“你遇到矛盾时一般怎么解决?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你遇到矛盾时一般怎么解决?”

→ Lúc bạn gặp phải mâu mâu thuẫn bạn sẽ giải quyết thế nào?

 

Gợi ý mẫu câu:

当我遇到矛盾的时候,我一般会……
→ Nêu rõ cách ứng phó cốt lõi khi gặp mâu thuẫn, là câu mở đầu tiêu chuẩn cho chủ đề giải quyết vấn đề, tự nhiên dẫn vào nội dung.

首先……,然后……,最后……
→ Trình bày quy trình giải quyết mâu thuẫn theo từng bước, giúp cách diễn đạt mạch lạc và logic liền mạch.

先冷静下来,再……
→ Nhấn mạnh việc giữ bình tĩnh là tiền đề để xử lý mâu thuẫn, tránh cảm xúc chi phối, phù hợp với cách giải quyết thực tế.

主动和对方沟通,听听…… 的想法
→ Làm nổi bật vai trò then chốt của giao tiếp trong việc giải quyết mâu thuẫn, là phương pháp hiệu quả thường dùng để hóa giải bất đồng.

换位思考,站在…… 的角度想一想
→ Cho thấy tầm quan trọng của việc thấu hiểu đối phương, thể hiện sự chân thành trong giải quyết mâu thuẫn, giúp cách diễn đạt chín chắn hơn.

通过这样的方式,矛盾就能……
→ Tổng kết kết quả tích cực mà phương pháp mang lại, giúp câu trả lời形成 một vòng logic hoàn chỉnh.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

当我遇到矛盾的时候,我一般会先冷静下来,不会着急发脾气。比如上次和同学因为小组作业的分工闹了别扭,我当时特别生气,觉得他分配的任务不公平。但我没有立刻跟他吵架,而是先回座位冷静了十分钟,想一想问题到底出在哪里。然后我主动找他沟通,先跟他说我对分工的想法,再认真听他的理由。原来他是觉得我擅长做资料整理,才把这个任务交给我。最后我们一起调整了分工,各自负责自己擅长的部分,不仅顺利完成了作业,还成了更好的朋友。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 矛盾 /máo dùn/: mâu thuẫn
  • 冷静 /lěng jìng/: bình tĩnh
  • 脾气 /pí qì/: nóng giận, tính khí
  • 分工 /fēn gōng/: phân công
  • 公平 /gōng píng/: công bằng
  • 沟通 /gōu tōng/: giao tiếp
  • 理由 /lǐ yóu/: lý do
  • 擅长 /shàn cháng/: giỏi về
  • 调整 /tiáo zhěng/: điều chỉnh
  • 顺利 /shùn lì/: thuận lợi

Pinyin:

Dāng wǒ yù dào máo dùn de shí hòu, wǒ yì bān huì xiān lěng jìng xià lái, bú huì zháo jí fā pí qì. Bǐ rú shàng cì hé tóng xué yīn wéi xiǎo zǔ zuò yè de fēn gōng nào le biè niu, wǒ dāng shí tè bié shēng qì, jué de tā fēn pèi de rèn wù bú gōng píng. Dàn wǒ méi yǒu lì kè gēn tā chǎo jià, ér shì xiān huí zuò wèi lěng jìng le shí fēn zhōng, xiǎng yí xiǎng wèn tí dào dǐ chū zài nǎ lǐ. Rán hòu wǒ zhǔ dòng zhǎo tā gōu tōng, xiān gēn tā shuō wǒ duì fēn gōng de xiǎng fǎ, zài rèn zhēn tīng tā de lǐ yóu. Yuán lái tā shì jué de wǒ shàn cháng zuò zī liào zhěng lǐ, cái bǎ zhè gè rèn wù jiāo gěi wǒ. Zuì hòu wǒ men yì qǐ tiáo zhěng le fēn gōng, gè zì fù zé zì jǐ shàn cháng de bù fèn, bú jǐn shùn lì wán chéng le zuò yè, hái chéng le gèng hǎo de péng yǒu.

Bài dịch:

Khi gặp mâu thuẫn, tôi thường bình tĩnh lại trước, không vội nổi nóng. Ví dụ lần trước tôi và bạn cùng lớp xảy ra xích mích vì việc phân công bài tập nhóm, lúc đó tôi rất tức giận, cảm thấy nhiệm vụ bạn ấy phân cho tôi không công bằng. Nhưng tôi không lập tức cãi nhau với bạn ấy, mà quay về chỗ ngồi bình tĩnh khoảng mười phút, suy nghĩ xem vấn đề thực sự nằm ở đâu. Sau đó tôi chủ động tìm bạn ấy để giao tiếp, trước tiên nói ra suy nghĩ của mình về việc phân công, rồi nghiêm túc lắng nghe lý do của bạn. Hóa ra bạn ấy cho rằng tôi giỏi sắp xếp tài liệu nên mới giao nhiệm vụ đó cho tôi. Cuối cùng chúng tôi cùng nhau điều chỉnh lại phân công, mỗi người phụ trách phần mình giỏi. Không những hoàn thành bài tập một cách thuận lợi mà còn trở thành những người bạn thân thiết hơn.

2.2. Bài mẫu số 2

我遇到矛盾时,最常用的办法就是换位思考,站在对方的角度想一想。比如有一次我和好朋友约好一起去图书馆,结果他迟到了半个小时,我当时特别不高兴。等他到了之后,我没有马上指责他,而是先让他说说迟到的原因。他告诉我路上遇到了一位迷路的老奶奶,帮忙送她回了家。我听完之后就理解了,换作是我,也会这么做。然后我们互相道歉,他为迟到道歉,我为自己没问清楚原因就生气道歉。通过这件事,我明白了遇到矛盾不能只怪别人,多体谅对方,矛盾很快就能化解。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 矛盾 /máo dùn/: mâu thuẫn
  • 办法 /bàn fǎ/: cách giải quyết
  • 角度 /jiǎo dù/: góc độ
  • 迟到 /chí dào/: đến muộn
  • 指责 /zhǐ zé/: trách móc
  • 原因 /yuán yīn/: nguyên nhân
  • 理解 /lǐ jiě/: thấu hiểu
  • 道歉 /dào qiàn/: xin lỗi
  • 体谅 /tǐ liàng/: thông cảm
  • 化解 /huà jiě/: hóa giải

Pinyin:

Wǒ yù dào máo dùn shí, zuì cháng yòng de bàn fǎ jiù shì huàn wèi sī kǎo, zhàn zài duì fāng de jiǎo dù xiǎng yí xiǎng. Bǐ rú yǒu yí cì wǒ hé hǎo péng yǒu yuē hǎo yì qǐ qù tú shū guǎn, jié guǒ tā chí dào le bàn gè xiǎo shí, wǒ dāng shí tè bié bú gāo xìng. Děng tā dào le zhī hòu, wǒ méi yǒu mǎ shàng zhǐ zé tā, ér shì xiān ràng tā shuō shuō chí dào de yuán yīn. Tā gào sù wǒ lù shàng yù dào le yí wèi mí lù de lǎo nǎi nai, bāng máng sòng tā huí le jiā. Wǒ tīng wán zhī hòu jiù lǐ jiě le, huàn zuò shì wǒ, yě huì zhè me zuò. Rán hòu wǒ men hù xiāng dào qiàn, tā wèi chí dào dào qiàn, wǒ wèi zì jǐ méi wèn qīng chǔ yuán yīn jiù shēng qì dào qiàn. Tōng guò zhè jiàn shì, wǒ míng bái le yù dào máo dùn bù néng zhǐ guài bié rén, duō tǐ liàng duì fāng, máo dùn hěn kuài jiù néng huà jiě.

Bài dịch:

Khi gặp mâu thuẫn, cách tôi dùng nhiều nhất là đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ, đứng ở góc độ của đối phương mà xem xét vấn đề. Ví dụ có một lần tôi hẹn bạn thân cùng đi thư viện, nhưng bạn ấy đến muộn nửa tiếng, lúc đó tôi rất không vui. Khi bạn ấy đến, tôi không lập tức trách móc mà để bạn ấy nói rõ nguyên nhân đến muộn. Bạn ấy nói rằng trên đường gặp một bà cụ bị lạc, nên đã giúp đưa bà về nhà. Nghe xong tôi liền hiểu ra, nếu là tôi thì tôi cũng sẽ làm như vậy. Sau đó chúng tôi xin lỗi lẫn nhau, bạn ấy xin lỗi vì đến muộn, còn tôi xin lỗi vì chưa hỏi rõ lý do đã vội tức giận. Qua chuyện này, tôi hiểu rằng khi gặp mâu thuẫn không nên chỉ trách người khác, hãy thông cảm cho đối phương nhiều hơn thì mâu thuẫn sẽ nhanh chóng được hóa giải.

2.3. Bài mẫu số 3

我解决矛盾的方法是先找问题的根源,再和对方一起商量解决办法。比如上次和弟弟因为抢玩具闹了矛盾,妈妈让我们自己解决。我先问弟弟为什么非要抢我的玩具,他说他也想玩一会儿,但是我一直不给。然后我反思了一下,自己确实有点小气,只顾着自己玩。最后我跟弟弟约定,我们可以轮流玩,每人玩二十分钟,还可以一起研究玩具的玩法。这样一来,我们不仅没有再吵架,还玩得特别开心。我觉得遇到矛盾不用怕,只要找到问题所在,好好沟通,就能轻松解决。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 解决 /jiě jué/: giải quyết
  • 方法 /fāng fǎ/: phương pháp
  • 根源 /gēn yuán/: nguồn gốc
  • 商量 /shāng liáng/: bàn bạc
  • 矛盾 /máo dùn/: mâu thuẫn
  • 反思 /fǎn sī/: tự suy xét
  • 小气 /xiǎo qì/: keo kiệt
  • 约定 /yuē dìng/: thỏa thuận
  • 轮流 /lún liú/: luân phiên
  • 沟通 /gōu tōng/: giao tiếp

Pinyin:

Wǒ jiě jué máo dùn de fāng fǎ shì xiān zhǎo wèn tí de gēn yuán, zài hé duì fāng yì qǐ shāng liáng jiě jué bàn fǎ. Bǐ rú shàng cì hé dì di yīn wéi qiǎng wán jù nào le máo dùn, mā ma ràng wǒ men zì jǐ jiě jué. Wǒ xiān wèn dì di wèi shén me fēi yào qiǎng wǒ de wán jù, tā shuō tā yě xiǎng wán yí huì er, dàn shì wǒ yì zhí bú gěi. Rán hòu wǒ fǎn sī le yí xià, zì jǐ què shí yǒu diǎn xiǎo qì, zhǐ gù zhe zì jǐ wán. Zuì hòu wǒ gēn dì di yuē dìng, wǒ men kě yǐ lún liú wán, měi rén wán èr shí fēn zhōng, hái kě yǐ yì qǐ yán jiū wán jù de wán fǎ. Zhè yàng yí lái, wǒ men bú jǐn méi yǒu zài chǎo jià, hái wán de tè bié kāi xīn. Wǒ jué de yù dào máo dùn bú yòng pà, zhǐ yào zhǎo dào wèn tí suǒ zài, hǎo hǎo gōu tōng, jiù néng qīng sōng jiě jué.

Bài dịch:

Cách tôi giải quyết mâu thuẫn là trước tiên tìm ra nguồn gốc của vấn đề, sau đó cùng đối phương bàn bạc cách giải quyết. Ví dụ lần trước tôi và em trai vì tranh đồ chơi mà xảy ra mâu thuẫn, mẹ bảo chúng tôi tự giải quyết. Tôi hỏi em vì sao nhất định phải giành đồ chơi của tôi, em nói em cũng muốn chơi một lát nhưng tôi không cho. Sau đó tôi tự suy xét lại, thấy mình quả thật hơi keo kiệt, chỉ nghĩ đến việc chơi của bản thân. Cuối cùng tôi thỏa thuận với em rằng chúng tôi sẽ luân phiên chơi, mỗi người chơi hai mươi phút, còn có thể cùng nhau nghiên cứu cách chơi đồ chơi. Nhờ vậy, chúng tôi không những không cãi nhau nữa mà còn chơi rất vui. Tôi nghĩ rằng gặp mâu thuẫn không cần phải sợ, chỉ cần tìm đúng vấn đề và giao tiếp tốt thì có thể dễ dàng giải quyết.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你遇到矛盾时一般怎么解决?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!