi có thể thông qua sách báo để thu thập thông tin và cũng có thể dùng điện thoại bàn để liên lạc với bạn bè. Đối với tôi, cuộc sống chân thật và thân tâm khỏe mạnh quan trọng hơn việc luôn trực tuyến.

2.2. Bài mẫu số 2

如果让我离开手机,我可能做不到,因为手机已经成为我生活中不可缺少的一部分。一方面,我的学习离不开手机,我需要用它查资料、上网课、交作业,没有手机学习会变得很困难。另一方面,我的生活也离不开手机,我用它和远方的家人视频,用它购物、打车、点外卖,这些都让生活更加便利。虽然长时间看手机会影响视力和休息,但是我可以控制使用时间,而不是完全离开。我认为手机只是一个工具,只要合理使用,就不会对生活造成太大的问题。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 不可缺少 /bùkě quēshǎo/: không thể thiếu
  • 困难 /kùnnan/: khó khăn
  • 便利 /biànlì/: tiện lợi
  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 控制 /kòngzhì/: kiểm soát
  • 工具 /gōngjù/: công cụ
  • 合理 /hélǐ/: hợp lý
  • 问题 /wèntí/: vấn đề

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi shǒujī, wǒ kěnéng zuò bú dào, yīnwèi shǒujī yǐjīng chéngwéi wǒ shēnghuó zhōng bùkě quēshǎo de yí bùfen. Yì fāngmiàn, wǒ de xuéxí líkāi bú liǎo shǒujī, wǒ xūyào yòng tā chá zīliào, shàng wǎngkè, jiāo zuòyè, méiyǒu shǒujī xuéxí huì biàn de hěn kùnnan. Lìng yì fāngmiàn, wǒ de shēnghuó yě líkāi bú liǎo shǒujī, wǒ yòng tā hé yuǎnfāng de jiārén shìpín, yòng tā gòuwù, dǎchē, diǎn wàimài, zhèxiē dōu ràng shēnghuó gèng fāngbiàn. Suīrán cháng shíjiān kàn shǒujī huì yǐngxiǎng shìlì hé xiūxí, dànshì wǒ kěyǐ kòngzhì shǐyòng shíjiān, ér bú shì wánquán líkāi. Duì wǒ lái shuō, shǒujī shì gōngjù, hélǐ shǐyòng jiù hǎo, wánquán líkāi tài bù fāngbiàn le.

Bài dịch:

Nếu bảo tôi rời xa điện thoại, có lẽ tôi không làm được, vì điện thoại đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của tôi. Một mặt, việc học của tôi không thể tách rời điện thoại; tôi cần dùng nó để tra tài liệu, học trực tuyến và nộp bài, nếu không có điện thoại thì việc học sẽ trở nên rất khó khăn. Mặt khác, cuộc sống của tôi cũng không thể thiếu điện thoại; tôi dùng nó để gọi video với gia đình ở xa, mua sắm, gọi xe và đặt đồ ăn, tất cả đều khiến cuộc sống thuận tiện hơn. Tuy nhìn điện thoại lâu sẽ ảnh hưởng đến thị lực và nghỉ ngơi, nhưng tôi có thể kiểm soát thời gian sử dụng thay vì hoàn toàn rời bỏ nó. Đối với tôi, điện thoại chỉ là công cụ; sử dụng hợp lý là được, hoàn toàn rời xa thì quá bất tiện.

2.3. Bài mẫu số 3

如果让我离开手机,我觉得我可以慢慢适应,虽然一开始会很难。一方面,手机确实给我们带来了很多便利,但是它也让我们变得浮躁,总是忍不住看手机,忽略了身边的人和事。另一方面,离开手机后,我可以重新发现生活的美好,比如去公园散步、亲手做饭、和朋友一起玩游戏,这些都比刷手机更有意义。虽然刚开始会不习惯,但是只要坚持一段时间,我相信我可以适应没有手机的生活。总而言之,手机不是生活的全部,真实的体验才更重要。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 适应 /shìyìng/: thích nghi
  • 便利 /biànlì/: tiện lợi
  • 浮躁 /fúzào/: nôn nóng, thiếu kiên nhẫn
  • 忽略 /hūlüè/: phớt lờ, bỏ qua, làm ngơ
  • 重新 /chóngxīn/: lại, lại một lần nữa, làm lại từ đầu
  • 体验 /tǐyàn/: trải nghiệm, tự mình cảm nhận, kinh nghiệm thực tế

Pinyin:

Rúguǒ ràng wǒ líkāi shǒujī, wǒ juéde wǒ kěyǐ mànman shìyìng, suīrán yì kāishǐ huì hěn nán. Yì fāngmiàn, shǒujī quèshí gěi wǒmen dàilái le hěn duō biànlì, dànshì tā yě ràng wǒmen biàn de fúzào, zǒng shì rěn bú zhù kàn shǒujī, hūlüè le shēnbiān de rén hé shì. Lìng yì fāngmiàn, líkāi shǒujī hòu, wǒ kěyǐ chóngxīn fāxiàn shēnghuó de měihǎo, bǐrú qù gōngyuán sànbù, qīnshǒu zuò fàn, hé péngyǒu yìqǐ wán yóuxì, zhèxiē dōu bǐ shuā shǒujī gèng yǒu yìyì. Suīrán gāng kāishǐ huì bú xíguàn, dànshì zhǐyào jiānchí yí duàn shíjiān, wǒ xiāngxìn wǒ kěyǐ shìyìng méiyǒu shǒujī de shēnghuó. Zǒng ér yán zhī, shǒujī bú shì shēnghuó de quánbù, zhēnshí de tǐyàn cái gèng zhòngyào.

Bài dịch:

Nếu bảo tôi rời xa điện thoại, tôi nghĩ mình có thể dần dần thích nghi, tuy lúc đầu sẽ rất khó. Một mặt, điện thoại thực sự đã mang lại cho chúng ta rất nhiều tiện lợi, nhưng nó cũng khiến chúng ta trở nên nôn nóng, luôn không kìm được mà xem điện thoại, bỏ qua những người và sự việc xung quanh. Mặt khác, sau khi rời xa điện thoại, tôi có thể phát hiện lại vẻ đẹp của cuộc sống, ví dụ như đi dạo trong công viên, tự tay nấu ăn, cùng bạn bè chơi trò chơi; những điều này đều có ý nghĩa hơn việc lướt điện thoại. Tuy ban đầu sẽ không quen, nhưng chỉ cần kiên trì một thời gian, tôi tin rằng mình có thể thích nghi với cuộc sống không có điện thoại. Tóm lại, điện thoại không phải là toàn bộ cuộc sống, những trải nghiệm chân thật mới quan trọng hơn.

Lời kết

Hy vọng rằng những bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “让你离开手机你可以吗?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã giúp bạn biết cách trình bày quan điểm rõ ràng, lập luận hai mặt và diễn đạt mạch lạc để đạt được mức điểm mong muốn.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé!