“请简单介绍一下,跟一年前比,你有哪些变化?” là một dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi HSKK Trung cấp, yêu cầu thí sinh nhìn lại bản thân và nói về những thay đổi trong học tập, tính cách hoặc cuộc sống so với một năm trước. Khi trả lời câu hỏi này, người học nên chọn 2–3 thay đổi tiêu biểu, kết hợp ví dụ cụ thể để bài nói rõ ràng và thuyết phục hơn. Bạn có thể tham khảo bài mẫu của STUDY4 để học cách so sánh trước – sau hợp lý và tự tin ghi điểm trong phần thi nói.

1. Phân tích

Đề bài:

“请简单介绍一下,跟一年前比,你有哪些变化?”

→ Hãy giới thiệu ngắn gọn: so với một năm trước, bạn đã có những thay đổi gì?

 

Gợi ý mẫu câu:

跟一年前比,我最大的变化是……

→ Trực tiếp nêu ra sự thay đổi lớn nhất, là câu mở đầu chính xác cho chủ đề so sánh, giúp làm nổi bật trọng tâm.

在…… 方面,我以前……,现在……

→ So sánh sự thay đổi từ một phương diện cụ thể, giúp nội dung rõ ràng, mạch lạc và phù hợp với cách diễn đạt nói.

除此之外,我还在…… 上有了进步

→ Bổ sung thêm những thay đổi khác, làm câu trả lời phong phú hơn, tránh việc chỉ nói một ý duy nhất.

这些变化让我……

→ Trình bày tác động tích cực mà sự thay đổi mang lại, nâng cao ý nghĩa của phần so sánh.

总而言之,这一年我成长了很多

→ Tổng kết sự thay đổi tổng thể trong một năm, kết thúc gọn gàng, phù hợp nhịp trả lời trong kỳ thi HSKK.

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

跟一年前比,我最大的变化是变得更自信了。在学习方面,我以前不敢主动回答老师的问题,就算知道答案也会紧张得说不出来;现在我不仅敢举手发言,还能主动参加班级的演讲比赛。在生活方面,我以前很依赖父母,连洗衣服、整理房间都做不好;现在我能自己打理生活,还会帮妈妈做家务。这些变化让我觉得自己长大了不少,也更有勇气面对新的挑战。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 自信 /zìxìn/: tự tin
  • 主动 /zhǔdòng/: chủ động
  • 演讲比赛 /yǎnjiǎng bǐsài/: cuộc thi thuyết trình
  • 依赖 /yīlài/: phụ thuộc
  • 打理 /dǎlǐ/: tự lo liệu, sắp xếp
  • 长大 /zhǎngdà/: trưởng thành
  • 勇气 /yǒngqì/: dũng khí

Pinyin:

Gēn yì nián qián bǐ, wǒ zuìdà de biànhuà shì biàn de gèng zìxìn le. Zài xuéxí fāngmiàn, wǒ yǐqián bù gǎn zhǔdòng huídá lǎoshī de wèntí, jiùsuàn zhīdào dá’àn yě huì jǐnzhāng de shuō bù chūlái; xiànzài wǒ bùjǐn gǎn jǔshǒu fāyán, hái néng zhǔdòng cānjiā bānjí de yǎnjiǎng bǐsài. Zài shēnghuó fāngmiàn, wǒ yǐqián hěn yīlài fùmǔ, lián xǐ yīfu, zhěnglǐ fángjiān dōu zuò bù hǎo; xiànzài wǒ néng zìjǐ dǎlǐ shēnghuó, hái huì bāng māma zuò jiāwù. Zhèxiē biànhuà ràng wǒ juéde zìjǐ zhǎngdà le bù shǎo, yě gèng yǒu yǒngqì miànduì xīn de tiǎozhàn.

Bài dịch:

So với một năm trước, thay đổi lớn nhất của tôi là trở nên tự tin hơn. Trong học tập, trước đây tôi không dám chủ động trả lời câu hỏi của thầy cô, dù biết đáp án cũng căng thẳng không nói ra được; còn bây giờ tôi không chỉ dám giơ tay phát biểu mà còn chủ động tham gia các cuộc thi thuyết trình của lớp. Trong cuộc sống, trước kia tôi rất phụ thuộc vào bố mẹ, đến việc giặt quần áo hay dọn phòng cũng làm không tốt; giờ đây tôi có thể tự lo liệu cuộc sống và còn giúp mẹ làm việc nhà. Những thay đổi này khiến tôi cảm thấy mình đã trưởng thành hơn và có thêm dũng khí để đối mặt với thử thách mới.

2.2. Bài mẫu số 2

跟一年前比,我有两个很明显的变化。第一个变化是我的身体变得更强壮了,以前我特别容易感冒,跑八百米都要歇好几次;这一年我坚持每天跳绳、周末和朋友打球,现在很少生病,体育测试也能轻松达标。第二个变化是我变得更爱看书了,以前我一看到课外书就头疼,只喜欢玩手机;现在我每天都会花半小时读课外书,不管是文学故事还是科普知识,都能看得津津有味。这些变化让我的生活变得更充实、更健康。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 明显 /míngxiǎn/: rõ ràng
  • 强壮 /qiángzhuàng/: cường tráng
  • 坚持 /jiānchí/: kiên trì
  • 达标 /dábiāo/: đạt chuẩn
  • 津津有味 /jīnjīn yǒuwèi/: say mê, hứng thú
  • 充实 /chōngshí/: phong phú

Pinyin:

Gēn yì nián qián bǐ, wǒ yǒu liǎng gè hěn míngxiǎn de biànhuà. Dì yí gè biànhuà shì wǒ de shēntǐ biàn de gèng qiángzhuàng le, yǐqián wǒ tèbié róngyì gǎnmào, pǎo bābǎi mǐ dōu yào xiē hǎo jǐ cì; zhè yì nián wǒ jiānchí měitiān tiào shéng, zhōumò hé péngyǒu dǎqiú, xiànzài hěn shǎo shēngbìng, tǐyù cèshì yě néng qīngsōng dábiāo. Dì èr gè biànhuà shì wǒ biàn de gèng ài kàn shū le, yǐqián wǒ yí kàn dào kèwài shū jiù tóuténg, zhǐ xǐhuan wán shǒujī; xiànzài wǒ měitiān dōu huì huā bàn gè xiǎoshí dú kèwài shū, bùguǎn shì wénxué gùshi háishì kēpǔ zhīshi, dōu néng kàn de jīnjīn yǒuwèi. Zhèxiē biànhuà ràng wǒ de shēnghuó biàn de gèng chōngshí, gèng jiànkāng.

Bài dịch:

So với một năm trước, tôi có hai thay đổi rất rõ rệt. Thứ nhất là sức khỏe của tôi tốt hơn, trước đây tôi rất dễ bị cảm, chạy 800 mét phải nghỉ nhiều lần; năm nay tôi kiên trì nhảy dây mỗi ngày, cuối tuần chơi thể thao với bạn bè nên ít ốm hơn và cũng dễ dàng đạt chuẩn kiểm tra thể chất. Thứ hai là tôi yêu thích việc đọc sách hơn. Trước kia cứ nhìn thấy sách ngoài giờ là tôi đau đầu, chỉ thích chơi điện thoại; còn bây giờ mỗi ngày tôi đều dành nửa tiếng đọc sách, dù là văn học hay khoa học đều đọc rất say mê. Những thay đổi này khiến cuộc sống của tôi phong phú và lành mạnh hơn.

2.3. Bài mẫu số 3

跟一年前比,我最大的变化是性格变得更开朗了。以前我很内向,不太敢跟陌生人说话,课间也总是一个人坐在座位上;现在我交了很多新朋友,还加入了学校的社团,遇到有趣的事会主动跟大家分享。除此之外,我在学习方法上也有了进步,以前我只会死记硬背,效率很低;现在我学会了整理错题、总结知识点,学习起来轻松多了。总而言之,这一年我不仅性格变好了,学习也有了提升,真的成长了很多。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 开朗 /kāilǎng/: cởi mở
  • 内向 /nèixiàng/: hướng nội
  • 社团 /shètuán/: câu lạc bộ
  • 进步 /jìnbù/: tiến bộ
  • 效率 /xiàolǜ/: hiệu quả
  • 总结 /zǒngjié/: tổng kết
  • 成长 /chéngzhǎng/: trưởng thành

Pinyin:

Gēn yì nián qián bǐ, wǒ zuìdà de biànhuà shì xìnggé biàn de gèng kāilǎng le. Yǐqián wǒ hěn nèixiàng, bù tài gǎn gēn mòshēngrén shuōhuà, kèjiān yě zǒngshì yí gè rén zuò zài zuòwèi shàng; xiànzài wǒ jiāo le hěn duō xīn péngyǒu, hái jiārù le xuéxiào de shètuán, yùdào yǒuqù de shì huì zhǔdòng gēn dàjiā fēnxiǎng. Chú cǐ zhī wài, wǒ zài xuéxí fāngfǎ shàng yě yǒu le jìnbù, yǐqián wǒ zhǐ huì sǐ jì yìng bèi, xiàolǜ hěn dī; xiànzài wǒ xuéhuì le zhěnglǐ cuòtí, zǒngjié zhīshi diǎn, xuéxí qǐlái qīngsōng duō le. Zǒng’éryánzhī, zhè yì nián wǒ bùjǐn xìnggé biàn hǎo le, xuéxí yě yǒu le tíshēng, zhēn de chéngzhǎng le hěn duō.

Bài dịch:

So với một năm trước, thay đổi lớn nhất của tôi là tính cách trở nên cởi mở hơn. Trước đây tôi khá hướng nội, không dám nói chuyện với người lạ, giờ ra chơi cũng thường ngồi một mình; còn bây giờ tôi có nhiều bạn mới, tham gia câu lạc bộ của trường và chủ động chia sẻ khi gặp chuyện thú vị. Ngoài ra, phương pháp học tập của tôi cũng tiến bộ hơn. Trước kia tôi chỉ học thuộc máy móc nên hiệu quả thấp, còn hiện tại tôi biết tổng hợp lỗi sai và hệ thống lại kiến thức, việc học trở nên nhẹ nhàng hơn. Nhìn chung, trong một năm qua tôi không chỉ thay đổi về tính cách mà còn tiến bộ trong học tập, thực sự đã trưởng thành rất nhiều.

Lời kết

Qua các bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “请简单介绍一下,跟一年前比,你有哪些变化?” trong đề thi HSKK Trung cấp, hy vọng bạn đã nắm được cách so sánh bản thân ở hai mốc thời gian khác nhau và trình bày sự thay đổi một cách rõ ràng, tự nhiên. Chỉ cần chọn những thay đổi tiêu biểu, kèm ví dụ cụ thể, bạn hoàn toàn có thể trả lời trôi chảy và ghi điểm tốt trong phần thi nói.

Nếu còn điều gì chưa rõ, hãy để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé