“请介绍一次难忘的旅行/出游经历。” là một dạng câu hỏi quen thuộc trong đề thi HSKK Trung cấp, yêu cầu thí sinh kể lại một trải nghiệm du lịch đáng nhớ và bày tỏ cảm xúc cá nhân. Khi trả lời câu hỏi này, người học cần chú ý trình bày theo trình tự thời gian, kết hợp miêu tả và cảm nhận để bài nói trở nên sinh động. Bạn có thể tham khảo bài mẫu của STUDY4 để học cách triển khai ý rõ ràng và đạt điểm tốt trong phần thi nói.
1. Phân tích
Đề bài:
“请介绍一次难忘的旅行/出游经历。”
→ Hãy giới thiệu một chuyến du lịch/chuyến đi chơi đáng nhớ của bạn.
Gợi ý mẫu câu:
我最难忘的一次旅行是……,那是…… 的时候
→ Trực tiếp nêu rõ chuyến du lịch đáng nhớ nhất và thời gian diễn ra, là câu mở đầu tiêu chuẩn của dạng bài tự sự, giúp nhanh chóng đi vào chủ đề.
我们……,不仅……,还……
→ Miêu tả các hoạt động cụ thể trong chuyến đi, thể hiện lịch trình phong phú, làm cho cách diễn đạt có chiều sâu hơn.
印象最深的是……
→ Làm nổi bật ký ức đáng nhớ nhất trong chuyến đi, giúp câu chuyện có trọng tâm, không lan man, phù hợp với đặc điểm diễn đạt khi nói.
虽然…… 但是……
→ Sử dụng câu chuyển ý để kể về những tình huống nhỏ phát sinh trong chuyến đi, khiến trải nghiệm trở nên chân thực và sinh động hơn.
直到现在,我还……
→ Nhấn mạnh ảnh hưởng lâu dài của chuyến đi, làm nổi bật cảm xúc “khó quên”, giúp câu trả lời giàu cảm xúc hơn.
这次旅行让我明白了……
→ Rút ra bài học hoặc cảm nhận từ chuyến đi, giúp phần kể chuyện có chiều sâu và phù hợp với yêu cầu diễn đạt của kỳ thi HSKK.
2. Bài mẫu HSKK Trung cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我最难忘的一次旅行是去年暑假和家人一起去桂林,那是我第一次看到真正的山水风光。我们坐了竹筏游漓江,江水清澈见底,两岸的山峰奇形怪状,有的像骆驼,有的像笔架,船夫还跟我们讲了很多关于山峰的传说。印象最深的是遇龙河漂流,河面特别平静,周围全是绿油油的稻田,风吹过来特别舒服。虽然那天中午有点晒,但是我们一边看风景一边吃当地的竹筒饭,一点都不觉得累。直到现在,我还留着当时拍的照片,每次看到都想起那次开心的旅行。这次旅行也让我明白,大自然的风景比手机里的图片好看多了。
Từ vựng cần lưu ý:
- 难忘 /nánwàng/: khó quên
- 山水风光 /shānshuǐ fēngguāng/: phong cảnh non nước
- 清澈见底 /qīngchè jiàn dǐ/: trong đến tận đáy
- 奇形怪状 /qíxíng guàizhuàng/: hình thù kỳ lạ
- 传说 /chuánshuō/: truyền thuyết
- 竹筒饭 /zhútǒng fàn/: cơm ống tre
Pinyin:
Wǒ zuì nánwàng de yí cì lǚxíng shì qùnián shǔjià hé jiārén yìqǐ qù Guìlín, nà shì wǒ dì yí cì kàndào zhēnzhèng de shānshuǐ fēngguāng. Wǒmen zuò le zhúfá yóu Líjiāng, jiāngshuǐ qīngchè jiàn dǐ, liǎng’àn de shānfēng qíxíng guàizhuàng, yǒu de xiàng luòtuo, yǒu de xiàng bǐjià, chuánfū hái gēn wǒmen jiǎng le hěn duō guānyú shānfēng de chuánshuō. Yìnxiàng zuì shēn de shì Yùlóng Hé piāoliú, hémiàn tèbié píngjìng, zhōuwéi quán shì lǜyóuyóu de dàotián, fēng chuī guòlái tèbié shūfu. Suīrán nà tiān zhōngwǔ yǒudiǎn shài, dànshì wǒmen yìbiān kàn fēngjǐng yìbiān chī dāngdì de zhútǒng fàn, yìdiǎn dōu bù juéde lèi. Zhídào xiànzài, wǒ hái liúzhe dāngshí pāi de zhàopiàn, měi cì kàndào dōu xiǎngqǐ nà cì kāixīn de lǚxíng. Zhè cì lǚxíng yě ràng wǒ míngbai, dà zìrán de fēngjǐng bǐ shǒujī lǐ de túpiàn hǎokàn duō le.
Bài dịch:
Chuyến du lịch khiến tôi khó quên nhất là vào kỳ nghỉ hè năm ngoái, khi tôi cùng gia đình đến Quế Lâm. Đó là lần đầu tiên tôi được tận mắt chiêm ngưỡng phong cảnh non nước thực sự. Chúng tôi ngồi bè tre du ngoạn trên sông Ly, nước sông trong vắt nhìn thấy tận đáy, hai bên bờ là những ngọn núi có hình thù kỳ lạ, có ngọn giống lạc đà, có ngọn giống giá bút, người lái thuyền còn kể cho chúng tôi nhiều truyền thuyết thú vị. Điều để lại ấn tượng sâu sắc nhất là chuyến trôi sông Ngộ Long, mặt nước yên bình, xung quanh là những cánh đồng lúa xanh mướt, gió thổi qua vô cùng dễ chịu. Dù buổi trưa hôm đó hơi nắng, nhưng vừa ngắm cảnh vừa ăn cơm ống tre địa phương nên tôi không hề thấy mệt. Cho đến bây giờ, tôi vẫn giữ những bức ảnh chụp khi đó, mỗi lần xem lại đều nhớ đến chuyến đi vui vẻ ấy. Chuyến du lịch này cũng khiến tôi hiểu rằng, phong cảnh thiên nhiên ngoài đời thực đẹp hơn rất nhiều so với hình ảnh trên điện thoại.
2.2. Bài mẫu số 2
我最难忘的一次出游是和同学一起去郊外的露营基地,那是我们第一次自己策划的集体活动。出发前我们分工准备了帐篷、食材和游戏道具,到了营地之后,大家一起搭帐篷、生火做饭,虽然第一次煮火锅差点烧糊,但是吃起来特别香。晚上我们围坐在篝火旁唱歌、讲笑话,抬头还能看到满天的星星,那是我第一次看到那么多星星,特别震撼。虽然第二天早上被冻醒了,但是看着日出从山边慢慢升起,所有的疲惫都消失了。这次旅行让我学会了团队合作,也让我和同学的关系变得更好,真的特别难忘。
Từ vựng cần lưu ý:
- 露营基地 /lùyíng jīdì/: khu cắm trại
- 策划 /cèhuà/: lên kế hoạch
- 集体活动 /jítǐ huódòng/: hoạt động tập thể
- 分工 /fēngōng/: phân công
- 道具 /dàojù/: đạo cụ
- 烧糊 /shāo hú/: bị cháy khét
- 篝火 /gōuhuǒ/: lửa trại
- 满天的星星 /mǎn tiān de xīngxing/: bầu trời đầy sao
- 震撼 /zhènhàn/: choáng ngợp
- 日出 /rìchū/: bình minh
- 疲惫 /píbèi/: mệt mỏi
- 团队合作 /tuánduì hézuò/: làm việc nhóm
Pinyin:
Wǒ zuì nánwàng de yí cì chūyóu shì hé tóngxué yìqǐ qù jiāowài de lùyíng jīdì, nà shì wǒmen dì yí cì zìjǐ cèhuà de jítǐ huódòng. Chūfā qián wǒmen fēngōng zhǔnbèi le zhàngpeng, shícái hé yóuxì dàojù, dào le yíngdì zhīhòu, dàjiā yìqǐ dā zhàngpeng, shēng huǒ zuòfàn. Suīrán dì yí cì zhǔ huǒguō chàdiǎn shāo hú, dànshì chī qǐlái tèbié xiāng. Wǎnshang wǒmen wéizuò zài gōuhuǒ páng chànggē, jiǎng xiàohuà, tái tóu hái néng kàndào mǎn tiān de xīngxing, nà shì wǒ dì yí cì kàndào nàme duō xīngxing, tèbié zhènhàn. Suīrán dì èr tiān zǎoshang bèi dòng xǐng le, dànshì kànzhe rìchū cóng shānbiān mànman shēngqǐ, suǒyǒu de píbèi dōu xiāoshī le. Zhè cì lǚxíng ràng wǒ xuéhuì le tuánduì hézuò, yě ràng wǒ hé tóngxué de guānxì biàn de gèng hǎo, zhēn de tèbié nánwàng.
Bài dịch:
Chuyến đi chơi khiến tôi khó quên nhất là chuyến cắm trại ở ngoại ô cùng các bạn học, đó là lần đầu tiên chúng tôi tự lên kế hoạch cho một hoạt động tập thể. Trước khi xuất phát, chúng tôi phân công nhau chuẩn bị lều trại, thực phẩm và đạo cụ trò chơi. Đến khu cắm trại, mọi người cùng dựng lều, nhóm lửa nấu ăn, dù lần đầu nấu lẩu suýt bị cháy khét nhưng ăn lại rất ngon. Buổi tối, chúng tôi quây quần bên đống lửa trại, hát hò và kể chuyện cười, ngẩng đầu lên còn thấy cả bầu trời đầy sao – đó là lần đầu tiên tôi thấy nhiều sao đến vậy, vô cùng choáng ngợp. Dù sáng hôm sau bị lạnh đến tỉnh giấc, nhưng khi nhìn mặt trời mọc chầm chậm sau dãy núi, mọi mệt mỏi đều tan biến. Chuyến đi này giúp tôi học được tinh thần làm việc nhóm và khiến mối quan hệ giữa tôi và các bạn trở nên gắn bó hơn, thật sự rất đáng nhớ.
2.3. Bài mẫu số 3
我最难忘的一次旅行是和爷爷奶奶一起回乡下老家,那是我时隔五年再次回到那里。老家的变化特别大,以前的土路变成了水泥路,村口还建了小公园。我们去了后山摘橘子,橘子树长得特别高,爷爷搬来梯子帮我摘,我还不小心摔了一跤,虽然屁股有点疼,但是摘到的橘子特别甜。我们还去看了村里的老磨坊,奶奶跟我讲了她小时候在磨坊帮忙的故事。这次旅行没有去什么著名景点,但是和家人在一起的时光特别温暖。直到现在,我还想念老家的橘子和奶奶做的家常菜,那是我心里最珍贵的回忆。
Từ vựng cần lưu ý:
- 老家 /lǎojiā/: quê cũ
- 时隔 /shígé/: cách (thời gian)
- 变化 /biànhuà/: thay đổi
- 摘 /zhāi/: hái
- 梯子 /tīzi/: cái thang
- 摔了一跤 /shuāi le yì jiāo/: ngã một cái
- 磨坊 /mófáng/: cối xay
- 温暖 /wēnnuǎn/: ấm áp
- 想念 /xiǎngniàn/: nhớ nhung
- 家常菜 /jiācháng cài/: món ăn gia đình
- 珍贵 /zhēnguì/: quý giá
Pinyin:
Wǒ zuì nánwàng de yí cì lǚxíng shì hé yéye nǎinai yìqǐ huí xiāngxià lǎojiā, nà shì wǒ shígé wǔ nián zài cì huídào nàlǐ. Lǎojiā de biànhuà tèbié dà, yǐqián de tǔlù biàn chéng le shuǐnílù, cūnkǒu hái jiàn le xiǎo gōngyuán. Wǒmen qù le hòushān zhāi júzi, júzi shù zhǎng de tèbié gāo, yéye bān lái tīzi bāng wǒ zhāi, wǒ hái bù xiǎoxīn shuāi le yí jiāo. Suīrán pìgu yǒudiǎn téng, dànshì zhāi dào de júzi tèbié tián. Wǒmen hái qù kàn le cūn lǐ de lǎo mófáng, nǎinai gēn wǒ jiǎng le tā xiǎoshíhou zài mófáng bāngmáng de gùshi. Zhè cì lǚxíng méiyǒu qù shénme zhùmíng jǐngdiǎn, dànshì hé jiārén zài yìqǐ de shíguāng tèbié wēnnuǎn. Zhídào xiànzài, wǒ hái xiǎngniàn lǎojiā de júzi hé nǎinai zuò de jiācháng cài, nà shì wǒ xīnli zuì zhēnguì de huíyì.
Bài dịch:
Chuyến du lịch khiến tôi khó quên nhất là lần về quê cùng ông bà, đó là sau năm năm tôi mới quay lại nơi ấy. Quê tôi đã thay đổi rất nhiều, con đường đất trước kia đã được bê tông hóa, đầu làng còn xây thêm một công viên nhỏ. Chúng tôi lên núi sau hái cam, cây cam rất cao, ông mang thang đến giúp tôi hái, tôi còn không cẩn thận bị ngã một lần, dù hơi đau nhưng cam hái được lại rất ngọt. Chúng tôi còn đi thăm cối xay cũ trong làng, bà kể cho tôi nghe những câu chuyện thời nhỏ từng phụ giúp ở đó. Chuyến đi này không có điểm du lịch nổi tiếng nào, nhưng khoảng thời gian bên gia đình lại vô cùng ấm áp. Cho đến bây giờ, tôi vẫn nhớ cam quê và những món ăn gia đình do bà nấu – đó là ký ức quý giá nhất trong lòng tôi.
Lời kết
Hy vọng rằng các bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “请介绍一次难忘的旅行/出游经历。” trong đề thi HSKK Trung cấp đã giúp bạn nắm được cách kể lại một chuyến đi đáng nhớ theo trình tự rõ ràng, kết hợp miêu tả và cảm xúc cá nhân. Qua đó, bạn có thể luyện nói tự nhiên hơn và tự tin đạt kết quả tốt trong phần thi nói.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé!

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment