“你为什么学汉语?学汉语最难的是什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你为什么学汉语?学汉语最难的是什么?”
→ Tại sao bạn lại học tiếng Trung? Tiếng Trung khó nhất ở điểm nào?
Gợi ý mẫu câu:
我学汉语主要是因为……
→ Trực tiếp nêu rõ lý do cốt lõi của việc học tiếng Trung, là câu mở đầu thường dùng cho dạng câu hỏi về động cơ, ngắn gọn và rõ ràng.
一方面……,另一方面……
→ Trình bày lý do học tập từ nhiều phương diện khác nhau, giúp cách diễn đạt toàn diện hơn và mạch logic rõ ràng hơn.
对我来说,学汉语最难的是……
→ Chỉ ra rõ ràng điểm khó trong quá trình học, chuyển sang phần thứ hai của vấn đề một cách chính xác và tự nhiên.
不光……,而且……
→ Biểu thị quan hệ tăng tiến, nhấn mạnh sự đa dạng của các khó khăn, làm nổi bật tính thử thách trong việc học.
常常 / 总是……
→ Miêu tả những vấn đề thường xuyên gặp phải trong quá trình học, thể hiện tính phổ biến của khó khăn, giúp nội dung chân thực hơn.
虽然…… 但是……
→ Biểu thị quan hệ chuyển ý, dùng để thể hiện thái độ khi đối mặt với khó khăn, khiến câu trả lời tích cực và trọn vẹn hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我学汉语主要是因为两个原因。一方面,中国和越南离得很近,两国的贸易往来特别多,学好汉语以后找工作会更有优势。另一方面,我特别喜欢中国的传统文化,比如京剧、书法还有功夫电影,学会汉语就能自己看懂更多相关的内容,不用再等翻译了。对我来说,学汉语最难的是汉字书写。很多汉字笔画又多又复杂,比如 “餐”“霸” 这些字,我总是记不住笔画顺序,常常写得歪歪扭扭。而且有些汉字长得很像,比如 “人” 和 “入”,“买” 和 “卖”,稍不注意就会写错。虽然现在写得还不够好,但我每天都会坚持练一会儿,相信慢慢会越来越熟练。
Từ vựng cần lưu ý:
- 主要 / zhǔyào / chủ yếu
- 原因 / yuányīn / nguyên nhân
- 贸易 / màoyì / thương mại
- 优势 / yōushì / lợi thế
- 传统 / chuántǒng / truyền thống
- 文化 / wénhuà / văn hóa
- 书法 / shūfǎ / thư pháp
- 功夫 / gōngfu / võ thuật
- 翻译 / fānyì / phiên dịch
- 汉字 / hànzì / chữ Hán
- 书写 / shūxiě / viết
- 笔画 / bǐhuà / nét bút
- 复杂 / fùzá / phức tạp
- 顺序 / shùnxù / thứ tự
- 注意 / zhùyì / chú ý
- 熟练 / shúliàn / thành thạo
- 坚持 / jiānchí / kiên trì
Pinyin:
Wǒ xué Hànyǔ zhǔyào shì yīnwèi liǎng gè yuányīn. Yī fāngmiàn, Zhōngguó hé Yuènán lí de hěn jìn, liǎng guó de màoyì wǎnglái tèbié duō, xué hǎo Hànyǔ yǐhòu zhǎo gōngzuò huì gèng yǒu yōushì. Lìng yī fāngmiàn, wǒ tèbié xǐhuan Zhōngguó de chuántǒng wénhuà, bǐrú Jīngjù, shūfǎ hái yǒu gōngfu diànyǐng, xuéhuì Hànyǔ jiù néng zìjǐ kàn dǒng gèng duō xiāngguān de nèiróng, bùyòng zài děng fānyì le. Duì wǒ lái shuō, xué Hànyǔ zuì nán de shì Hànzì shūxiě. Hěn duō Hànzì bǐhuà yòu duō yòu fùzá, bǐrú “cān”, “bà” zhèxiē zì, wǒ zǒng shì jì bù zhù bǐhuà shùnxù, chángcháng xiě de wāiwāiniǔniǔ. Érqiě yǒuxiē Hànzì zhǎng de hěn xiàng, bǐrú “rén” hé “rù”, “mǎi” hé “mài”, shāo bù zhùyì jiù huì xiě cuò. Suīrán xiànzài xiě de hái bù gòu hǎo, dàn wǒ měitiān dōu huì jiānchí liàn yī huìr, xiāngxìn mànman huì yuèláiyuè shúliàn.
Bài dịch:
Tôi học tiếng Trung chủ yếu vì hai lý do. Một mặt, Trung Quốc và Việt Nam ở rất gần nhau, hoạt động thương mại giữa hai nước rất nhiều, nên sau khi học tốt tiếng Trung thì việc tìm việc làm sẽ có lợi thế hơn. Mặt khác, tôi đặc biệt yêu thích văn hóa truyền thống Trung Quốc như Kinh kịch, thư pháp và phim võ thuật, học được tiếng Trung thì có thể tự mình hiểu thêm nhiều nội dung liên quan mà không cần chờ bản dịch nữa. Đối với tôi, phần khó nhất khi học tiếng Trung là viết chữ Hán. Nhiều chữ Hán có nét vừa nhiều vừa phức tạp, như chữ “餐”, “霸”, tôi thường không nhớ được thứ tự nét nên hay viết méo mó. Hơn nữa, có một số chữ Hán trông rất giống nhau, như “人” và “入”, “买” và “卖”, chỉ cần không chú ý là sẽ viết sai. Tuy hiện tại tôi vẫn chưa viết tốt, nhưng ngày nào tôi cũng kiên trì luyện tập một lúc, tin rằng dần dần sẽ ngày càng thành thạo hơn.
2.2. Bài mẫu số 2
我学汉语是因为我爸爸的工作需要经常和中国人打交道,他常常告诉我,掌握汉语对我的未来很重要。而且我觉得汉语是一门很有意思的语言,声调的变化特别神奇,同一个音节声调不同,意思就完全不一样了。对我来说,学汉语最难的是听力。中国人说话速度比较快,尤其是日常对话里的口语化表达,比如 “没事儿”“靠谱” 这些词,我总是反应不过来。不光如此,有些多音字也让我很头疼,比如 “行” 字,有时候读 “xíng”,有时候读 “háng”,我常常分不清该怎么读。不过我每天都会听中文广播和歌曲,慢慢培养语感,听力也一点点在进步。
Từ vựng cần lưu ý:
- 需要 /xūyào/: cần, nhu cầu
- 经常 /jīngcháng/: thường xuyên
- 掌握 /zhǎngwò/: nắm vững
- 未来 /wèilái/: tương lai
- 有意思 /yǒu yìsi/: thú vị
- 声调 /shēngdiào/: thanh điệu
- 变化 /biànhuà/: thay đổi
- 完全 /wánquán/: hoàn toàn
- 不同 /bùtóng/: khác nhau
- 听力 /tīnglì/: kỹ năng nghe
- 速度 /sùdù/: tốc độ
- 尤其 /yóuqí/: đặc biệt là
- 日常 /rìcháng/: hằng ngày
- 反应 /fǎnyìng/: phản ứng
- 多音字 /duōyīnzì/: chữ đa âm
- 头疼 /tóuténg/: đau đầu, khó xử
- 培养 /péiyǎng/: bồi dưỡng
- 进步 /jìnbù/: tiến bộ
Pinyin:
Wǒ xué Hànyǔ shì yīnwèi wǒ bàba de gōngzuò xūyào jīngcháng hé Zhōngguórén dǎjiāodào, tā chángcháng gàosu wǒ, zhǎngwò Hànyǔ duì wǒ de wèilái hěn zhòngyào. Érqiě wǒ juéde Hànyǔ shì yì mén hěn yǒu yìsi de yǔyán, shēngdiào de biànhuà tèbié shénqí, tóng yí gè yīnjié shēngdiào bùtóng, yìsi jiù wánquán bù yíyàng le. Duì wǒ lái shuō, xué Hànyǔ zuì nán de shì tīnglì. Zhōngguórén shuōhuà sùdù bǐjiào kuài, yóuqí shì rìcháng duìhuà lǐ de kǒuyǔhuà biǎodá, bǐrú “méi shìr” “kàopǔ” zhèxiē cí, wǒ zǒngshì fǎnyìng bù guòlái. Bùguāng rúcǐ, yǒuxiē duōyīnzì yě ràng wǒ hěn tóuténg, bǐrú “xíng” zì, yǒu shíhòu dú “xíng”, yǒu shíhòu dú “háng”, wǒ chángcháng fēn bù qīng gāi zěnme dú. Bùguò wǒ měitiān dōu huì tīng Zhōngwén guǎngbō hé gēqǔ, mànmàn péiyǎng yǔgǎn, tīnglì yě yìdiǎndiǎn zài jìnbù.
Bài dịch:
Tôi học tiếng Trung là vì công việc của bố tôi cần thường xuyên giao tiếp với người Trung Quốc, bố thường nói với tôi rằng nắm vững tiếng Trung rất quan trọng cho tương lai của tôi. Hơn nữa, tôi thấy tiếng Trung là một ngôn ngữ rất thú vị, sự thay đổi của thanh điệu vô cùng kỳ diệu, cùng một âm tiết nhưng khác thanh điệu thì ý nghĩa đã hoàn toàn khác nhau. Với tôi, khó nhất khi học tiếng Trung là kỹ năng nghe. Người Trung Quốc nói khá nhanh, đặc biệt là những cách diễn đạt mang tính khẩu ngữ trong giao tiếp hằng ngày như “không sao” hay “đáng tin”, tôi thường phản ứng không kịp. Không chỉ vậy, một số chữ đa âm cũng khiến tôi rất đau đầu, chẳng hạn chữ “行”, có lúc đọc là “xíng”, có lúc lại đọc là “háng”, tôi thường không phân biệt được nên đọc thế nào. Tuy nhiên, mỗi ngày tôi đều nghe radio và nhạc tiếng Trung để dần bồi dưỡng ngữ cảm, kỹ năng nghe cũng nhờ đó mà tiến bộ từng chút một.
2.3. Bài mẫu số 3
我学汉语主要是因为我对中国的历史特别感兴趣,从课本里我了解到很多中国古代的故事,比如诸葛亮、花木兰的故事,我特别想直接读中文的历史书,了解更详细的内容。对我来说,学汉语最难的是口语表达。我总是不敢开口说话,担心自己的声调不准,别人听不懂。而且组织句子的时候,常常会按照越南语的语序来说,导致表达不地道。虽然开口很难,但我会主动找中文老师和同学聊天,多练习多犯错,我相信这样才能慢慢提高口语水平。
Từ vựng cần lưu ý:
- 主要 /zhǔyào/: chủ yếu
- 历史 /lìshǐ/: lịch sử
- 古代 /gǔdài/: cổ đại
- 故事 /gùshì/: câu chuyện
- 详细 /xiángxì/: chi tiết
- 表达 /biǎodá/: biểu đạt
- 声调 /shēngdiào/: thanh điệu
- 组织 /zǔzhī/: tổ chức
- 句子 /jùzi/: câu
- 语序 /yǔxù/: trật tự từ
- 地道 /dìdao/: tự nhiên, đúng chuẩn
- 提高 /tígāo/: nâng cao
- 水平 /shuǐpíng/: trình độ
Pinyin:
Wǒ xué Hànyǔ zhǔyào shì yīnwèi wǒ duì Zhōngguó de lìshǐ tèbié gǎn xìngqù, cóng kèběn lǐ wǒ liǎojiě dào le hěn duō Zhōngguó gǔdài de gùshì, bǐrú Zhūgě Liàng, Huā Mùlán de gùshì, wǒ tèbié xiǎng zhíjiē dú Zhōngwén de lìshǐ shū, liǎojiě gèng xiángxì de nèiróng. Duì wǒ lái shuō, xué Hànyǔ zuì nán de shì kǒuyǔ biǎodá. Wǒ zǒng shì bù gǎn kāikǒu shuōhuà, dānxīn zìjǐ de shēngdiào bù zhǔn, biérén tīng bù dǒng. Érqiě zǔzhī jùzi de shíhou, chángcháng huì ànzhào Yuènányǔ de yǔxù lái shuō, dǎozhì biǎodá bù dìdao. Suīrán kāikǒu hěn nán, dàn wǒ huì zhǔdòng zhǎo Zhōngwén lǎoshī hé tóngxué liáotiān, duō liànxí duō fàncuò, wǒ xiāngxìn zhèyàng cái néng mànman tígāo kǒuyǔ shuǐpíng.
Bài dịch:
Tôi học tiếng Trung chủ yếu vì tôi đặc biệt yêu thích lịch sử Trung Quốc. Qua sách giáo khoa, tôi đã tìm hiểu được rất nhiều câu chuyện cổ đại của Trung Quốc, chẳng hạn như chuyện Gia Cát Lượng hay Hoa Mộc Lan, và tôi rất muốn trực tiếp đọc sách lịch sử bằng tiếng Trung để hiểu rõ hơn những nội dung chi tiết. Đối với tôi, phần khó nhất khi học tiếng Trung là khả năng nói. Tôi luôn không dám mở miệng nói vì lo thanh điệu của mình không chuẩn, người khác sẽ không hiểu. Hơn nữa, khi sắp xếp câu, tôi thường nói theo trật tự từ của tiếng Việt, khiến cách diễn đạt không được tự nhiên. Mặc dù việc mở miệng nói rất khó, nhưng tôi sẽ chủ động tìm giáo viên và bạn bè người Trung để trò chuyện, luyện tập nhiều và chấp nhận mắc lỗi, tôi tin rằng chỉ có như vậy mới có thể dần dần nâng cao trình độ khẩu ngữ của mình.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你为什么学汉语?学汉语最难的是什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment