“你最近在努力改变什么习惯?为什么?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你最近在努力改变什么习惯?为什么?”

→ Gần đây bạn đang cố gắng thay đổi thói quen gì? Vì sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

我最近在努力改变…… 的习惯

→ Trực tiếp nêu rõ mục tiêu thay đổi hiện tại, là câu mở đầu cốt lõi khi trả lời dạng câu hỏi về thay đổi thói quen.

之所以……,是因为……

→ Dùng để giải thích nguyên nhân của việc thay đổi thói quen, thiết lập mối liên hệ logic giữa hành động và lý do, giúp cách diễn đạt thuyết phục hơn.

以前……,现在……

→ Thông qua sự đối chiếu để làm nổi bật quá trình thay đổi, thể hiện sự khác biệt trước và sau khi điều chỉnh thói quen, nội dung cụ thể hơn.

每次……,都会……

→ Miêu tả những ảnh hưởng tiêu cực do thói quen xấu trước đây gây ra, nhấn mạnh tính cần thiết của việc thay đổi.

为了……,我开始……

→ Giải thích mục đích của sự thay đổi, dẫn ra các biện pháp hành động cụ thể, mạch logic rõ ràng.

慢慢……,逐渐……

→ Miêu tả quá trình thay đổi diễn ra từng bước, phù hợp với nhịp điệu kể chuyện tự nhiên trong giao tiếp khẩu ngữ.

Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我最近在努力改变熬夜玩手机的习惯。以前我每天晚上躺在床上,都会刷很久的短视频或者看小说,经常熬到十二点多才睡觉。每次第二天早上起床,我都觉得特别困,上课的时候注意力很难集中,有时候还会打瞌睡。之所以要改变这个习惯,是因为我知道熬夜不仅会影响第二天的学习状态,还对身体不好。现在我给自己定了规矩,晚上十点半就把手机放到客厅,然后看看课外书或者听听轻音乐。慢慢的,我入睡越来越快了,早上起床也变得很精神,上课效率也提高了不少。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 熬夜 /áoyè/: thức khuya
  • 习惯 /xíguàn/: thói quen
  • 努力 /nǔlì/: nỗ lực
  • 短视频 /duǎn shìpín/: video ngắn
  • 小说 /xiǎoshuō/: tiểu thuyết
  • 经常 /jīngcháng/: thường xuyên
  • 注意力 /zhùyìlì/: sự chú ý, khả năng tập trung
  • 集中 /jízhōng/: tập trung
  • 打瞌睡 /dǎ kēshuì/: gật gù, buồn ngủ
  • 之所以 /zhī suǒyǐ/: lý do mà, sở dĩ
  • 影响 /yǐngxiǎng/: ảnh hưởng
  • 状态 /zhuàngtài/: trạng thái
  • 规矩 /guījǔ/: quy tắc, quy định
  • 精神 /jīngshén/: tinh thần
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu suất
  • 提高 /tígāo/: nâng cao

Pinyin:

Wǒ zuìjìn zài nǔlì gǎibiàn áoyè wán shǒujī de xíguàn. Yǐqián wǒ měitiān wǎnshàng tǎng zài chuáng shàng, dōu huì shuā hěn jiǔ de duǎn shìpín huòzhě kàn xiǎoshuō, jīngcháng áo dào shí’èr diǎn duō cái shuìjiào. Měi cì dì èr tiān zǎoshàng qǐchuáng, wǒ dōu juéde tèbié kùn, shàngkè de shíhou zhùyìlì hěn nán jízhōng, yǒu shíhou hái huì dǎ kēshuì. Zhī suǒyǐ yào gǎibiàn zhège xíguàn, shì yīnwèi wǒ zhīdào áoyè bùjǐn huì yǐngxiǎng dì èr tiān de xuéxí zhuàngtài, hái duì shēntǐ bù hǎo. Xiànzài wǒ gěi zìjǐ dìng le guījǔ, wǎnshàng shí diǎn bàn jiù bǎ shǒujī fàng dào kètīng, ránhòu kànkan kèwài shū huòzhě tīngting qīng yīnyuè. Mànman de, wǒ rùshuì yuè lái yuè kuài le, zǎoshàng qǐchuáng yě biàn de hěn jīngshén, shàngkè xiàolǜ yě tígāo le bù shǎo.

Bài dịch:

Gần đây tôi đang nỗ lực thay đổi thói quen thức khuya chơi điện thoại. Trước đây, mỗi tối tôi đều nằm trên giường lướt video ngắn hoặc đọc tiểu thuyết rất lâu, thường xuyên thức đến hơn mười hai giờ mới đi ngủ. Mỗi lần sáng hôm sau thức dậy, tôi đều cảm thấy vô cùng buồn ngủ; khi lên lớp thì rất khó tập trung, thậm chí đôi lúc còn gật gù. Lý do tôi muốn thay đổi thói quen này là vì tôi biết thức khuya không chỉ ảnh hưởng đến trạng thái học tập của ngày hôm sau mà còn không tốt cho sức khỏe. Hiện tại, tôi đã đặt ra cho mình một quy định: mười giờ rưỡi tối sẽ để điện thoại ở phòng khách, sau đó đọc sách ngoài giờ hoặc nghe nhạc nhẹ. Dần dần, tôi đi vào giấc ngủ nhanh hơn, buổi sáng thức dậy cũng trở nên tỉnh táo hơn, và hiệu quả học tập trên lớp cũng được nâng cao rõ rệt.

2.2. Bài mẫu số 2

我最近在努力改变拖延的习惯。以前不管做什么事,我都喜欢拖到最后一刻才动手,比如作业非要等到周日晚上才写,预习也总是拖到上课前几分钟。每次赶任务的时候,我都特别紧张,写出来的东西质量也不高。之所以要改掉这个毛病,是因为拖延让我浪费了很多时间,还总是搞得自己很焦虑。现在我开始用 “拆分任务” 的方法,把要做的事分成一个个小步骤,每完成一步就给自己一点小奖励。逐渐地,我不再害怕开始做事了,也能从容地完成每天的学习和生活任务。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 拖延 /tuōyán/: trì hoãn
  • 习惯 /xíguàn/: thói quen
  • 动手 /dòngshǒu/: bắt tay làm
  • 预习 /yùxí/: chuẩn bị bài trước
  • 紧张 /jǐnzhāng/: căng thẳng
  • 质量 /zhìliàng/: chất lượng
  • 改掉 /gǎidiào/: sửa bỏ, từ bỏ (thói quen xấu)
  • 浪费 /làngfèi/: lãng phí
  • 焦虑 /jiāolǜ/: lo âu
  • 步骤 /bùzhòu/: bước, trình tự
  • 奖励 /jiǎnglì/: phần thưởng
  • 逐渐 /zhújiàn/: dần dần
  • 从容 /cóngróng/: điềm tĩnh, ung dung

Pinyin:

Wǒ zuìjìn zài nǔlì gǎibiàn tuōyán de xíguàn, yǐqián bùguǎn zuò shénme shì, wǒ dōu xǐhuān tuō dào zuìhòu yí kè cái dòngshǒu, bǐrú zuòyè fēi yào děng dào zhōurì wǎnshàng cái xiě, yùxí yě zǒngshì tuō dào shàngkè qián jǐ fēnzhōng, měi cì gǎn rènwù de shíhou, wǒ dōu tèbié jǐnzhāng, xiě chūlái de dōngxi zhìliàng yě bù gāo, zhīsuǒyǐ yào gǎidiào zhège máobìng, shì yīnwèi tuōyán ràng wǒ làngfèi le hěn duō shíjiān, hái zǒngshì gǎo de zìjǐ hěn jiāolǜ, xiànzài wǒ kāishǐ yòng “chāifēn rènwù” de fāngfǎ, bǎ yào zuò de shì fēn chéng yí gè gè xiǎo bùzhòu, měi wánchéng yí bù jiù gěi zìjǐ yìdiǎn xiǎo jiǎnglì, zhújiàn de, wǒ bú zài hàipà kāishǐ zuò shì le, yě néng cóngróng de wánchéng měitiān de xuéxí hé shēnghuó rènwù.

Bài dịch:

Gần đây tôi đang nỗ lực thay đổi thói quen trì hoãn của mình. Trước đây, dù làm việc gì tôi cũng thích kéo đến phút cuối mới bắt tay vào làm, chẳng hạn như bài tập thì nhất định đợi đến tối Chủ nhật mới viết, còn việc chuẩn bị bài cũng luôn để sát giờ vào lớp mới làm. Mỗi lần chạy đua cho kịp tiến độ, tôi đều rất căng thẳng, mà chất lượng bài làm ra cũng không cao. Lý do tôi muốn sửa thói quen này là vì sự trì hoãn khiến tôi lãng phí rất nhiều thời gian, lại còn thường xuyên làm bản thân rơi vào trạng thái lo âu. Bây giờ tôi bắt đầu áp dụng phương pháp “chia nhỏ nhiệm vụ”, chia những việc cần làm thành từng bước nhỏ, mỗi khi hoàn thành một bước lại tự thưởng cho mình một chút. Dần dần, tôi không còn sợ bắt đầu làm việc nữa và cũng có thể bình tĩnh hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và sinh hoạt hằng ngày.

2.3. Bài mẫu số 3

我最近在努力改变不爱运动的习惯。以前我一放学就窝在家里看书或者看电视,几乎不怎么出门活动,每次上体育课跑八百米,我都累得气喘吁吁,还经常落在后面。之所以要改变这个习惯,是因为我觉得身体是学习的本钱,只有多运动,才能有更充沛的精力投入学习。现在我每天放学后,都会和同学去操场慢跑二十分钟,周末还会跟着爸爸妈妈去公园散步、骑自行车。慢慢的,我发现自己的体力变好了,体育课跑步也不再觉得那么吃力了,整个人的精神状态也比以前好很多。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 几乎 /jīhū/: hầu như
  • 体育课 /tǐyù kè/: giờ thể dục
  • 气喘吁吁 /qìchuǎn xūxū/: thở hổn hển
  • 落在后面 /luò zài hòumiàn/: tụt lại phía sau
  • 之所以 /zhī suǒyǐ/: sở dĩ
  • 本钱 /běnqián/: vốn liếng, nền tảng
  • 慢跑 /mànpǎo/: chạy bộ chậm
  • 操场 /cāochǎng/: sân thể thao
  • 周末 /zhōumò/: cuối tuần
  • 散步 /sànbù/: đi dạo
  • 体力 /tǐlì/: thể lực
  • 吃力 /chīlì/: tốn sức, vất vả

Pinyin:

Wǒ zuìjìn zài nǔlì gǎibiàn bù ài yùndòng de xíguàn, yǐqián wǒ yí fàngxué jiù wō zài jiālǐ kànshū huòzhě kàn diànshì, jīhū bù zěnme chūmén huódòng, měi cì shàng tǐyù kè pǎo bābǎi mǐ, wǒ dōu lèi de qìchuǎn xūxū, hái jīngcháng luò zài hòumiàn, zhīsuǒyǐ yào gǎibiàn zhège xíguàn, shì yīnwèi wǒ juéde shēntǐ shì xuéxí de běnqián, zhǐyǒu duō yùndòng, cái néng yǒu gèng chōngpèi de jīnglì tóurù xuéxí, xiànzài wǒ měitiān fàngxué hòu, dōu huì hé tóngxué qù cāochǎng mànpǎo èrshí fēnzhōng, zhōumò hái huì gēnzhe bàba māma qù gōngyuán sànbù, qí zìxíngchē, mànmande, wǒ fāxiàn zìjǐ de tǐlì biàn hǎo le, tǐyù kè pǎobù yě bú zài juéde nàme chīlì le, zhěnggè rén de jīngshén zhuàngtài yě bǐ yǐqián hǎo hěn duō

Bài dịch:

Gần đây tôi đang cố gắng thay đổi thói quen không thích vận động của mình. Trước đây, cứ tan học là tôi lại ở lì trong nhà đọc sách hoặc xem tivi, hầu như không ra ngoài hoạt động; mỗi lần học thể dục chạy 800 mét, tôi đều mệt đến thở hổn hển và thường xuyên tụt lại phía sau. Sở dĩ tôi muốn thay đổi thói quen này là vì tôi nhận ra rằng sức khỏe chính là vốn liếng cho việc học tập, chỉ khi vận động nhiều hơn thì mới có đủ năng lượng dồi dào để投入 vào học tập. Bây giờ mỗi ngày sau giờ học, tôi đều cùng bạn bè ra sân trường chạy bộ chậm 20 phút, cuối tuần còn đi dạo hoặc đạp xe trong công viên cùng bố mẹ. Dần dần, tôi nhận thấy thể lực của mình đã tốt hơn, việc chạy bộ trong giờ thể dục cũng không còn quá vất vả như trước, và tinh thần của tôi nhìn chung cũng tốt lên rất nhiều.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你最近在努力改变什么习惯?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!