“你觉得早起好还是晚睡好?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你觉得早起好还是晚睡好?为什么?”

→ Bạn thấy dậy sớm hay ngủ muộn tốt hơn? Tại sao?
 

Gợi ý mẫu câu:

我觉得…… 更好,因为……

→ Nêu rõ quan điểm cá nhân và dẫn ra lý do, là câu mở đầu cốt lõi của chủ đề dạng lựa chọn, logic rõ ràng.

一方面……,另一方面……

→ Trình bày nguyên nhân từ nhiều góc độ khác nhau, giúp quan điểm toàn diện và thuyết phục hơn, làm phong phú sự diễn đạt.

如果…… 就会……

→ Giả định kết quả do một hành vi nào đó mang lại, làm nổi bật tính cần thiết của sự lựa chọn, tăng hiệu quả lập luận.

不仅…… 还能……

→ Biểu thị quan hệ tăng tiến, cho thấy một thói quen mang lại nhiều lợi ích, khiến lý do trở nên đầy đủ hơn.

相比之下……

→ Dùng để so sánh hai thói quen khác nhau, làm nổi bật ưu thế của lựa chọn mà bản thân nghiêng về.

长期…… 会……

→ Nhấn mạnh ảnh hưởng lâu dài của một thói quen đối với sức khỏe hoặc cuộc sống, nâng cao độ tin cậy của quan điểm.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我觉得早起比晚睡好得多。一方面,早起能让我拥有更充裕的时间安排一天的事情。我可以早起读读书、背背单词,早上的记忆力最好,学习效率特别高。另一方面,早起对身体健康更有利。如果长期晚睡,就会导致第二天精神不振,上课容易打瞌睡,时间久了还会影响免疫力。相比之下,坚持早起的话,不仅能让我一整天都精力充沛,还能养成规律的作息习惯。现在我每天都坚持早睡早起,整个人的状态比以前好了很多。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 早起 /zǎoqǐ/: dậy sớm
  • 晚睡 /wǎnshuì/: ngủ muộn
  • 方面 /fāngmiàn/: phương diện
  • 时间 /shíjiān/: thời gian
  • 安排 /ānpái/: sắp xếp
  • 记忆力 /jìyìlì/: trí nhớ
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu quả
  • 健康 /jiànkāng/: sức khỏe
  • 长期 /chángqī/: lâu dài
  • 导致 /dǎozhì/: dẫn đến
  • 精神 /jīngshén/: tinh thần
  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 免疫力 /miǎnyìlì/: sức đề kháng
  • 坚持 /jiānchí/: kiên trì
  • 精力 /jīnglì/: năng lượng
  • 规律 /guīlǜ/: quy luật, điều độ
  • 习惯 /xíguàn/: thói quen
  • 状态 /zhuàngtài/: trạng thái

Pinyin:

Wǒ juéde zǎoqǐ bǐ wǎnshuì hǎo de duō. Yì fāngmiàn, zǎoqǐ néng ràng wǒ yǒngyǒu gèng chōngyù de shíjiān ānpái yì tiān de shìqing. Wǒ kěyǐ zǎoqǐ dú dú shū, bèi bèi dāncí, zǎoshang de jìyìlì zuì hǎo, xuéxí xiàolǜ tèbié gāo. Lìng yì fāngmiàn, zǎoqǐ duì shēntǐ jiànkāng gèng yǒulì. Rúguǒ chángqī wǎnshuì, jiù huì dǎozhì dì èr tiān jīngshén bù zhèn, shàngkè róngyì dǎ kèsuì, shíjiān jiǔ le hái huì yǐngxiǎng miǎnyìlì. Xiāngbǐ zhī xià, jiānchí zǎoqǐ de huà, bùjǐn néng ràng wǒ yì zhěng tiān dōu jīnglì chōngpèi, hái néng yǎngchéng guīlǜ de zuòxí xíguàn. Xiànzài wǒ měitiān dōu jiānchí zǎo shuì zǎo qǐ, zhěng gè rén de zhuàngtài bǐ yǐqián hǎo le hěn duō.

Bài dịch:

Tôi cho rằng dậy sớm tốt hơn ngủ muộn rất nhiều. Một mặt, dậy sớm giúp tôi có nhiều thời gian hơn để sắp xếp công việc trong ngày. Tôi có thể dậy sớm đọc sách, học thuộc từ vựng; buổi sáng trí nhớ tốt nhất nên hiệu quả học tập cũng đặc biệt cao. Mặt khác, dậy sớm có lợi hơn cho sức khỏe. Nếu thường xuyên ngủ muộn, ngày hôm sau sẽ dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi, lên lớp dễ buồn ngủ, về lâu dài còn ảnh hưởng đến sức đề kháng. So với điều đó, nếu kiên trì dậy sớm thì không chỉ giúp tôi tràn đầy năng lượng suốt cả ngày mà còn hình thành được thói quen sinh hoạt điều độ. Hiện nay, ngày nào tôi cũng duy trì thói quen ngủ sớm dậy sớm, trạng thái của bản thân đã tốt hơn trước đây rất nhiều.

2.2. Bài mẫu số 2

我认为早起更好,主要有两个原因。第一个原因是早起可以让我享受一段安静的时光,用来做自己喜欢的事。比如我会早起去公园散步,呼吸新鲜空气,听听鸟叫,感觉一整天的心情都会很舒畅。第二个原因是早起能避免时间浪费,不会因为赶时间而手忙脚乱。如果晚睡的话,早上就很难按时起床,常常会慌慌张张地洗漱、吃早饭,有时候还会迟到。而且长期晚睡会让皮肤变差,眼睛也容易疲劳。所以不管是从生活还是健康角度,早起都比晚睡合适。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 原因 /yuányīn/: nguyên nhân
  • 享受 /xiǎngshòu/: tận hưởng
  • 安静 /ānjìng/: yên tĩnh
  • 时光 /shíguāng/: khoảng thời gian
  • 散步 /sànbù/: đi dạo
  • 呼吸 /hūxī/: hít thở
  • 新鲜 /xīnxiān/: trong lành, tươi mới
  • 心情 /xīnqíng/: tâm trạng
  • 舒畅 /shūchàng/: thoải mái, dễ chịu
  • 避免 /bìmiǎn/: tránh
  • 浪费 /làngfèi/: lãng phí
  • 赶时间 /gǎn shíjiān/: vội cho kịp giờ
  • 慌张 /huāngzhāng/: cuống cuồng
  • 洗漱 /xǐshù/: vệ sinh cá nhân
  • 迟到 /chídào/: đến muộn
  • 长期 /chángqī/: lâu dài
  • 皮肤 /pífū/: da
  • 疲劳 /píláo/: mệt mỏi
  • 角度 /jiǎodù/: góc độ
  • 合适 /héshì/: phù hợp

Pinyin:

Wǒ rènwéi zǎoqǐ gèng hǎo, zhǔyào yǒu liǎng gè yuányīn. Dì yī gè yuányīn shì zǎoqǐ kěyǐ ràng wǒ xiǎngshòu yí duàn ānjìng de shíguāng, yòng lái zuò zìjǐ xǐhuān de shì. Bǐrú wǒ huì zǎoqǐ qù gōngyuán sànbù, hūxī xīnxiān kōngqì, tīngting niǎo jiào, gǎnjué yì zhěng tiān de xīnqíng dōu huì hěn shūchàng. Dì èr gè yuányīn shì zǎoqǐ néng bìmiǎn shíjiān làngfèi, bù huì yīnwèi gǎn shíjiān ér shǒumángjiǎoluàn. Rúguǒ wǎnshuì de huà, zǎoshang jiù hěn nán ànshí qǐchuáng, chángcháng huì huānghuāngzhāngzhāng de xǐshù, chī zǎofàn, yǒu shíhou hái huì chídào. Érqiě chángqī wǎnshuì huì ràng pífū biàn chà, yǎnjing yě róngyì píláo. Suǒyǐ bùguǎn shì cóng shēnghuó háishì jiànkāng jiǎodù, zǎoqǐ dōu bǐ wǎnshuì héshì.

Bài dịch:

Tôi cho rằng dậy sớm tốt hơn, chủ yếu vì hai lý do. Lý do thứ nhất là dậy sớm giúp tôi tận hưởng một khoảng thời gian yên tĩnh để làm những việc mình yêu thích. Ví dụ, tôi dậy sớm đi dạo trong công viên, hít thở không khí trong lành, lắng nghe tiếng chim hót, cảm giác tâm trạng cả ngày đều trở nên thoải mái, dễ chịu. Lý do thứ hai là dậy sớm giúp tránh lãng phí thời gian, không vì vội vàng mà trở nên luống cuống. Nếu ngủ muộn, buổi sáng sẽ rất khó dậy đúng giờ, thường cuống cuồng rửa mặt, ăn sáng, đôi khi còn bị muộn giờ. Hơn nữa, ngủ muộn trong thời gian dài sẽ khiến da xấu đi và mắt cũng dễ mệt mỏi. Vì vậy, dù xét từ góc độ sinh hoạt hay sức khỏe, dậy sớm vẫn phù hợp hơn ngủ muộn.

2.3. Bài mẫu số 3

我肯定觉得早起好,因为晚睡的坏处实在太多了。首先,晚睡会严重影响第二天的学习状态,我以前就经常熬夜玩手机,结果第二天上课注意力根本集中不起来,老师讲的内容也听不进去。其次,长期晚睡对身体伤害很大,不仅会让人变得疲惫不堪,还可能导致记忆力下降。相比之下,早起的好处特别明显,不仅能让我有时间好好吃一顿早饭,还能提前预习当天要学的功课,让学习变得更轻松。现在我已经改掉了晚睡的毛病,坚持早起,整个人都变得更有活力了。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 肯定 /kěndìng/: chắc chắn
  • 早起 /zǎoqǐ/: dậy sớm
  • 晚睡 /wǎnshuì/: ngủ muộn
  • 坏处 /huàichù/: tác hại
  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 状态 /zhuàngtài/: trạng thái
  • 熬夜 /áoyè/: thức khuya
  • 注意力 /zhùyìlì/: sự tập trung
  • 集中 /jízhōng/: tập trung
  • 内容 /nèiróng/: nội dung
  • 其次 /qícì/: thứ hai, tiếp theo
  • 长期 /chángqī/: lâu dài
  • 伤害 /shānghài/: tổn hại
  • 疲惫 /píbèi/: mệt mỏi
  • 记忆力 /jìyìlì/: trí nhớ
  • 明显 /míngxiǎn/: rõ ràng
  • 预习 /yùxí/: xem trước bài
  • 轻松 /qīngsōng/: nhẹ nhàng
  • 改掉 /gǎidiào/: sửa bỏ
  • 坚持 /jiānchí/: kiên trì
  • 活力 /huólì/: sức sống

Pinyin:

Wǒ kěndìng juéde zǎoqǐ hǎo, yīnwèi wǎnshuì de huàichù shízài tài duō le. Shǒuxiān, wǎnshuì huì yánzhòng yǐngxiǎng dì èr tiān de xuéxí zhuàngtài, wǒ yǐqián jiù jīngcháng áoyè wán shǒujī, jiéguǒ dì èr tiān shàngkè zhùyìlì gēnběn jízhōng bù qǐlái, lǎoshī jiǎng de nèiróng yě tīng bù jìnqù. Qícì, chángqī wǎnshuì duì shēntǐ shānghài hěn dà, bùjǐn huì ràng rén biàn de píbèi, hái kěnéng dǎozhì jìyìlì xiàjiàng. Xiāngbǐ zhī xià, zǎoqǐ de hǎochù tèbié míngxiǎn, bùjǐn néng ràng wǒ yǒu shíjiān hǎohǎo chī yí dùn zǎofàn, hái néng tíqián yùxí dāngtiān yào xué de gōngkè, ràng xuéxí biàn de gèng qīngsōng. Xiànzài wǒ yǐjīng gǎidiào le wǎnshuì de máobìng, jiānchí zǎoqǐ, zhěng gè rén dōu biàn de gèng yǒu huólì le.

Bài dịch:

Tôi chắc chắn dậy sớm tốt hơn, vì tác hại của việc ngủ muộn thực sự quá nhiều. Trước hết, ngủ muộn sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến trạng thái học tập của ngày hôm sau; trước đây tôi thường xuyên thức khuya chơi điện thoại, kết quả là hôm sau lên lớp hoàn toàn không thể tập trung, những gì thầy cô giảng cũng không nghe vào đầu. Thứ hai, việc ngủ muộn trong thời gian dài gây tổn hại lớn cho sức khỏe, không chỉ khiến con người trở nên mệt mỏi mà còn có thể làm suy giảm trí nhớ. So với điều đó, lợi ích của việc dậy sớm rất rõ ràng: không những giúp tôi có thời gian ăn sáng đàng hoàng mà còn có thể chuẩn bị bài trước cho những môn học trong ngày, khiến việc học trở nên nhẹ nhàng hơn. Hiện tại tôi đã sửa được thói quen ngủ muộn, kiên trì dậy sớm, và cảm thấy bản thân tràn đầy sức sống hơn hẳn.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得早起好还是晚睡好?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!