“你对减肥是什么态度?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你对减肥是什么态度?为什么?”
→ Bạn nghĩ gì về việc giảm béo? Tại sao?
Gợi ý mẫu câu:
我对减肥的态度是……,因为……
→ Trực tiếp nêu rõ lập trường cốt lõi và trình bày lý do, là câu mở đầu cơ bản cho chủ đề nêu quan điểm, ngắn gọn và rõ ràng.
如果…… 就……
→ Giả định các cách giảm cân khác nhau và kết quả tương ứng, làm nổi bật tầm quan trọng của việc “vừa phải”, tăng tính chặt chẽ cho lập luận.
不是…… 而是……
→ Phân biệt mục đích giảm cân đúng và sai, xác định ranh giới cốt lõi của thái độ, logic rõ ràng.
一方面……,另一方面……
→ Phân tích theo hai góc độ sức khỏe và tâm lý, giúp quan điểm toàn diện hơn và tránh nhìn nhận phiến diện.
只要…… 就……
→ Nhấn mạnh điều kiện cần thiết của việc giảm cân lành mạnh, đưa ra định hướng cụ thể và khả thi, phù hợp với cách diễn đạt khẩu ngữ.
总而言之……
→ Tổng kết quan điểm chính, kết thúc ngắn gọn và dứt khoát, phù hợp với thói quen diễn đạt trong kỳ thi nói HSKK.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我对减肥的态度是:减肥可以,但一定要以健康为前提,不能盲目节食或者过度运动。一方面,现在很多人减肥只追求快速变瘦,不吃主食、每天高强度锻炼,结果身体变得很差,反而得不偿失。另一方面,减肥的目的应该是让身体更有活力,而不是单纯追求体重数字。如果只是为了好看而伤害健康,完全没必要。我觉得只要平时少吃一点高热量的零食,每天坚持散步或者慢跑半小时,身体就会慢慢变得更健康,体态也会更好。总而言之,健康比纤瘦的身材更重要。
Từ vựng cần lưu ý:
- 减肥 /jiǎn féi/: giảm cân
- 态度 /tài dù/: thái độ
- 健康 /jiàn kāng/: sức khỏe
- 前提 /qián tí/: điều kiện tiên quyết
- 盲目 /máng mù/: mù quáng
- 过度 /guò dù/: quá mức
- 目的 /mù dì/: mục đích
- 活力 /huó lì/: sức sống
- 坚持 /jiān chí/: kiên trì
- 重要 /zhòng yào/: quan trọng
Pinyin:
Wǒ duì jiǎn féi de tài dù shì: jiǎn féi kě yǐ, dàn yí dìng yào yǐ jiàn kāng wéi qián tí, bù néng máng mù jié shí huò zhě guò dù yùn dòng. Yì fāng miàn, xiàn zài hěn duō rén jiǎn féi zhǐ zhuī qiú kuài sù biàn shòu, bù chī zhǔ shí, měi tiān gāo qiáng dù duàn liàn, jié guǒ shēn tǐ biàn de hěn chà, fǎn ér dé bù cháng shī. Lìng yì fāng miàn, jiǎn féi de mù dì yīng gāi shì ràng shēn tǐ gèng yǒu huó lì, ér bú shì dān chún zhuī qiú tǐ zhòng shù zì. Rú guǒ zhǐ shì wèi le hǎo kàn ér shāng hài jiàn kāng, wán quán méi bì yào. Wǒ jué de zhǐ yào píng shí shǎo chī yì diǎn gāo rè liàng de líng shí, měi tiān jiān chí sàn bù huò zhě màn pǎo bàn gè xiǎo shí, shēn tǐ jiù huì màn màn biàn de gèng jiàn kāng, tǐ tài yě huì gèng hǎo. Zǒng ér yán zhī, jiàn kāng bǐ xiān shòu de shēn cái gèng zhòng yào.
Bài dịch:
Thái độ của tôi đối với việc giảm cân là: có thể giảm cân, nhưng nhất định phải lấy sức khỏe làm điều kiện tiên quyết, không được nhịn ăn mù quáng hoặc vận động quá mức. Một mặt, hiện nay nhiều người giảm cân chỉ chạy theo việc gầy nhanh, không ăn tinh bột, mỗi ngày tập luyện cường độ cao, kết quả là cơ thể trở nên yếu đi, cuối cùng lại được không bù mất. Mặt khác, mục đích của giảm cân nên là giúp cơ thể tràn đầy sức sống hơn, chứ không phải chỉ đơn thuần theo đuổi con số cân nặng. Nếu chỉ vì đẹp mà làm tổn hại đến sức khỏe thì hoàn toàn không cần thiết. Tôi cho rằng chỉ cần bình thường ăn ít đồ ăn vặt nhiều năng lượng một chút, mỗi ngày kiên trì đi bộ hoặc chạy chậm nửa tiếng, cơ thể sẽ dần trở nên khỏe mạnh hơn, vóc dáng cũng sẽ tốt hơn. Tóm lại, sức khỏe quan trọng hơn một thân hình gầy gò.
2.2. Bài mẫu số 2
我对减肥的态度很理性,我认为减肥不是每个人都需要做的事,关键看自己的身体状况。如果本身身体健康,只是稍微有点胖,完全没必要刻意减肥,保持规律的作息和饮食就好。但如果体重已经影响到身体健康,比如爬楼梯容易气喘、运动时容易受伤,那适当减肥就很有必要了。我身边有个朋友,以前因为体重超标经常生病,后来他坚持每天跑步,饮食上多吃蔬菜和粗粮,慢慢瘦了之后,整个人精神状态好了很多。所以我觉得,减肥的出发点应该是为了健康,而不是跟风或者攀比。
Từ vựng cần lưu ý:
- 理性 /lǐ xìng/: lý trí
- 关键 /guān jiàn/: mấu chốt
- 状况 /zhuàng kuàng/: tình trạng
- 刻意 /kè yì/: cố ý
- 规律 /guī lǜ/: điều độ
- 影响 /yǐng xiǎng/: ảnh hưởng
- 适当 /shì dàng/: phù hợp
- 坚持 /jiān chí/: kiên trì
- 超标 /chāo biāo/: vượt mức
- 出发点 /chū fā diǎn/: điểm xuất phát
Pinyin:
Wǒ duì jiǎn féi de tài dù hěn lǐ xìng, wǒ rèn wéi jiǎn féi bú shì měi gè rén dōu xū yào zuò de shì, guān jiàn kàn zì jǐ de shēn tǐ zhuàng kuàng. Rú guǒ běn shēn shēn tǐ jiàn kāng, zhǐ shì shāo wēi yǒu diǎn pàng, wán quán méi bì yào kè yì jiǎn féi, bǎo chí guī lǜ de zuò xī hé yǐn shí jiù hǎo. Dàn rú guǒ tǐ zhòng yǐ jīng yǐng xiǎng dào shēn tǐ jiàn kāng, bǐ rú pá lóu tī róng yì qì chuǎn, yùn dòng shí róng yì shòu shāng, nà shì dàng jiǎn féi jiù hěn yǒu bì yào le. Wǒ shēn biān yǒu gè péng yǒu, yǐ qián yīn wéi tǐ zhòng chāo biāo jīng cháng shēng bìng, hòu lái tā jiān chí měi tiān pǎo bù, yǐn shí shàng duō chī shū cài hé cū liáng, màn màn shòu le zhī hòu, zhěng gè rén jīng shén zhuàng tài hǎo le hěn duō. Suǒ yǐ wǒ jué de, jiǎn féi de chū fā diǎn yīng gāi shì wèi le jiàn kāng, ér bú shì gēn fēng huò zhě pān bǐ.
Bài dịch:
Thái độ của tôi đối với việc giảm cân rất lý trí. Tôi cho rằng giảm cân không phải là việc ai cũng cần làm, mấu chốt là xem tình trạng cơ thể của bản thân. Nếu vốn dĩ cơ thể khỏe mạnh, chỉ hơi mũm mĩm một chút thì hoàn toàn không cần cố ý giảm cân, chỉ cần giữ sinh hoạt và ăn uống điều độ là được. Nhưng nếu cân nặng đã ảnh hưởng đến sức khỏe, chẳng hạn như leo cầu thang dễ hụt hơi, vận động dễ bị chấn thương, thì việc giảm cân một cách phù hợp là rất cần thiết. Tôi có một người bạn, trước đây vì cân nặng vượt mức nên thường xuyên bị ốm, sau đó bạn ấy kiên trì chạy bộ mỗi ngày, trong ăn uống thì ăn nhiều rau và ngũ cốc nguyên hạt. Sau khi dần gầy đi, trạng thái tinh thần của bạn ấy tốt hơn rất nhiều. Vì vậy tôi nghĩ rằng, điểm xuất phát của việc giảm cân nên là vì sức khỏe, chứ không phải chạy theo trào lưu hay so sánh với người khác.
2.3. Bài mẫu số 3
我对减肥的态度是:不反对但不盲从。现在社交媒体上有很多减肥的方法,比如断食法、减肥药,看起来效果很好,其实对身体伤害很大。我觉得真正有效的减肥,不是短期的突击,而是长期的生活习惯养成。比如平时多喝水,少喝饮料,吃饭的时候细嚼慢咽,吃到七分饱就停下来,再加上适量的运动,比如游泳、跳绳。这样不仅能慢慢瘦下来,还不容易反弹。而且我觉得,每个人的身材都有自己的特点,没必要非要追求和别人一样的标准,健康自信才是最美的。
Từ vựng cần lưu ý:
- 态度 /tài dù/: thái độ
- 盲从 /máng cóng/: mù quáng làm theo
- 方法 /fāng fǎ/: phương pháp
- 伤害 /shāng hài/: tổn hại
- 有效 /yǒu xiào/: hiệu quả
- 习惯 /xí guàn/: thói quen
- 养成 /yǎng chéng/: hình thành
- 适量 /shì liàng/: vừa phải
- 反弹 /fǎn tán/: tăng trở lại
- 自信 /zì xìn/: tự tin
Pinyin:
Wǒ duì jiǎn féi de tài dù shì: bù fǎn duì dàn bù máng cóng. Xiàn zài shè jiāo méi tǐ shàng yǒu hěn duō jiǎn féi de fāng fǎ, bǐ rú duàn shí fǎ, jiǎn féi yào, kàn qǐ lái xiào guǒ hěn hǎo, qí shí duì shēn tǐ shāng hài hěn dà. Wǒ jué de zhēn zhèng yǒu xiào de jiǎn féi, bú shì duǎn qī de tū jī, ér shì cháng qī de shēng huó xí guàn yǎng chéng. Bǐ rú píng shí duō hē shuǐ, shǎo hē yǐn liào, chī fàn de shí hòu xì jiáo màn yàn, chī dào qī fēn bǎo jiù tíng xià lái, zài jiā shàng shì liàng de yùn dòng, bǐ rú yóu yǒng, tiào shéng. Zhè yàng bú jǐn néng màn màn shòu xià lái, hái bú róng yì fǎn tán. Ér qiě wǒ jué de, měi gè rén de shēn cái dōu yǒu zì jǐ de tè diǎn, méi bì yào fēi yào zhuī qiú hé bié rén yí yàng de biāo zhǔn, jiàn kāng zì xìn cái shì zuì měi de.
Bài dịch:
Thái độ của tôi đối với việc giảm cân là: không phản đối nhưng cũng không mù quáng chạy theo. Hiện nay trên mạng xã hội có rất nhiều phương pháp giảm cân như nhịn ăn gián đoạn hay thuốc giảm cân, trông có vẻ hiệu quả nhưng thực tế lại gây tổn hại lớn cho cơ thể. Tôi cho rằng cách giảm cân thực sự hiệu quả không phải là cố gắng trong thời gian ngắn, mà là hình thành thói quen sinh hoạt lâu dài. Ví dụ như bình thường uống nhiều nước, ít uống nước ngọt, khi ăn nhai kỹ nuốt chậm, ăn đến khoảng bảy phần no thì dừng lại, kết hợp với vận động vừa phải như bơi lội hay nhảy dây. Như vậy không chỉ giúp gầy đi từ từ mà còn khó bị tăng cân trở lại. Hơn nữa, tôi nghĩ mỗi người đều có đặc điểm vóc dáng riêng, không cần thiết phải theo đuổi tiêu chuẩn giống người khác. Khỏe mạnh và tự tin mới là đẹp nhất.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你对减肥是什么态度?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment