“请说说你平时怎么安排学习时间?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Trung cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“请说说你平时怎么安排学习时间”
→ Hãy nói về cách bạn sắp xếp thời gian học tập hằng ngày.
Gợi ý mẫu câu:
每天 / 每周……
→ Dùng để dẫn ra cách sắp xếp thời gian mang tính thói quen, làm rõ tần suất học tập, giúp cách diễn đạt mạch lạc hơn.
先…… 再…… 然后……
→ Biểu thị trình tự trước sau của hành động, sắp xếp quy trình học tập, giúp cách trình bày kế hoạch thời gian logic hơn.
一边…… 一边……
→ Biểu thị hai hành động diễn ra đồng thời, phù hợp miêu tả hình thức học kết hợp, làm phong phú cấu trúc câu.
为了……,我会……
→ Giải thích mục đích của việc sắp xếp học tập, làm nổi bật tính định hướng của kế hoạch thời gian, tăng sức thuyết phục cho cách diễn đạt.
不仅…… 还……
→ Biểu thị quan hệ tăng tiến, bổ sung sự mở rộng của nội dung học tập, thể hiện việc sử dụng thời gian một cách toàn diện.
如果…… 就……
→ Biểu thị quan hệ giả định, dùng để ứng phó với các tình huống đặc biệt trong học tập, giúp cách trình bày kế hoạch thời gian linh hoạt hơn.
Xem thêm: HSKK Trung cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Trung cấp
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我平时的学习时间安排得特别规律。每天早上六点半起床,先花二十分钟朗读课文、记单词,早上的记忆力最好,效率特别高。吃完早饭去学校,上课的时候我会专心听讲,把重点内容记在笔记本上。下午放学回家,我不会马上学习,会先帮妈妈做十五分钟家务放松大脑。接着按科目写作业,先做数学题,再写语文阅读理解,然后背诵历史知识点。晚上睡前,我会一边喝牛奶,一边翻看错题本,把容易出错的地方再记一遍。如果当天作业多,我就加快速度,保证十点前睡觉,不耽误第二天的学习状态。
Từ vựng cần lưu ý:
- 平时 /píngshí/: bình thường
- 安排 /ānpái/: sắp xếp
- 规律 /guīlǜ/: đều đặn, có quy luật
- 起床 /qǐchuáng/: thức dậy
- 朗读 /lǎngdú/: đọc to, đọc thành tiếng
- 记单词 /jì dāncí/: ghi nhớ từ vựng
- 记忆力 /jìyìlì/: trí nhớ
- 效率 /xiàolǜ/: hiệu quả
- 笔记本 /bǐjìběn/: vở ghi chép
- 放学 /fàngxué/: tan học
- 家务 /jiāwù/: việc nhà
- 按科目 /àn kēmù/: theo môn học
- 作业 /zuòyè/: bài tập
- 背诵 /bèisòng/: học thuộc
- 知识点 /zhīshi diǎn/: điểm kiến thức
- 错题本 /cuòtí běn/: sổ ghi câu sai
- 保证 /bǎozhèng/: đảm bảo
- 耽误 /dānwu/: ảnh hưởng
Pinyin:
Wǒ píngshí de xuéxí shíjiān ānpái de tèbié guīlǜ. Měitiān zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng, xiān huā èrshí fēnzhōng lǎngdú kèwén, jì dāncí, zǎoshang de jìyìlì zuì hǎo, xiàolǜ tèbié gāo. Chī wán zǎofàn qù xuéxiào, shàngkè de shíhou wǒ huì zhuānxīn tīngjiǎng, bǎ zhòngdiǎn nèiróng jì zài bǐjìběn shàng. Xiàwǔ fàngxué huí jiā, wǒ bú huì mǎshàng xuéxí, huì xiān bāng māma zuò shíwǔ fēnzhōng jiāwù fàngsōng dànǎo. Jiēzhe àn kēmù xiě zuòyè, xiān zuò shùxué tí, zài xiě yǔwén yuèdú lǐjiě, ránhòu bèisòng lìshǐ zhīshi diǎn. Wǎnshang shuì qián, wǒ huì yìbiān hē niúnǎi, yìbiān fān kàn cuòtí běn, bǎ róngyì chūcuò de dìfāng zài jì yí biàn. Rúguǒ dāngtiān zuòyè duō, wǒ jiù jiākuài sùdù, bǎozhèng shí diǎn qián shuìjiào, bù dānwu dì èr tiān de xuéxí zhuàngtài.
Bài dịch:
Thời gian học tập hằng ngày của tôi được sắp xếp rất đều đặn. Mỗi sáng tôi thức dậy lúc sáu giờ rưỡi, dành hai mươi phút để đọc to bài khóa và ghi nhớ từ vựng, vì buổi sáng là lúc trí nhớ tốt nhất và hiệu quả học tập cũng cao nhất. Sau khi ăn sáng xong, tôi đến trường và trong giờ học luôn tập trung lắng nghe, ghi chép lại những nội dung quan trọng vào vở. Buổi chiều tan học về nhà, tôi không học ngay mà trước tiên giúp mẹ làm việc nhà khoảng mười lăm phút để thư giãn đầu óc. Sau đó, tôi làm bài tập theo từng môn: làm toán trước, tiếp đến là bài đọc hiểu môn Ngữ văn, rồi học thuộc các ý chính của môn Lịch sử. Trước khi đi ngủ vào buổi tối, tôi vừa uống sữa vừa xem lại sổ ghi các câu làm sai, ghi nhớ lại những chỗ dễ mắc lỗi. Nếu hôm đó bài tập nhiều, tôi sẽ tăng tốc độ làm bài để đảm bảo đi ngủ trước mười giờ, không ảnh hưởng đến trạng thái học tập của ngày hôm sau.
2.2. Bài mẫu số 2
我的学习时间分工作日和周末,节奏完全不同。周一到周五,每天放学后我会花一个半小时学习:先花四十分钟复习当天老师讲的内容、整理笔记,再用五十分钟写各科作业,遇到不会的问题就标记出来,第二天请教老师或同学。到了周末,我的时间更充裕,上午专攻薄弱科目,比如物理的公式推导和实验题,把没弄懂的知识点彻底搞明白。下午留一个小时看课外书,不管是文学小说还是科普读物,都能增长我的见识,这样的安排充实又不累。
Từ vựng cần lưu ý:
- 节奏 /jiézòu/: nhịp độ, tiết tấu
- 复习 /fùxí/: ôn tập
- 请教 /qǐngjiào/: thỉnh giáo, hỏi ý kiến
- 同学 /tóngxué/: bạn họ
- 充裕 /chōngyù/: dư dả
- 专攻 /zhuāngōng/: tập trung chuyên sâu
- 薄弱 /bóruò/: yếu
- 彻底 /chèdǐ/: triệt để, hoàn toàn
- 安排 /ānpái/: sắp xếp
- 充实 /chōngshí/: phong phú, đầy đặn
- 不累 /bú lèi/: không mệt
Pinyin:
Wǒ de xuéxí shíjiān fēn gōngzuòrì hé zhōumò, jiézòu wánquán bùtóng. Zhōu yī dào zhōu wǔ, měitiān fàngxué hòu wǒ huì huā yí gè bàn xiǎoshí xuéxí: xiān huā sìshí fēnzhōng fùxí dāngtiān lǎoshī jiǎng de nèiróng, zhěnglǐ bǐjì, zài yòng wǔshí fēnzhōng xiě gè kē zuòyè, yùdào bú huì de wèntí jiù biāojì chūlái, dì èr tiān qǐngjiào lǎoshī huò tóngxué. Dào le zhōumò, wǒ de shíjiān gèng chōngyù, shàngwǔ zhuāngōng bóruò kēmù, bǐrú wùlǐ de gōngshì tuīdǎo hé shíyàn tí, bǎ méi nòng dǒng de zhīshi diǎn chèdǐ gǎo míngbai. Xiàwǔ liú yí gè xiǎoshí kàn kèwài shū, bùguǎn shì wénxué xiǎoshuō háishì kēpǔ dúwù, dōu néng zēngzhǎng wǒ de jiànshi, zhèyàng de ānpái chōngshí yòu bú lèi.
Bài dịch:
Thời gian học tập của tôi được chia thành ngày trong tuần và cuối tuần, với nhịp sinh hoạt hoàn toàn khác nhau. Từ thứ Hai đến thứ Sáu, mỗi ngày sau khi tan học tôi dành một tiếng rưỡi để học: trước hết là bốn mươi phút ôn lại nội dung thầy cô đã giảng trong ngày và sắp xếp lại ghi chép, sau đó dùng năm mươi phút để làm bài tập các môn; gặp vấn đề nào chưa hiểu thì tôi đánh dấu lại để hôm sau hỏi thầy cô hoặc bạn bè. Đến cuối tuần, thời gian của tôi thoải mái hơn, buổi sáng tập trung học những môn còn yếu, chẳng hạn như phần suy luận công thức và bài tập thí nghiệm môn Vật lý, cố gắng hiểu thật triệt để những điểm kiến thức còn chưa nắm vững. Buổi chiều tôi dành một tiếng để đọc sách ngoài giờ học, dù là tiểu thuyết văn học hay sách khoa học phổ thông, tất cả đều giúp tôi mở mang hiểu biết; cách sắp xếp như vậy vừa phong phú, hiệu quả lại không hề mệt mỏi.
2.3. Bài mẫu số 3
我安排学习时间的原则是 “劳逸结合”,不会一直埋头看书。每天上学路上的二十分钟,我会和同学互相提问,背诵古诗词、记英语短语,充分利用碎片时间。中午午休,我会趴十五分钟,保证下午上课不犯困。晚上回家,先完成作业,再花三十分钟做感兴趣的事,比如练习书法、看地理纪录片。不仅如此,我每周会留两个晚上和同学去图书馆学习,遇到问题互相讨论,效率比在家高很多。如果赶上考试周,我会调整计划多复习,但也会留二十分钟散步放松,避免过度紧张。
Từ vựng cần lưu ý:
- 安排 / ānpái / sắp xếp
- 原则 / yuánzé / nguyên tắc
- 劳逸结合 / láo yì jiéhé / kết hợp lao động và nghỉ ngơi
- 埋头 / mái tóu / cắm đầu, vùi đầu
- 互相 / hùxiāng / lẫn nhau
- 提问 / tíwèn / đặt câu hỏi
- 背诵 / bèisòng / học thuộc, đọc thuộc
- 午休 / wǔxiū / nghỉ trưa
- 趴 / pā / nằm úp, chợp mắt
- 犯困 / fànkùn / buồn ngủ
- 纪录片 / jìlùpiàn / phim tài liệu
- 不仅如此 / bùjǐn rúcǐ / không chỉ vậy
- 效率 / xiàolǜ / hiệu quả
- 放松 / fàngsōng / thư giãn
- 避免 / bìmiǎn / tránh
Pinyin:
Wǒ ānpái xuéxí shíjiān de yuánzé shì “láo yì jiéhé”, bú huì yìzhí mái tóu kàn shū. Měitiān shàngxué lùshang de èrshí fēnzhōng, wǒ huì hé tóngxué hùxiāng tíwèn, bèisòng gǔ shīcí, jì Yīngyǔ duǎnyǔ, chōngfèn lìyòng suìpiàn shíjiān. Zhōngwǔ wǔxiū, wǒ huì pā shíwǔ fēnzhōng, bǎozhèng xiàwǔ shàngkè bù fànkùn. Wǎnshang huíjiā, xiān wánchéng zuòyè, zài huā sānshí fēnzhōng zuò gǎn xìngqù de shì, bǐrú liànxí shūfǎ, kàn dìlǐ jìlùpiàn. Bùjǐn rúcǐ, wǒ měi zhōu huì liú liǎng gè wǎnshang hé tóngxué qù túshūguǎn xuéxí, yùdào wèntí hùxiāng tǎolùn, xiàolǜ bǐ zài jiā gāo hěn duō. Rúguǒ gǎnshàng kǎoshì zhōu, wǒ huì tiáozhěng jìhuà duō fùxí, dàn yě huì liú èrshí fēnzhōng sànbù fàngsōng, bìmiǎn guòdù jǐnzhāng.
Bài dịch:
Nguyên tắc sắp xếp thời gian học tập của tôi là “kết hợp giữa học và nghỉ”, chứ không phải lúc nào cũng vùi đầu vào sách vở. Mỗi ngày, trong hai mươi phút trên đường đến trường, tôi cùng bạn bè hỏi - đáp lẫn nhau, học thuộc thơ cổ và ghi nhớ các cụm từ tiếng Anh để tận dụng tối đa thời gian vụn. Buổi trưa nghỉ trưa, tôi chợp mắt khoảng mười lăm phút để đảm bảo buổi chiều lên lớp không buồn ngủ. Buổi tối về nhà, tôi hoàn thành bài tập trước, rồi dành ba mươi phút cho những việc mình yêu thích như luyện thư pháp hoặc xem phim tài liệu địa lý. Không chỉ vậy, mỗi tuần tôi dành hai buổi tối cùng bạn đến thư viện học nhóm, gặp vấn đề thì cùng nhau thảo luận nên hiệu quả cao hơn nhiều so với học ở nhà. Khi vào tuần thi, tôi sẽ điều chỉnh kế hoạch để ôn tập nhiều hơn, nhưng vẫn chừa khoảng hai mươi phút đi bộ thư giãn nhằm tránh căng thẳng quá mức.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “请说说你平时怎么安排学习时间” trong đề thi HSKK Trung cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment