Hành chính công là lĩnh vực gắn liền với quản lý nhà nước, thủ tục pháp lý và hoạt động của các cơ quan công quyền. Khi học tiếng Trung, việc nắm vững từ vựng tiếng Trung chủ đề hành chính công sẽ giúp người học dễ dàng đọc hiểu văn bản chính thức, biểu mẫu và thông báo hành chính. Bài viết dưới đây tổng hợp những từ vựng thường gặp, mang tính ứng dụng cao để bạn tham khảo và sử dụng hiệu quả.

Hành chính công là lĩnh vực gắn liền với quản lý nhà nước, thủ tục pháp lý và hoạt động của các cơ quan công quyền
I. Các từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
行政 |
xíngzhèng |
hành chính |
行政工作需要严谨。(xíngzhèng gōngzuò xūyào yánjǐn) - Công việc hành chính cần sự nghiêm túc |
|
2 |
行政机关 |
xíngzhèng jīguān |
cơ quan hành chính |
他在行政机关工作。(tā zài xíngzhèng jīguān gōngzuò) - Anh ấy làm việc tại cơ quan hành chính |
|
3 |
公共 |
gōnggòng |
công cộng |
公共事务由政府管理。(gōnggòng shìwù yóu zhèngfǔ guǎnlǐ) - Việc công do chính phủ quản lý |
|
4 |
政府 |
zhèngfǔ |
chính phủ |
政府发布了新政策。(zhèngfǔ fābù le xīn zhèngcè) - Chính phủ ban hành chính sách mới |
|
5 |
部门 |
bùmén |
bộ phận |
这个部门负责审批。(zhège bùmén fùzé shěnpī) - Bộ phận này phụ trách phê duyệt |
|
6 |
机构 |
jīgòu |
cơ quan, tổ chức |
该机构隶属于政府。(gāi jīgòu lìshǔ yú zhèngfǔ) - Cơ quan này trực thuộc chính phủ |
|
7 |
公务员 |
gōngwùyuán |
công chức |
公务员需要遵守规定。(gōngwùyuán xūyào zūnshǒu guīdìng) - Công chức phải tuân thủ quy định |
|
8 |
办公室 |
bàngōngshì |
văn phòng |
请到办公室办理。(qǐng dào bàngōngshì bànlǐ) - Vui lòng đến văn phòng làm thủ tục |
|
9 |
文件 |
wénjiàn |
văn bản, tài liệu |
这份文件需要签字。(zhè fèn wénjiàn xūyào qiānzì) - Văn bản này cần ký tên |
|
10 |
表格 |
biǎogé |
biểu mẫu |
请填写这张表格。(qǐng tiánxiě zhè zhāng biǎogé) - Vui lòng điền biểu mẫu này |
|
11 |
申请 |
shēnqǐng |
xin, đề nghị |
他申请了营业执照。(tā shēnqǐng le yíngyè zhízhào) - Anh ấy xin giấy phép kinh doanh |
|
12 |
申请人 |
shēnqǐngrén |
người nộp đơn |
申请人需提供材料。(shēnqǐngrén xū tígōng cáiliào) - Người nộp đơn cần cung cấp hồ sơ |
|
13 |
审批 |
shěnpī |
phê duyệt |
文件正在审批中。(wénjiàn zhèngzài shěnpī zhōng) - Hồ sơ đang được phê duyệt |
|
14 |
审核 |
shěnhé |
xét duyệt |
材料需要审核。(cáiliào xūyào shěnhé) - Hồ sơ cần được xét duyệt |
|
15 |
手续 |
shǒuxù |
thủ tục |
办理手续很简单。(bànlǐ shǒuxù hěn jiǎndān) - Làm thủ tục rất đơn giản |
|
16 |
证明 |
zhèngmíng |
giấy chứng nhận |
需要提供身份证明。(xūyào tígōng shēnfèn zhèngmíng) - Cần cung cấp giấy tờ tùy thân |
|
17 |
证件 |
zhèngjiàn |
giấy tờ |
请携带有效证件。(qǐng xiédài yǒuxiào zhèngjiàn) - Vui lòng mang giấy tờ hợp lệ |
|
18 |
身份证 |
shēnfènzhèng |
căn cước |
办理业务需要身份证。(bànlǐ yèwù xūyào shēnfènzhèng) - Làm thủ tục cần căn cước |
|
19 |
户口 |
hùkǒu |
hộ khẩu |
户口信息已更新。(hùkǒu xìnxī yǐ gēngxīn) - Thông tin hộ khẩu đã cập nhật |
|
20 |
登记 |
dēngjì |
đăng ký |
请先登记信息。(qǐng xiān dēngjì xìnxī) - Vui lòng đăng ký thông tin trước |
|
21 |
管理 |
guǎnlǐ |
quản lý |
政府负责管理事务。(zhèngfǔ fùzé guǎnlǐ shìwù) - Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý |
|
22 |
规定 |
guīdìng |
quy định |
必须遵守相关规定。(bìxū zūnshǒu xiāngguān guīdìng) - Phải tuân thủ quy định liên quan |
|
23 |
政策 |
zhèngcè |
chính sách |
新政策已经实施。(xīn zhèngcè yǐjīng shíshī) - Chính sách mới đã được áp dụng |
|
24 |
条例 |
tiáolì |
điều lệ |
该条例具有法律效力。(gāi tiáolì jùyǒu fǎlǜ xiàolì) - Điều lệ này có hiệu lực pháp lý |
|
25 |
法规 |
fǎguī |
pháp quy |
行政法规很重要。(xíngzhèng fǎguī hěn zhòngyào) - Pháp quy hành chính rất quan trọng |
|
26 |
公告 |
gōnggào |
thông báo |
政府发布公告。(zhèngfǔ fābù gōnggào) - Chính phủ ra thông báo |
|
27 |
通知 |
tōngzhī |
thông báo |
请查看最新通知。(qǐng chákàn zuìxīn tōngzhī) - Vui lòng xem thông báo mới |
|
28 |
办理 |
bànlǐ |
xử lý, giải quyết |
可以现场办理。(kěyǐ xiànchǎng bànlǐ) - Có thể giải quyết tại chỗ |
|
29 |
咨询 |
zīxún |
tư vấn |
可以进行行政咨询。(kěyǐ jìnxíng xíngzhèng zīxún) - Có thể tư vấn hành chính |
|
30 |
服务 |
fúwù |
dịch vụ |
提供公共服务。(tígōng gōnggòng fúwù) - Cung cấp dịch vụ công |
|
31 |
窗口 |
chuāngkǒu |
quầy |
请到三号窗口。(qǐng dào sān hào chuāngkǒu) - Vui lòng đến quầy số 3 |
|
32 |
接待 |
jiēdài |
tiếp nhận |
工作人员负责接待。(gōngzuò rényuán fùzé jiēdài) - Nhân viên phụ trách tiếp nhận |
|
33 |
投诉 |
tóusù |
khiếu nại |
可以提交投诉。(kěyǐ tíjiāo tóusù) - Có thể nộp đơn khiếu nại |
|
34 |
处理 |
chǔlǐ |
xử lý |
问题已处理完毕。(wèntí yǐ chǔlǐ wánbì) - Vấn đề đã được xử lý |
|
35 |
决定 |
juédìng |
quyết định |
政府作出决定。(zhèngfǔ zuòchū juédìng) - Chính phủ đưa ra quyết định |
|
36 |
会议 |
huìyì |
cuộc họp |
召开行政会议。(zhàokāi xíngzhèng huìyì) - Tổ chức cuộc họp hành chính |
|
37 |
议程 |
yìchéng |
chương trình họp |
会议议程已公布。(huìyì yìchéng yǐ gōngbù) - Chương trình họp đã được công bố |
|
38 |
执行 |
zhíxíng |
thực thi |
执行相关政策。(zhíxíng xiāngguān zhèngcè) - Thực thi chính sách liên quan |
|
39 |
监督 |
jiāndū |
giám sát |
接受社会监督。(jiēshòu shèhuì jiāndū) - Chịu sự giám sát của xã hội |
|
40 |
责任 |
zérèn |
trách nhiệm |
承担行政责任。(chéngdān xíngzhèng zérèn) - Gánh trách nhiệm hành chính |
|
41 |
权力 |
quánlì |
quyền lực |
行使行政权力。(xíngshǐ xíngzhèng quánlì) - Thực thi quyền hành chính |
|
42 |
权利 |
quánlì |
quyền lợi |
保护公民权利。(bǎohù gōngmín quánlì) - Bảo vệ quyền lợi công dân |
|
43 |
公民 |
gōngmín |
công dân |
公民享有权利。(gōngmín xiǎngyǒu quánlì) - Công dân có quyền lợi |
|
44 |
群众 |
qúnzhòng |
quần chúng |
服务人民群众。(fúwù rénmín qúnzhòng) - Phục vụ nhân dân |
|
45 |
事务 |
shìwù |
sự vụ |
行政事务繁多。(xíngzhèng shìwù fánduō) - Công việc hành chính rất nhiều |
|
46 |
程序 |
chéngxù |
trình tự |
按照程序办理。(ànzhào chéngxù bànlǐ) - Làm theo trình tự |
|
47 |
批准 |
pīzhǔn |
phê chuẩn |
项目已获批准。(xiàngmù yǐ huò pīzhǔn) - Dự án đã được phê chuẩn |
|
48 |
公章 |
gōngzhāng |
con dấu |
文件需要盖公章。(wénjiàn xūyào gài gōngzhāng) - Văn bản cần được đóng dấu |
|
49 |
档案 |
dàng’àn |
hồ sơ lưu trữ |
档案已归档。(dàng’àn yǐ guīdàng) - Hồ sơ đã lưu trữ |
|
50 |
行政管理 |
xíngzhèng guǎnlǐ |
quản lý hành chính |
行政管理要求规范。(xíngzhèng guǎnlǐ yāoqiú guīfàn) - Quản lý hành chính yêu cầu chuẩn mực |
II. Tips học từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công hiệu quả
Từ vựng tiếng Trung chủ đề hành chính công mang tính chính thống, trang trọng và chuyên ngành, thường xuất hiện trong văn bản pháp luật, thông báo, biểu mẫu và tài liệu quản lý nhà nước. Để ghi nhớ và sử dụng đúng nhóm từ vựng này, người học cần có phương pháp học phù hợp.
1. Học từ vựng theo nhóm nội dung hành chính
Một trong những cách hiệu quả nhất để ghi nhớ từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công là học theo nhóm nội dung hành chính cụ thể. Do các thuật ngữ hành chính thường liên quan chặt chẽ đến nhau và xuất hiện theo từng mảng chức năng, việc chia nhóm giúp người học dễ hệ thống hóa kiến thức và tránh học rời rạc.
Trước hết, bạn có thể phân chia từ vựng theo các nhóm phổ biến như: cơ quan nhà nước (政府, 部门, 机关), thủ tục - hồ sơ hành chính (申请, 表格, 材料, 手续), văn bản hành chính (通知, 决定, 公告), chức vụ - quản lý (负责人, 公务员, 职权) hay pháp luật và quy định (法规, 制度, 依法). Khi học theo từng nhóm, bạn sẽ dễ hình dung bối cảnh sử dụng của từ vựng hơn.
Tiếp theo, trong mỗi nhóm, hãy học từ theo mối quan hệ và trình tự xử lý công việc hành chính. Ví dụ, với nhóm “thủ tục hành chính”, bạn có thể học theo chuỗi: 提出申请 → 提交材料 → 审核 → 批准 → 办理手续. Cách học theo quy trình này giúp bạn nhớ từ lâu và hiểu đúng bản chất công việc.
Cuối cùng, sau khi hoàn thành mỗi nhóm, hãy đặt câu hoặc viết đoạn ngắn mô phỏng tình huống hành chính như nộp hồ sơ, ban hành thông báo hay giải quyết thủ tục cho người dân. Việc luyện tập theo nhóm nội dung không chỉ giúp tăng vốn từ mà còn rèn khả năng sử dụng từ vựng đúng văn phong hành chính.
2. Kết hợp chữ Hán - phiên âm - nghĩa ngay từ đầu
Khi học từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công, việc kết hợp chữ Hán - phiên âm (pinyin) - nghĩa tiếng Việt ngay từ đầu là phương pháp đặc biệt quan trọng. Nhóm từ vựng này thường xuất hiện trong văn bản chính thức, nếu chỉ nhớ nghĩa mà không nắm chắc chữ Hán và cách đọc sẽ rất khó áp dụng trong thực tế.
Trước hết, chữ Hán trong từ vựng hành chính công mang tính hệ thống và logic cao. Ví dụ, các từ như 行政 (hành chính), 管理 (quản lý), 规定 (quy định), 部门 (bộ phận) đều có bộ thủ và cấu tạo thể hiện rõ ý nghĩa. Khi học kèm chữ Hán, bạn sẽ dễ nhận ra điểm chung giữa các từ cùng lĩnh vực, từ đó ghi nhớ lâu hơn.
Tiếp theo, việc học đồng thời phiên âm giúp bạn đọc đúng và nghe hiểu chính xác, đặc biệt khi tiếp xúc với thông báo, họp hành hoặc thuyết minh hành chính. Chẳng hạn, khi gặp từ 申请 (shēnqǐng - xin, đề nghị), nếu nắm chắc pinyin ngay từ đầu, bạn sẽ phản xạ nhanh hơn khi nghe hoặc sử dụng trong giao tiếp công vụ.
Cuối cùng, hãy tạo thói quen ghi chép từ vựng theo một cấu trúc cố định: chữ Hán - pinyin - nghĩa - ví dụ ngắn. Ví dụ: 办理 (bànlǐ) - xử lý, làm thủ tục. Cách ghi chép này giúp bạn tra cứu nhanh, ôn tập thuận tiện và tránh nhầm lẫn giữa các thuật ngữ hành chính có nghĩa gần nhau.
3. Đặt câu theo văn phong hành chính - công vụ
Khi học từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công, việc đặt câu theo văn phong hành chính - công vụ là bước quan trọng giúp người học sử dụng từ đúng ngữ cảnh và đúng sắc thái. Khác với giao tiếp đời thường, câu văn hành chính thường mang tính khách quan, trang trọng và rõ ràng, hạn chế cảm xúc cá nhân.
Trước hết, bạn nên làm quen với các cấu trúc câu thường gặp trong văn bản hành chính, chẳng hạn như: 根据规定 (căn cứ theo quy định), 为了…… (nhằm…), 需要提交 (cần nộp), 依法处理 (xử lý theo pháp luật). Khi đặt câu, hãy ưu tiên lối diễn đạt ngắn gọn, trực tiếp, tránh dùng từ khẩu ngữ.
Ví dụ: 根据相关规定,申请人需要提交完整的材料。 (gēnjù xiāngguān guīdìng, shēnqǐngrén xūyào tíjiāo wánzhěng de cáiliào) - Căn cứ theo quy định liên quan, người nộp đơn cần nộp đầy đủ hồ sơ. Câu văn trên thể hiện rõ đặc trưng hành chính: trung tính, chính xác và dễ hiểu.
Ngoài ra, khi luyện đặt câu, bạn có thể mô phỏng các tình huống công vụ thực tế như ban hành thông báo, hướng dẫn thủ tục, giải quyết hồ sơ hoặc tiếp nhận yêu cầu của người dân. Việc này giúp bạn quen với cách sử dụng từ vựng trong bối cảnh thực tế, thay vì chỉ nhớ nghĩa một cách máy móc.
Khi luyện đặt câu, bạn có thể mô phỏng các tình huống công vụ thực tế như ban hành thông báo, hướng dẫn thủ tục, giải quyết hồ sơ hoặc tiếp nhận yêu cầu của người dân
4. Kết hợp đọc biểu mẫu và văn bản hành chính thực tế
Để học hiệu quả từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công, người học không nên chỉ dừng lại ở danh sách từ vựng mà cần kết hợp đọc các biểu mẫu và văn bản hành chính thực tế. Đây là cách giúp bạn tiếp xúc trực tiếp với ngữ cảnh sử dụng từ, từ đó hiểu đúng ý nghĩa và cách dùng trong môi trường công vụ.
Trước hết, bạn có thể bắt đầu với các biểu mẫu hành chính quen thuộc như đơn xin (申请表), tờ khai (申报表), thông báo (通知) hoặc quyết định (决定). Khi đọc, hãy chú ý những từ vựng lặp đi lặp lại như 填写 (điền), 提交 (nộp), 审核 (xét duyệt), 盖章 (đóng dấu). Việc gặp từ trong bố cục biểu mẫu cụ thể sẽ giúp bạn ghi nhớ tự nhiên và lâu hơn.
Tiếp theo, hãy luyện đọc văn bản hướng dẫn và thông báo hành chính trên website của các cơ quan nhà nước. Những văn bản này thường sử dụng câu văn ngắn gọn, cấu trúc rõ ràng và từ ngữ chuẩn mực. Khi đọc, bạn nên gạch chân các thuật ngữ hành chính mới, sau đó tra nghĩa và đặt lại câu theo đúng văn phong công vụ.
Ngoài ra, bạn có thể tự mô phỏng biểu mẫu hoặc đoạn văn hành chính ngắn dựa trên từ vựng đã học, chẳng hạn viết một đoạn hướng dẫn nộp hồ sơ hoặc thông báo tiếp nhận giấy tờ. Cách luyện tập này giúp bạn chuyển từ “nhận biết từ” sang “sử dụng từ” một cách chủ động.
5. Ôn tập định kỳ và so sánh từ gần nghĩa
Trong quá trình học từ vựng tiếng Trung chủ đề Hành chính công, việc ôn tập định kỳ kết hợp so sánh các từ gần nghĩa đóng vai trò then chốt giúp người học ghi nhớ lâu và sử dụng chính xác. Do nhiều thuật ngữ hành chính có ý nghĩa tương đồng nhưng phạm vi sử dụng khác nhau, nếu không ôn tập và phân biệt rõ ràng sẽ rất dễ nhầm lẫn.
Trước hết, bạn nên xây dựng chu kỳ ôn tập cố định, chẳng hạn ôn lại sau 1 ngày - 1 tuần - 1 tháng. Mỗi lần ôn, không chỉ đọc lại từ vựng mà hãy đặt câu hoặc đọc lại ví dụ hành chính đã học. Việc lặp lại theo chu kỳ giúp chuyển từ vựng từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn.
Tiếp theo, hãy đặt các từ gần nghĩa cạnh nhau để so sánh, đặc biệt là những từ thường gặp trong hành chính công. Ví dụ:
- 申请 (xin, đề nghị) dùng khi cá nhân hoặc tổ chức nộp đơn xin giải quyết một việc cụ thể.
- 申报 (khai báo) thường dùng trong bối cảnh khai báo thông tin, số liệu theo quy định.
- 审批 (phê duyệt) nhấn mạnh quyền quyết định của cơ quan có thẩm quyền, trong khi 审核 (xét duyệt) thiên về quá trình kiểm tra nội dung.
Ngoài ra, khi ôn tập, bạn nên ghi chú ngắn gọn về ngữ cảnh sử dụng ngay bên cạnh mỗi từ, chẳng hạn “dùng trong văn bản”, “dùng cho thủ tục”, “chủ thể là cơ quan nhà nước”. Những ghi chú này giúp bạn phản xạ nhanh và dùng từ đúng khi viết hoặc dịch tài liệu hành chính.
Việc học từ vựng tiếng Trung chủ đề hành chính công hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa học theo hệ thống, luyện ngữ cảnh thực tế và ôn tập đều đặn. Khi áp dụng đúng phương pháp, bạn sẽ thấy nhóm từ vựng này không quá khó mà còn rất logic và dễ nhớ.
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Từ vựng tiếng Trung chủ đề hành chính công có tính chuyên môn và trang trọng, đòi hỏi người học sử dụng đúng nghĩa và đúng ngữ cảnh. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thêm nguồn từ vựng hữu ích để phục vụ cho việc học tập, tra cứu tài liệu và giao tiếp trong môi trường hành chính - công vụ. Đừng quên kết hợp ôn tập định kỳ và luyện đặt câu để sử dụng từ vựng một cách chính xác và tự nhiên hơn.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment