“你觉得旅行的意义是什么?” là một dạng câu hỏi quen thuộc trong đề thi HSKK Trung cấp, yêu cầu thí sinh chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận cá nhân về giá trị của việc đi du lịch. Khi trả lời câu hỏi này, người học có thể kết hợp giữa trải nghiệm thực tế và suy nghĩ của bản thân để bài nói trở nên sâu sắc hơn. Bạn có thể tham khảo bài mẫu của STUDY4 để học cách triển khai ý hợp lý và tự tin ghi điểm trong phần thi nói.
1. Phân tích
Đề bài:
“你觉得旅行的意义是什么?”
→ Bạn nghĩ ý nghĩa của việc du lịch là gì?
Gợi ý mẫu câu:
我觉得旅行的意义不在于……,而在于……
→ Dùng cấu trúc đối chiếu để làm rõ giá trị cốt lõi của du lịch, điều chỉnh lại nhận thức thiên về “check-in, chụp ảnh”, là câu mở đầu mang tính chiều sâu cho dạng bài nêu quan điểm.
一方面……,另一方面……
→ Trình bày ý nghĩa của du lịch từ hai phương diện như mở rộng tầm nhìn và thay đổi tâm trạng, giúp lập luận đầy đủ và có tầng bậc rõ ràng.
通过旅行,我们可以……
→ Nêu ra những thu hoạch cụ thể mà du lịch mang lại, biến khái niệm trừu tượng “ý nghĩa” thành trải nghiệm thực tế, tăng tính thuyết phục.
比如……
→ Đưa ví dụ hoặc trải nghiệm du lịch cụ thể để minh họa cho quan điểm, giúp lời nói sinh động và chân thực hơn, phù hợp với cách kể chuyện trong nói.
总而言之,旅行是一种……
→ Tổng kết và nâng cao bản chất của du lịch, kết thúc ngắn gọn, rõ ràng, đúng nhịp điệu trả lời trong kỳ thi nói HSKK.
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我觉得旅行的意义不在于去了多少网红景点,拍了多少照片,而在于开阔眼界、放松心情。一方面,通过旅行,我们能看到和自己生活的城市不一样的风景,了解不同地方的风土人情。比如我去云南旅行的时候,看到了傣族的泼水节,体验了当地的竹楼生活,才知道原来还有这么多有趣的文化。另一方面,旅行能让我们暂时放下学习和生活的压力,在大自然里或者陌生的街道上走走,心情会变得特别轻松。所以对我来说,旅行就是一场让身心都得到充电的旅程。
Từ vựng cần lưu ý:
- 意义 /yìyì/: ý nghĩa
- 网红景点 /wǎnghóng jǐngdiǎn/: điểm du lịch nổi tiếng trên mạng
- 开阔眼界 /kāikuò yǎnjiè/: mở mang tầm mắt
- 放松心情 /fàngsōng xīnqíng/: thư giãn tinh thần
- 风土人情 /fēngtǔ rénqíng/: phong tục tập quán
- 体验 /tǐyàn/: trải nghiệm
- 暂时 /zànshí/: tạm thời
- 压力 /yālì/: áp lực
- 充电 /chōngdiàn/: nạp năng lượng
Pinyin:
Wǒ juéde lǚxíng de yìyì bú zài yú qù le duōshǎo wǎnghóng jǐngdiǎn, pāi le duōshǎo zhàopiàn, ér zài yú kāikuò yǎnjiè, fàngsōng xīnqíng. Yì fāngmiàn, tōngguò lǚxíng, wǒmen néng kàndào hé zìjǐ shēnghuó de chéngshì bù yíyàng de fēngjǐng, liǎojiě bùtóng dìfang de fēngtǔ rénqíng. Bǐrú wǒ qù Yúnnán lǚxíng de shíhou, kàndào le Dǎizú de pōshuǐjié, tǐyàn le dāngdì de zhúlóu shēnghuó, cái zhīdào yuánlái hái yǒu zhème duō yǒuqù de wénhuà. Lìng yì fāngmiàn, lǚxíng néng ràng wǒmen zànshí fàngxià xuéxí hé shēnghuó de yālì, zài dà zìrán lǐ huòzhě mòshēng de jiēdào shàng zǒu zǒu, xīnqíng huì biàn de tèbié qīngsōng. Suǒyǐ duì wǒ láishuō, lǚxíng jiù shì yì chǎng ràng shēnxīn dōu dédào chōngdiàn de lǚchéng.
Bài dịch:
Tôi cho rằng ý nghĩa của việc du lịch không nằm ở việc đã đến bao nhiêu điểm check-in nổi tiếng hay chụp bao nhiêu bức ảnh, mà nằm ở việc mở mang tầm mắt và thư giãn tinh thần. Một mặt, thông qua du lịch, chúng ta có thể nhìn thấy những cảnh sắc khác với nơi mình đang sống và hiểu thêm phong tục tập quán của nhiều vùng miền. Ví dụ khi tôi đi du lịch Vân Nam, tôi được chứng kiến lễ hội té nước của người Thái và trải nghiệm cuộc sống nhà sàn địa phương, từ đó mới biết rằng còn có rất nhiều nền văn hóa thú vị như vậy. Mặt khác, du lịch giúp chúng ta tạm thời gác lại áp lực học tập và cuộc sống, đi dạo giữa thiên nhiên hoặc trên những con phố xa lạ, tâm trạng sẽ trở nên nhẹ nhõm hơn. Vì vậy với tôi, du lịch chính là một hành trình giúp cả thể chất lẫn tinh thần được nạp lại năng lượng.
2.2. Bài mẫu số 2
我认为旅行的意义是认识世界,也认识自己。一方面,去到一个新的地方,我们会接触到不一样的人、不一样的生活方式,这会打破我们固有的认知。比如我以前以为所有地方的冬天都很冷,直到去了海南才发现,那里的冬天温暖如春,人们还能在海边游泳。另一方面,旅行中会遇到很多意想不到的事情,比如迷路、错过班车,解决这些问题的过程,能让我们变得更独立、更勇敢。总而言之,旅行不只是看风景,更是一场自我成长的过程。
Từ vựng cần lưu ý:
- 认识世界 /rènshi shìjiè/: hiểu thế giới
- 认识自己 /rènshi zìjǐ/: hiểu bản thân
- 生活方式 /shēnghuó fāngshì/: lối sống
- 打破 /dǎpò/: phá vỡ
- 固有的认知 /gùyǒu de rènzhī/: nhận thức cố hữu
- 温暖如春 /wēnnuǎn rú chūn/: ấm áp như mùa xuân
- 意想不到 /yìxiǎng bú dào/: không ngờ tới
- 解决 /jiějué/: giải quyết
- 独立 /dúlì/: độc lập
- 勇敢 /yǒnggǎn/: dũng cảm
- 自我成长 /zìwǒ chéngzhǎng/: trưởng thành bản thân
Pinyin:
Wǒ rènwéi lǚxíng de yìyì shì rènshi shìjiè, yě rènshi zìjǐ. Yì fāngmiàn, qù dào yí gè xīn de dìfang, wǒmen huì jiēchù dào bù yíyàng de rén, bù yíyàng de shēnghuó fāngshì, zhè huì dǎpò wǒmen gùyǒu de rènzhī. Bǐrú wǒ yǐqián yǐwéi suǒyǒu dìfang de dōngtiān dōu hěn lěng, zhídào qù le Hǎinán cái fāxiàn, nàlǐ de dōngtiān wēnnuǎn rú chūn, rénmen hái néng zài hǎibiān yóuyǒng. Lìng yì fāngmiàn, lǚxíng zhōng huì yùdào hěn duō yìxiǎng bú dào de shìqing, bǐrú mílù, cuòguò bānchē, jiějué zhèxiē wèntí de guòchéng, néng ràng wǒmen biàn de gèng dúlì, gèng yǒnggǎn. Zǒng ér yán zhī, lǚxíng bù zhǐshì kàn fēngjǐng, gèng shì yí chǎng zìwǒ chéngzhǎng de guòchéng.
Bài dịch:
Tôi cho rằng ý nghĩa của du lịch là để hiểu thế giới và cũng là hiểu chính bản thân mình. Một mặt, khi đến một nơi mới, chúng ta sẽ tiếp xúc với những con người và lối sống khác nhau, điều này phá vỡ những nhận thức vốn có của chúng ta. Ví dụ trước đây tôi luôn nghĩ rằng mùa đông ở đâu cũng rất lạnh, cho đến khi đến Hải Nam tôi mới phát hiện mùa đông ở đó ấm áp như mùa xuân, mọi người còn có thể bơi ở bãi biển. Mặt khác, trong quá trình du lịch, chúng ta sẽ gặp nhiều tình huống không ngờ tới như lạc đường hay lỡ chuyến xe, và chính quá trình giải quyết những vấn đề này giúp chúng ta trở nên độc lập và dũng cảm hơn. Tóm lại, du lịch không chỉ là ngắm cảnh, mà còn là một hành trình trưởng thành của bản thân.
2.3. Bài mẫu số 3
我觉得旅行的意义是收集不同的美好回忆。平时我们每天过着两点一线的生活,日子平淡又重复,而旅行就像平淡生活里的一束光。比如我和家人去海边旅行,白天一起捡贝壳、堆沙堡,晚上坐在沙滩上看星星、听海浪声,那些瞬间的快乐和温暖,会变成珍贵的回忆,在以后的日子里,每当想起都会觉得很幸福。而且旅行还能增进和家人、朋友的感情,一起经历的那些小事,会让彼此的关系更亲密。所以我觉得,旅行的意义就是创造难忘的回忆,感受生活的美好。
Từ vựng cần lưu ý:
- 收集 /shōují/: thu thập
- 美好回忆 /měihǎo huíyì/: ký ức đẹp
- 两点一线 /liǎngdiǎn yíxiàn/: cuộc sống lặp lại
- 平淡 /píngdàn/: bình thường
- 重复 /chóngfù/: lặp lại
- 瞬间 /shùnjiān/: khoảnh khắc
- 温暖 /wēnnuǎn/: ấm áp
- 珍贵 /zhēnguì/: quý giá
- 增进 /zēngjìn/: tăng cường
- 感情 /gǎnqíng/: tình cảm
- 亲密 /qīnmì/: thân thiết
- 创造 /chuàngzào/: tạo ra
Pinyin:
Wǒ juéde lǚxíng de yìyì shì shōují bùtóng de měihǎo huíyì. Píngshí wǒmen měitiān guòzhe liǎngdiǎn yíxiàn de shēnghuó, rìzi píngdàn yòu chóngfù, ér lǚxíng jiù xiàng píngdàn shēnghuó lǐ de yí shù guāng. Bǐrú wǒ hé jiārén qù hǎibiān lǚxíng, báitiān yìqǐ jiǎn bèiké, duī shābǎo, wǎnshang zuò zài shātān shàng kàn xīngxing, tīng hǎilàng shēng, nàxiē shùnjiān de kuàilè hé wēnnuǎn huì biàn chéng zhēnguì de huíyì. Zài yǐhòu de rìzi lǐ, měi dāng xiǎngqǐ dōu huì juéde hěn xìngfú. Érqiě lǚxíng hái néng zēngjìn hé jiārén, péngyǒu de gǎnqíng, yìqǐ jīnglì de nàxiē xiǎo shì, huì ràng bǐcǐ de guānxì gèng qīnmì. Suǒyǐ wǒ juéde, lǚxíng de yìyì jiù shì chuàngzào nánwàng de huíyì, gǎnshòu shēnghuó de měihǎo.
Bài dịch:
Tôi cho rằng ý nghĩa của việc du lịch là thu thập những ký ức đẹp khác nhau. Bình thường chúng ta sống theo nhịp hai điểm một đường, cuộc sống đơn điệu và lặp lại, còn du lịch giống như một tia sáng trong những ngày bình thường ấy. Ví dụ khi tôi cùng gia đình đi du lịch biển, ban ngày cùng nhau nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát, ban đêm ngồi trên bãi biển ngắm sao và nghe tiếng sóng, những khoảnh khắc vui vẻ và ấm áp đó sẽ trở thành ký ức quý giá. Trong những ngày sau này, mỗi lần nhớ lại đều cảm thấy rất hạnh phúc. Hơn nữa, du lịch còn giúp tăng cường tình cảm với gia đình và bạn bè, những việc nhỏ cùng nhau trải qua sẽ khiến mối quan hệ trở nên gắn bó hơn. Vì vậy, tôi cho rằng ý nghĩa của du lịch chính là tạo ra những kỷ niệm khó quên và cảm nhận vẻ đẹp của cuộc sống.
Lời kết
Qua các bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得旅行的意义是什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp, hy vọng bạn đã có thêm góc nhìn để trả lời câu hỏi mang tính suy nghĩ và cảm nhận này. Chỉ cần xuất phát từ trải nghiệm cá nhân, diễn đạt rõ ràng và chân thật, bạn hoàn toàn có thể tạo một bài nói tự nhiên và thuyết phục.
Nếu còn điều gì băn khoăn, đừng ngần ngại để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé!

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment