“你觉得运动应该一个人做还是和朋友一起做?为什么?” là một câu hỏi thường gặp trong phần thi nói HSKK Trung cấp, xoay quanh thói quen vận động và sở thích cá nhân. Khi trả lời câu hỏi này, thí sinh cần đưa ra lựa chọn rõ ràng và giải thích hợp lý. Bạn có thể tham khảo bài mẫu của STUDY4 để học cách diễn đạt tự nhiên và ghi điểm tốt trong kỳ thi.

1. Phân tích

Đề bài:

“你觉得运动应该一个人做还是和朋友一起做?为什么?”

→ Bạn nghĩ nên tập thể dục một mình hay cùng bạn bè? Vì sao?

 

Gợi ý mẫu câu:

我觉得运动一个人做或者和朋友一起做都很好,关键看自己的情况 

→ Mở đầu bằng cách công nhận cả hai hình thức đều có giá trị, thể hiện tư duy cân bằng và linh hoạt, rất phù hợp với dạng câu hỏi lựa chọn trong HSKK.

如果……,就适合……;如果……,就适合……

→ Dùng cấu trúc điều kiện để gắn từng nhu cầu khác nhau với cách vận động phù hợp, lập luận rõ ràng, mang tính ứng dụng cao trong giao tiếp nói.

和朋友一起运动的好处是……

→ Trực tiếp nêu lợi ích của việc tập cùng bạn bè, giúp trọng tâm câu trả lời nổi bật, tạo cảm giác sinh động và gần gũi.

一个人运动的好处是…… 

→ Trình bày ưu điểm của việc tập một mình để đối chiếu với hình thức trước, làm lập luận đầy đủ và cân đối hơn.

总而言之,……

→ Khái quát lại quan điểm chính, nhấn mạnh việc lựa chọn hình thức vận động nên dựa vào hoàn cảnh cá nhân, kết thúc gọn gàng và tròn ý theo phong cách HSKK.

2. Bài mẫu HSKK Trung cấp

2.1. Bài mẫu số 1

我觉得运动一个人做或者和朋友一起做都很好,关键看自己的情况。如果想安安静静地享受运动,比如跑步、练瑜伽,就适合一个人做。一个人运动的时候,不用迁就别人的节奏,可以按照自己的速度来,累了就歇,还能边运动边思考事情。如果想做一些需要互动的运动,比如打羽毛球、打篮球,就适合和朋友一起做。和朋友一起运动不仅能互相加油打气,还能让运动变得更有趣,不会觉得枯燥。所以我会根据运动的类型,选择不同的方式。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 关键 /guānjiàn/: then chốt
  • 安安静静 /ānān jìngjìng/: yên tĩnh
  • 迁就 /qiānjiù/: chiều theo
  • 思考 /sīkǎo/: suy nghĩ
  • 互动 /hùdòng/: tương tác
  • 互相 /hùxiāng/: lẫn nhau
  • 枯燥 /kūzào/: khô khan
  • 类型 /lèixíng/: loại, kiểu

Pinyin:

Wǒ juéde yùndòng yí gè rén zuò huòzhě hé péngyou yìqǐ zuò dōu hěn hǎo, guānjiàn kàn zìjǐ de qíngkuàng. Rúguǒ xiǎng ānān jìngjìng de xiǎngshòu yùndòng, bǐrú pǎobù, liàn yújiā, jiù shìhé yí gè rén zuò. Yí gè rén yùndòng de shíhou, bú yòng qiānjiù biérén de jiézòu, kěyǐ ànzhào zìjǐ de sùdù lái, lèi le jiù xiē, hái néng biān yùndòng biān sīkǎo shìqing. Rúguǒ xiǎng zuò yìxiē xūyào hùdòng de yùndòng, bǐrú dǎ yǔmáoqiú, dǎ lánqiú, jiù shìhé hé péngyou yìqǐ zuò. Hé péngyou yìqǐ yùndòng bùjǐn néng hùxiāng jiāyóu dǎqì, hái néng ràng yùndòng biàn de gèng yǒuqù, bú huì juéde kūzào. Suǒyǐ wǒ huì gēnjù yùndòng de lèixíng, xuǎnzé bùtóng de fāngshì.

Bài dịch:

Tôi nghĩ việc tập thể dục một mình hay cùng bạn bè đều tốt, quan trọng là phù hợp với tình huống của bản thân. Nếu muốn yên tĩnh tận hưởng việc vận động như chạy bộ hay tập yoga thì nên tập một mình. Khi tập một mình, không cần chiều theo nhịp độ của người khác, có thể tập theo tốc độ của mình, mệt thì nghỉ, còn có thể vừa tập vừa suy nghĩ. Nếu muốn tập những môn cần sự tương tác như cầu lông hay bóng rổ thì nên tập cùng bạn bè. Tập cùng bạn bè không chỉ có thể cổ vũ lẫn nhau mà còn khiến việc vận động trở nên thú vị hơn, không bị nhàm chán. Vì vậy, tôi sẽ lựa chọn hình thức tập luyện khác nhau tùy theo loại hình vận động.

2.2. Bài mẫu số 2

我更喜欢和朋友一起运动,主要是因为能互相监督,更容易坚持下去。比如我以前一个人跑步,经常跑了十分钟就觉得累,然后放弃了。后来和同学约好每天放学后一起跑,我们会互相鼓励,就算累了也会坚持跑完预定的路程。而且和朋友一起运动还能增进感情,跑完步之后一起聊天,特别开心。当然,一个人运动也有好处,比如更自由,不用等别人。但对我来说,和朋友一起运动的动力更足,所以我更偏爱这种方式。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 互相监督 /hùxiāng jiāndū/: giám sát lẫn nhau
  • 坚持 /jiānchí/: kiên trì
  • 放弃 /fàngqì/: từ bỏ
  • 约好 /yuē hǎo/: hẹn trước
  • 鼓励 /gǔlì/: động viên
  • 预定 /yùdìng/: định sẵn
  • 增进 /zēngjìn/: tăng cường
  • 自由 /zìyóu/: tự do
  • 动力 /dònglì/: động lực
  • 偏爱 /piān’ài/: yêu thích hơn

Pinyin:

Wǒ gèng xǐhuan hé péngyou yìqǐ yùndòng, zhǔyào shì yīnwèi néng hùxiāng jiāndū, gèng róngyì jiānchí xiàqù. Bǐrú wǒ yǐqián yí gè rén pǎobù, jīngcháng pǎo le shí fēnzhōng jiù juéde lèi, ránhòu fàngqì le. Hòulái hé tóngxué yuē hǎo měitiān fàngxué hòu yìqǐ pǎo, wǒmen huì hùxiāng gǔlì, jiùsuàn lèi le yě huì jiānchí pǎo wán yùdìng de lùchéng. Érqiě hé péngyou yìqǐ yùndòng hái néng zēngjìn gǎnqíng, pǎo wán bù zhīhòu yìqǐ liáotiān, tèbié kāixīn. Dāngrán, yí gè rén yùndòng yě yǒu hǎochù, bǐrú gèng zìyóu, bú yòng děng biérén. Dàn duì wǒ láishuō, hé péngyou yìqǐ yùndòng de dònglì gèng zú, suǒyǐ wǒ gèng piān’ài zhè zhǒng fāngshì.

Bài dịch:

Tôi thích tập thể dục cùng bạn bè hơn, chủ yếu vì có thể giám sát lẫn nhau và dễ kiên trì hơn. Ví dụ trước đây tôi chạy bộ một mình, thường mới chạy mười phút đã thấy mệt rồi bỏ cuộc. Sau đó tôi hẹn bạn học mỗi ngày sau giờ học cùng chạy, chúng tôi động viên nhau nên dù mệt vẫn cố gắng chạy hết quãng đường đã định. Hơn nữa, tập thể dục cùng bạn bè còn giúp tăng cường tình cảm, sau khi chạy xong cùng nhau trò chuyện rất vui. Tất nhiên, tập một mình cũng có ưu điểm như tự do hơn, không cần chờ người khác. Nhưng với tôi, tập cùng bạn bè mang lại nhiều động lực hơn nên tôi thích cách này hơn.

2.3. Bài mẫu số 3

我觉得两种运动方式各有优点。一方面,和朋友一起做运动,适合那些需要配合的项目,比如打乒乓球、踢毽子,大家一起玩会更有氛围,也能玩得更尽兴。另一方面,一个人做运动,适合需要专注的项目,比如跳绳、做拉伸,这种时候没人打扰,能更好地集中注意力,达到锻炼效果。比如我想练耐力的时候,就会一个人去长跑;想放松心情的时候,就会叫上朋友一起打羽毛球。总而言之,两种方式没有好坏之分,适合自己的就是最好的。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 各有优点 /gè yǒu yōudiǎn/: mỗi bên đều có ưu điểm
  • 配合 /pèihé/: phối hợp
  • 氛围 /fēnwéi/: bầu không khí
  • 尽兴 /jìnxìng/: chơi hết mình
  • 专注 /zhuānzhù/: tập trung
  • 打扰 /dǎrǎo/: làm phiền
  • 集中注意力 /jízhōng zhùyìlì/: tập trung chú ý
  • 耐力 /nàilì/: sức bền
  • 总而言之 /zǒng ér yán zhī/: tóm lại

Pinyin:

Wǒ juéde liǎng zhǒng yùndòng fāngshì gè yǒu yōudiǎn. Yì fāngmiàn, hé péngyou yìqǐ zuò yùndòng, shìhé nàxiē xūyào pèihé de xiàngmù, bǐrú dǎ pīngpāngqiú, tī jiànzi, dàjiā yìqǐ wán huì gèng yǒu fēnwéi, yě néng wán de gèng jìnxìng. Lìng yì fāngmiàn, yí gè rén zuò yùndòng, shìhé xūyào zhuānzhù de xiàngmù, bǐrú tiàoshéng, zuò lāshēn, zhè zhǒng shíhou méi rén dǎrǎo, néng gèng hǎo de jízhōng zhùyìlì, dádào duànliàn xiàoguǒ. Bǐrú wǒ xiǎng liàn nàilì de shíhou, jiù huì yí gè rén qù chángpǎo; xiǎng fàngsōng xīnqíng de shíhou, jiù huì jiào shàng péngyou yìqǐ dǎ yǔmáoqiú. Zǒng ér yán zhī, liǎng zhǒng fāngshì méiyǒu hǎo huài zhī fēn, shìhé zìjǐ de jiù shì zuì hǎo de.

Bài dịch:

Tôi cho rằng hai cách tập thể dục đều có ưu điểm riêng. Một mặt, tập cùng bạn bè phù hợp với những môn cần phối hợp như bóng bàn hay đá cầu, mọi người chơi cùng nhau sẽ có không khí hơn và chơi cũng vui hơn. Mặt khác, tập một mình phù hợp với những môn cần sự tập trung như nhảy dây hay giãn cơ, lúc này không bị ai làm phiền nên có thể tập trung chú ý tốt hơn và đạt hiệu quả rèn luyện. Ví dụ khi tôi muốn rèn sức bền thì sẽ chạy đường dài một mình; khi muốn thư giãn tinh thần thì sẽ rủ bạn bè chơi cầu lông. Tóm lại, không có cách nào tốt hay xấu, cách phù hợp với bản thân mới là tốt nhất.

Lời kết

Hy vọng rằng các bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你觉得运动应该一个人做还是和朋友一起做?为什么?” trong đề thi HSKK Trung cấp đã giúp bạn hiểu rõ cách so sánh hai lựa chọn và trình bày quan điểm cá nhân một cách hợp lý. Qua đó, bạn có thể tự tin hơn khi luyện nói và đạt được kết quả như mong muốn trong kỳ thi.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận để STUDY4 hỗ trợ bạn nhé!