“你觉得上网课好还是线下课好?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你觉得上网课好还是线下课好?为什么?”

→ Bản cảm thấy học online hay học trực tiếp tốt hơn? Tại sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

我觉得…… 更好一点,主要是因为……
→ Nêu rõ khuynh hướng cá nhân và dẫn ra lý do chính, là câu mở đầu cốt lõi cho chủ đề dạng lựa chọn, giọng điệu tự nhiên, phù hợp với khẩu ngữ.

一方面……,另一方面……
→ Trình bày quan điểm từ hai phương diện khác nhau, giúp lý do toàn diện hơn, mạch logic rõ ràng và tránh cách diễn đạt đơn điệu.

相比之下……
→ Dùng để so sánh sự khác biệt giữa hai hình thức lên lớp, làm nổi bật ưu thế của hình thức mà bản thân thiên về, giúp lập luận thuyết phục hơn.

如果…… 就……
→ Giả định bối cảnh và kết quả của một hình thức học tập nào đó, củng cố tính hợp lý của sự lựa chọn, khiến cách diễn đạt cụ thể hơn.

不仅…… 还能……
→ Biểu thị quan hệ tăng tiến, cho thấy một hình thức lên lớp mang lại nhiều lợi ích, làm phong phú các tầng ý diễn đạt.

虽然…… 但是……
→ Biểu thị quan hệ chuyển ý, khách quan thừa nhận những hạn chế nhỏ của hình thức đã chọn, giúp câu trả lời chân thực và cân bằng hơn.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我觉得线下课更好一点,主要是因为学习效率更高。一方面,线下课有老师面对面监督,我上课的时候就不敢走神、玩手机,能专心听老师讲课。老师还能随时看到我的学习状态,发现我有不懂的地方,当场就能解答。另一方面,线下课可以和同学直接交流,遇到问题我们能马上讨论,还能一起做课堂活动,学习氛围特别好。相比之下,上网课的时候,我很容易被家里的零食、电视吸引注意力,有时候听着听着就分心了。虽然上网课很方便,不用出门,但对我来说,还是线下课的学习效果更好。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 觉得 /juéde/: cảm thấy
  • 线下 /xiànxià/: trực tiếp, offline
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu quả
  • 监督 /jiāndū/: giám sát
  • 面对面 /miànduìmiàn/: trực tiếp
  • 走神 /zǒushén/: mất tập trung
  • 专心 /zhuānxīn/: tập trung
  • 状态 /zhuàngtài/: trạng thái
  • 解答 /jiědá/: giải đáp
  • 交流 /jiāoliú/: trao đổi
  • 讨论 /tǎolùn/: thảo luận
  • 活动 /huódòng/: hoạt động
  • 氛围 /fēnwéi/: bầu không khí
  • 相比 /xiāngbǐ/: so sánh
  • 吸引 /xīyǐn/: thu hút
  • 注意力 /zhùyìlì/: sự chú ý
  • 分心 /fēnxīn/: phân tâm
  • 方便 /fāngbiàn/: tiện lợi
  • 效果 /xiàoguǒ/: hiệu quả

Pinyin:

Wǒ juéde xiànxià kè gèng hǎo yìdiǎn, zhǔyào shì yīnwèi xuéxí xiàolǜ gèng gāo. Yì fāngmiàn, xiànxià kè yǒu lǎoshī miànduìmiàn jiāndū, wǒ shàngkè de shíhou jiù bù gǎn zǒushén, wán shǒujī, néng zhuānxīn tīng lǎoshī jiǎngkè. Lǎoshī hái néng suíshí kàndào wǒ de xuéxí zhuàngtài, fāxiàn wǒ yǒu bù dǒng de dìfāng, dāngchǎng jiù néng jiědá. Lìng yì fāngmiàn, xiànxià kè kěyǐ hé tóngxué zhíjiē jiāoliú, yùdào wèntí wǒmen néng mǎshàng tǎolùn, hái néng yìqǐ zuò kètáng huódòng, xuéxí fēnwéi tèbié hǎo. Xiāngbǐ zhīxià, shàng wǎngkè de shíhou, wǒ hěn róngyì bèi jiālǐ de língshí, diànshì xīyǐn zhùyìlì, yǒushíhou tīngzhe tīngzhe jiù fēnxīn le. Suīrán shàng wǎngkè hěn fāngbiàn, bùyòng chūmén, dàn duì wǒ lái shuō, háishi xiànxià kè de xuéxí xiàoguǒ gèng hǎo.

Bài dịch:

Tôi cảm thấy học offline tốt hơn một chút, chủ yếu là vì hiệu quả học tập cao hơn. Một mặt, lớp học trực tiếp có giáo viên giám sát mặt đối mặt nên khi học tôi không dám mất tập trung hay chơi điện thoại, có thể chú ý nghe giảng. Giáo viên cũng có thể quan sát trạng thái học tập của tôi bất cứ lúc nào, khi phát hiện chỗ tôi chưa hiểu thì có thể giải đáp ngay tại chỗ. Mặt khác, học offline cho phép trao đổi trực tiếp với bạn bè, gặp vấn đề có thể thảo luận ngay, còn có thể cùng nhau tham gia các hoạt động trên lớp, bầu không khí học tập rất tốt. Ngược lại, khi học online, tôi rất dễ bị đồ ăn vặt hay tivi ở nhà thu hút sự chú ý, đôi khi nghe nghe lại bị phân tâm. Mặc dù học online rất tiện, không cần ra ngoài, nhưng đối với tôi, hiệu quả học tập của lớp học trực tiếp vẫn tốt hơn.

2.2. Bài mẫu số 2

我认为上网课更好,主要是因为它特别灵活方便。一方面,上网课不用每天花时间赶路去学校,不管是在家里还是在图书馆,只要有网络就能上课,节省了很多通勤时间。另一方面,网课的内容一般都可以录屏,我要是上课的时候没听懂某个知识点,课后还能反复回看视频复习,直到弄明白为止。相比之下,线下课要是错过了老师讲的内容,就只能问同学或者老师,有时候还会记不清楚细节。虽然上网课缺少一点面对面交流的氛围,但对时间紧张的我来说,网课的灵活性真的很有。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 认为 /rènwéi/: cho rằng
  • 网课 /wǎngkè/: học online
  • 灵活 /línghuó/: linh hoạt
  • 方便 /fāngbiàn/: tiện lợi
  • 赶路 /gǎnlù/: vội vàng đi đường
  • 节省 /jiéshěng/: tiết kiệm
  • 通勤 /tōngqín/: đi lại (đi học/đi làm)
  • 内容 /nèiróng/: nội dung
  • 录屏 /lùpíng/: ghi hình màn hình
  • 反复 /fǎnfù/: lặp đi lặp lại
  • 复习 /fùxí/: ôn tập
  • 弄明白 /nòngmíngbai/: hiểu rõ
  • 错过 /cuòguò/: bỏ lỡ
  • 细节 /xìjié/: chi tiết
  • 缺少 /quēshǎo/: thiếu
  • 交流 /jiāoliú/: giao tiếp
  • 氛围 /fēnwéi/: bầu không khí
  • 紧张 /jǐnzhāng/: bận rộn, căng thẳng
  • 吸引力 /xīyǐnlì/: sức hấp dẫn

Pinyin:

Wǒ rènwéi shàng wǎngkè gèng hǎo, zhǔyào shì yīnwèi tā tèbié línghuó fāngbiàn. Yì fāngmiàn, shàng wǎngkè bùyòng měitiān huā shíjiān gǎnlù qù xuéxiào, bùguǎn shì zài jiālǐ háishi zài túshūguǎn, zhǐyào yǒu wǎngluò jiù néng shàngkè, jiéshěng le hěn duō tōngqín shíjiān. Lìng yì fāngmiàn, wǎngkè de nèiróng yìbān dōu kěyǐ lùpíng, wǒ yàoshi shàngkè de shíhou méi tīng dǒng mǒu gè zhīshídiǎn, kèhòu hái néng fǎnfù huíkàn shìpín fùxí, zhídào nòng míngbai wéi zhǐ. Xiāngbǐ zhīxià, xiànxià kè yàoshi cuòguò le lǎoshī jiǎng de nèiróng, jiù zhǐ néng wèn tóngxué huòzhě lǎoshī, yǒushíhou hái huì jì bù qīngchu xìjié. Suīrán shàng wǎngkè quēshǎo yìdiǎn miànduìmiàn jiāoliú de fēnwéi, dàn duì shíjiān jǐnzhāng de wǒ lái shuō, wǎngkè de línghuóxìng zhēn de hěn yǒu xīyǐnlì.

Bài dịch:

Tôi cho rằng học online tốt hơn, chủ yếu vì nó rất linh hoạt và tiện lợi. Một mặt, học online không cần mỗi ngày tốn thời gian vội vàng đến trường, dù ở nhà hay ở thư viện, chỉ cần có mạng là có thể học, giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại. Mặt khác, nội dung của lớp học online thường có thể ghi lại, nếu trong lúc học tôi chưa hiểu một điểm kiến thức nào đó thì sau giờ học vẫn có thể xem lại video nhiều lần để ôn tập cho đến khi hiểu rõ. So với điều đó, nếu học offline mà bỏ lỡ phần giáo viên giảng thì chỉ có thể hỏi bạn bè hoặc thầy cô, đôi khi còn không nhớ rõ chi tiết. Mặc dù học online thiếu đi một chút không khí giao tiếp trực tiếp, nhưng đối với người có thời gian eo hẹp như tôi, tính linh hoạt của lớp học online thực sự rất hấp dẫn.

2.3. Bài mẫu số 3

我觉得两种上课模式各有好处,但如果非要选一个,我还是更喜欢线下课。一方面,线下课的互动感更强,老师可以组织小组讨论、课堂游戏这些活动,学习起来不会觉得枯燥。而且和同学坐在一起上课,能感受到很浓厚的学习氛围,大家一起进步的感觉特别好。另一方面,线下课遇到问题可以立刻举手问老师,老师还能手把手教我,比如我学汉字书写的时候,老师就能直接纠正我的握笔姿势和笔画顺序。虽然线下课需要按时到校,没有网课那么自由,但是它的学习体验更棒,也能让我学得更扎实。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 模式 /móshì/: mô hình
  • 各有 /gèyǒu/: mỗi bên đều có
  • 更 /gèng/: càng, hơn
  • 互动 /hùdòng/: tương tác
  • 组织 /zǔzhī/: tổ chức
  • 讨论 /tǎolùn/: thảo luận
  • 游戏 /yóuxì/: trò chơi
  • 枯燥 /kūzào/: khô khan, nhàm chán
  • 感受到 /gǎnshòu dào/: cảm nhận được
  • 氛围 /fēnwéi/: bầu không khí
  • 进步 /jìnbù/: tiến bộ
  • 立刻 /lìkè/: ngay lập tức
  • 纠正 /jiūzhèng/: chỉnh sửa
  • 姿势 /zīshì/: tư thế
  • 顺序 /shùnxù/: thứ tự
  • 自由 /zìyóu/: tự do
  • 体验 /tǐyàn/: trải nghiệm
  • 扎实 /zhāshi/: vững chắc

Pinyin:

Wǒ juéde liǎng zhǒng shàngkè móshì gè yǒu hǎochù, dàn rúguǒ fēi yào xuǎn yí gè, wǒ háishì gèng xǐhuan xiànxià kè. Yì fāngmiàn, xiànxià kè de hùdòng gǎn gèng qiáng, lǎoshī kěyǐ zǔzhī xiǎozǔ tǎolùn, kètáng yóuxì zhèxiē huódòng, xuéxí qǐlái bú huì juéde kūzào. Érqiě hé tóngxué zuò zài yìqǐ shàngkè, néng gǎnshòu dào hěn nónghòu de xuéxí fēnwéi, dàjiā yìqǐ jìnbù de gǎnjué tèbié hǎo. Lìng yì fāngmiàn, xiànxià kè yùdào wèntí kěyǐ lìkè jǔshǒu wèn lǎoshī, lǎoshī hái néng shǒubǎshǒu jiāo wǒ, bǐrú wǒ xué Hànyǔ shūxiě de shíhou, lǎoshī jiù néng zhíjiē jiūzhèng wǒ de wòbǐ zīshì hé bǐhuà shùnxù. Suīrán xiànxià kè xūyào ànshí dào xiào, méiyǒu wǎngkè nàme zìyóu, dànshì tā de xuéxí tǐyàn gèng bàng, yě néng ràng wǒ xué de gèng zhāshi.

Bài dịch:

Tôi nghĩ rằng hai hình thức học đều có ưu điểm riêng, nhưng nếu buộc phải chọn một thì tôi vẫn thích học trực tiếp hơn. Một mặt, lớp học trực tiếp có tính tương tác cao hơn, giáo viên có thể tổ chức thảo luận nhóm, trò chơi trên lớp nên việc học không cảm thấy nhàm chán. Hơn nữa, khi ngồi học cùng bạn bè, tôi có thể cảm nhận được bầu không khí học tập rất sôi nổi, cảm giác mọi người cùng nhau tiến bộ thật sự rất tuyệt. Mặt khác, khi gặp vấn đề trong lớp học trực tiếp, tôi có thể giơ tay hỏi giáo viên ngay lập tức, thầy cô còn có thể cầm tay chỉ việc, ví dụ như khi tôi học viết chữ Hán, giáo viên có thể trực tiếp chỉnh sửa tư thế cầm bút và thứ tự nét cho tôi. Tuy học trực tiếp cần đến trường đúng giờ và không tự do như học online, nhưng trải nghiệm học tập tốt hơn và giúp tôi học vững chắc hơn.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得上网课好还是线下课好?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!