Ngoại giao là lĩnh vực thường xuyên xuất hiện trong các bản tin thời sự, văn bản chính luận và các bài đọc học thuật bằng tiếng Trung. Việc nắm vững từ vựng tiếng Trung chủ đề ngoại giao sẽ giúp người học hiểu rõ hơn các mối quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại và cách diễn đạt trang trọng trong ngôn ngữ báo chí. Bài viết này sẽ tổng hợp những từ vựng ngoại giao tiếng Trung phổ biến, phù hợp cho người học từ trình độ trung cấp trở lên và những ai đang ôn luyện HSK.

Ngoại giao là lĩnh vực thường xuyên xuất hiện trong các bản tin thời sự, văn bản chính luận và các bài đọc học thuật bằng tiếng Trung
I. Các từ vựng tiếng Trung chủ đề ngoại giao
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
外交 |
wàijiāo |
ngoại giao |
外交在国际关系中非常重要。(Wàijiāo zài guójì guānxì zhōng fēicháng zhòngyào.) - Ngoại giao rất quan trọng trong quan hệ quốc tế |
|
2 |
外交关系 |
wàijiāo guānxì |
quan hệ ngoại giao |
两国建立外交关系。(Liǎng guó jiànlì wàijiāo guānxì.) - Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao |
|
3 |
国际关系 |
guójì guānxì |
quan hệ quốc tế |
国际关系正在变化。(Guójì guānxì zhèngzài biànhuà.) - Quan hệ quốc tế đang thay đổi |
|
4 |
使馆 |
shǐguǎn |
đại sứ quán |
他在中国使馆工作。(Tā zài Zhōngguó shǐguǎn gōngzuò.) - Anh ấy làm việc tại đại sứ quán Trung Quốc |
|
5 |
大使 |
dàshǐ |
đại sứ |
新大使已上任。(Xīn dàshǐ yǐ shàngrèn.) - Đại sứ mới đã nhậm chức |
|
6 |
外交官 |
wàijiāo guān |
nhà ngoại giao |
外交官参加会议。(Wàijiāo guān cānjiā huìyì.) - Nhà ngoại giao tham dự hội nghị |
|
7 |
外交政策 |
wàijiāo zhèngcè |
chính sách đối ngoại |
国家调整外交政策。(Guójiā tiáozhěng wàijiāo zhèngcè.) - Quốc gia điều chỉnh chính sách đối ngoại |
|
8 |
合作 |
hézuò |
hợp tác |
双方加强合作。(Shuāngfāng jiāqiáng hézuò.) - Hai bên tăng cường hợp tác |
|
9 |
交流 |
jiāoliú |
giao lưu |
两国进行文化交流。(Liǎng guó jìnxíng wénhuà jiāoliú.) - Hai nước tiến hành giao lưu văn hóa |
|
10 |
协议 |
xiéyì |
hiệp định |
双方签署协议。(Shuāngfāng qiānshǔ xiéyì.) - Hai bên ký hiệp định |
|
11 |
条约 |
tiáoyuē |
hiệp ước |
条约正式生效。(Tiáoyuē zhèngshì shēngxiào.) - Hiệp ước chính thức có hiệu lực |
|
12 |
谈判 |
tánpàn |
đàm phán |
双方进行谈判。(Shuāngfāng jìnxíng tánpàn.) - Hai bên tiến hành đàm phán |
|
13 |
会谈 |
huìtán |
hội đàm |
领导人举行会谈。(Lǐngdǎorén jǔxíng huìtán.) - Lãnh đạo tiến hành hội đàm |
|
14 |
峰会 |
fēnghuì |
hội nghị thượng đỉnh |
峰会在北京举行。(Fēnghuì zài Běijīng jǔxíng.) - Hội nghị thượng đỉnh tổ chức tại Bắc Kinh |
|
15 |
访问 |
fǎngwèn |
thăm viếng |
总统访问中国。(Zǒngtǒng fǎngwèn Zhōngguó.) - Tổng thống thăm Trung Quốc |
|
16 |
国事访问 |
guóshì fǎngwèn |
thăm cấp nhà nước |
进行国事访问。(Jìnxíng guóshì fǎngwèn.) - Tiến hành chuyến thăm cấp nhà nước |
|
17 |
对话 |
duìhuà |
đối thoại |
双方保持对话。(Shuāngfāng bǎochí duìhuà.) - Hai bên duy trì đối thoại |
|
18 |
共识 |
gòngshí |
đồng thuận |
达成共识。(Dáchéng gòngshí.) - Đạt được đồng thuận |
|
19 |
分歧 |
fēnqí |
bất đồng |
双方存在分歧。(Shuāngfāng cúnzài fēnqí.) - Hai bên tồn tại bất đồng |
|
20 |
立场 |
lìchǎng |
lập trường |
坚持立场。(Jiānchí lìchǎng.) - Kiên định lập trường |
|
21 |
协商 |
xiéshāng |
thương lượng |
通过协商解决。(Tōngguò xiéshāng jiějué.) - Giải quyết thông qua thương lượng |
|
22 |
国际组织 |
guójì zǔzhī |
tổ chức quốc tế |
国际组织发挥作用。(Guójì zǔzhī fāhuī zuòyòng.) - Tổ chức quốc tế phát huy vai trò |
|
23 |
联合国 |
liánhéguó |
Liên Hợp Quốc |
联合国促进和平。(Liánhéguó cùjìn hépíng.) - Liên Hợp Quốc thúc đẩy hòa bình |
|
24 |
多边 |
duōbiān |
đa phương |
多边合作重要。(Duōbiān hézuò zhòngyào.) - Hợp tác đa phương rất quan trọng |
|
25 |
双边 |
shuāngbiān |
song phương |
双边关系改善。(Shuāngbiān guānxì gǎishàn.) - Quan hệ song phương cải thiện |
|
26 |
外交渠道 |
wàijiāo qúdào |
kênh ngoại giao |
通过外交渠道沟通。(Tōngguò wàijiāo qúdào gōutōng.) - Trao đổi qua kênh ngoại giao |
|
27 |
声明 |
shēngmíng |
tuyên bố |
发表联合声明。(Fābiǎo liánhé shēngmíng.) - Ra tuyên bố chung |
|
28 |
公报 |
gōngbào |
thông cáo |
发布外交公报。(Fābù wàijiāo gōngbào.) - Công bố thông cáo ngoại giao |
|
29 |
友好 |
yǒuhǎo |
hữu nghị |
友好关系发展。(Yǒuhǎo guānxì fāzhǎn.) - Quan hệ hữu nghị phát triển |
|
30 |
战略伙伴 |
zhànlüè huǒbàn |
đối tác chiến lược |
建立战略伙伴关系。(Jiànlì zhànlüè huǒbàn guānxì.) - Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược |
|
31 |
主权 |
zhǔquán |
chủ quyền |
尊重国家主权。(Zūnzhòng guójiā zhǔquán.) - Tôn trọng chủ quyền quốc gia |
|
32 |
不干涉 |
bù gānshè |
không can thiệp |
坚持不干涉内政。(Jiānchí bù gānshè nèizhèng.) - Kiên trì không can thiệp nội bộ |
|
33 |
国际法 |
guójì fǎ |
luật quốc tế |
遵守国际法。(Zūnshǒu guójì fǎ.) - Tuân thủ luật quốc tế |
|
34 |
制裁 |
zhìcái |
trừng phạt |
受到经济制裁。(Shòudào jīngjì zhìcái.) - Bị trừng phạt kinh tế |
|
35 |
调停 |
tiáotíng |
hòa giải |
外交调停冲突。(Wàijiāo tiáotíng chōngtū.) - Ngoại giao hòa giải xung đột |
|
36 |
冲突 |
chōngtū |
xung đột |
避免外交冲突。(Bìmiǎn wàijiāo chōngtū.) - Tránh xung đột ngoại giao |
|
37 |
和平解决 |
hépíng jiějué |
giải quyết hòa bình |
和平解决争端。(Hépíng jiějué zhēngduān.) - Giải quyết tranh chấp hòa bình |
|
38 |
争端 |
zhēngduān |
tranh chấp |
领土争端。(Lǐngtǔ zhēngduān.) - Tranh chấp lãnh thổ |
|
39 |
外交场合 |
wàijiāo chǎnghé |
dịp ngoại giao |
外交场合要谨慎。(Wàijiāo chǎnghé yào jǐnshèn.) - Dịp ngoại giao cần thận trọng |
|
40 |
外交礼仪 |
wàijiāo lǐyí |
nghi thức ngoại giao |
遵守外交礼仪。(Zūnshǒu wàijiāo lǐyí.) - Tuân thủ nghi thức ngoại giao |
|
41 |
外交谈辞 |
wàijiāo táncí |
ngôn từ ngoại giao |
使用外交谈辞。(Shǐyòng wàijiāo táncí.) - Sử dụng ngôn từ ngoại giao |
|
42 |
外交声明 |
wàijiāo shēngmíng |
tuyên bố ngoại giao |
发表外交声明。(Fābiǎo wàijiāo shēngmíng.) - Ra tuyên bố ngoại giao |
|
43 |
外交努力 |
wàijiāo nǔlì |
nỗ lực ngoại giao |
加强外交努力。(Jiāqiáng wàijiāo nǔlì.) - Tăng cường nỗ lực ngoại giao |
|
44 |
外交途径 |
wàijiāo tújìng |
con đường ngoại giao |
通过外交途径解决。(Tōngguò wàijiāo tújìng jiějué.) - Giải quyết bằng con đường ngoại giao |
|
45 |
建交 |
jiànjiāo |
thiết lập quan hệ ngoại giao |
两国正式建交。(Liǎng guó zhèngshì jiànjiāo.) - Hai nước chính thức thiết lập quan hệ |
|
46 |
断交 |
duànjiāo |
cắt đứt quan hệ ngoại giao |
两国宣布断交。(Liǎng guó xuānbù duànjiāo.) - Hai nước tuyên bố cắt quan hệ |
|
47 |
外交立场 |
wàijiāo lìchǎng |
lập trường ngoại giao |
表明外交立场。(Biǎomíng wàijiāo lìchǎng.) - Thể hiện lập trường ngoại giao |
|
48 |
外交磋商 |
wàijiāo cuōshāng |
tham vấn ngoại giao |
进行外交磋商。(Jìnxíng wàijiāo cuōshāng.) - Tiến hành tham vấn ngoại giao |
|
49 |
国际舞台 |
guójì wǔtái |
sân khấu quốc tế |
活跃在国际舞台。(Huóyuè zài guójì wǔtái.) - Hoạt động tích cực trên sân khấu quốc tế |
|
50 |
对外关系 |
duìwài guānxì |
quan hệ đối ngoại |
改善对外关系。(Gǎishàn duìwài guānxì.) - Cải thiện quan hệ đối ngoại |
II. Tips học từ vựng tiếng Trung hiệu quả
Học từ vựng là nền tảng quan trọng để nâng cao khả năng nghe, nói, đọc và viết tiếng Trung. Tuy nhiên, nếu học không đúng cách, người học rất dễ rơi vào tình trạng “học trước quên sau”. Áp dụng những phương pháp sau sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng hiệu quả và lâu dài hơn.
1. Học từ vựng theo nhóm chủ đề
Học từ vựng tiếng Trung theo nhóm chủ đề là phương pháp giúp người học ghi nhớ nhanh và sử dụng từ vựng chính xác hơn trong thực tế. Thay vì học các từ rời rạc, bạn nên sắp xếp từ vựng theo những chủ đề quen thuộc hoặc thường gặp để tạo sự liên kết logic trong trí nhớ.
Ví dụ, bạn có thể chia từ vựng theo các nhóm như:
- Chủ đề đời sống: 家庭 (gia đình), 工作 (công việc), 学习 (học tập)
- Chủ đề xã hội: 社会 (xã hội), 环境 (môi trường), 教育 (giáo dục)
- Chủ đề chính trị - ngoại giao: 政治 (chính trị), 外交 (ngoại giao), 政府 (chính phủ)
- Chủ đề du lịch - văn hóa: 旅游 (du lịch), 文化 (văn hóa), 风俗 (phong tục)
Khi học theo cách này, bạn sẽ dễ liên tưởng bối cảnh sử dụng, từ đó tăng khả năng ghi nhớ và vận dụng từ vựng vào giao tiếp, đọc hiểu và viết tiếng Trung một cách tự nhiên hơn.

Học từ vựng tiếng Trung theo nhóm chủ đề là phương pháp giúp người học ghi nhớ nhanh và sử dụng từ vựng chính xác hơn trong thực tế
2. Luôn học từ vựng kèm ví dụ ngắn
Học từ vựng tiếng Trung sẽ kém hiệu quả nếu bạn chỉ nhớ mặt chữ và nghĩa tiếng Việt. Vì vậy, mỗi khi học từ mới, hãy luôn học kèm ít nhất một câu ví dụ ngắn để hiểu rõ cách dùng từ trong ngữ cảnh cụ thể.
Câu ví dụ giúp bạn:
- Nắm được vị trí của từ trong câu
- Hiểu cách kết hợp với các từ khác
- Tránh dùng sai ngữ cảnh khi nói hoặc viết
Ví dụ:
- 发展 (fāzhǎn - phát triển): 经济不断发展。(Jīngjì búduàn fāzhǎn) - Nền kinh tế không ngừng phát triển.
- 合作 (hézuò - hợp tác): 两国加强合作。(Liǎng guó jiāqiáng hézuò) - Hai nước tăng cường hợp tác.
Bạn nên ưu tiên những câu ví dụ ngắn, cấu trúc đơn giản, sau đó dần nâng độ khó khi trình độ cải thiện. Việc học từ vựng kèm ví dụ sẽ giúp bạn ghi nhớ sâu hơn và sử dụng tiếng Trung một cách tự nhiên, linh hoạt hơn trong thực tế.
3. Kết hợp hình ảnh và âm thanh
Việc kết hợp hình ảnh và âm thanh khi học từ vựng tiếng Trung giúp kích thích nhiều giác quan cùng lúc, từ đó tăng khả năng ghi nhớ và phản xạ ngôn ngữ. Thay vì chỉ nhìn chữ và đọc nghĩa, bạn nên gắn từ vựng với hình ảnh minh họa và cách phát âm chuẩn.
Cách áp dụng hiệu quả:
- Xem hình ảnh minh họa gắn với từ vựng để tạo liên tưởng trực quan
- Nghe phát âm chuẩn từ người bản xứ hoặc ứng dụng học tiếng Trung
- Vừa nghe vừa đọc to theo để luyện phát âm và ghi nhớ lâu hơn
Ví dụ, khi học từ 海洋 (hǎiyáng - đại dương), bạn có thể:
- Quan sát hình ảnh biển, sóng nước
- Nghe phát âm “hǎiyáng”
- Tự đọc lại và đặt câu ngắn liên quan đến biển
Phương pháp này đặc biệt hiệu quả với người mới học và những từ mang tính hình ảnh cao, giúp việc học từ vựng trở nên sinh động, dễ nhớ và bớt nhàm chán hơn.
4. Luyện sử dụng từ vựng ngay sau khi học
Sau khi học từ vựng mới, bạn nên chủ động sử dụng ngay thay vì chỉ ghi nhớ thụ động. Việc vận dụng từ vựng vào thực tế sẽ giúp não bộ ghi nhớ sâu hơn và tránh tình trạng “học xong là quên”.
Bạn có thể luyện tập theo các cách sau:
- Đặt câu ngắn với từng từ mới vừa học
- Viết một đoạn văn ngắn (3-5 câu) xoay quanh chủ đề liên quan
- Tự nói thành tiếng như đang giới thiệu, miêu tả hoặc kể chuyện
- Ghép từ mới vào những mẫu câu quen thuộc đã học trước đó
Ví dụ, sau khi học các từ như 政策 (chính sách), 发展 (phát triển), 合作 (hợp tác), bạn có thể viết một đoạn ngắn về kinh tế hoặc xã hội bằng tiếng Trung.
Việc luyện sử dụng từ vựng ngay sau khi học sẽ giúp bạn chuyển từ việc “biết từ” sang “dùng được từ”, đồng thời cải thiện khả năng phản xạ ngôn ngữ một cách tự nhiên và hiệu quả hơn.
5. So sánh với tiếng Việt và Hán Việt
Một lợi thế lớn của người Việt khi học tiếng Trung là nhiều từ vựng có nguồn gốc Hán - Việt. Việc so sánh từ vựng tiếng Trung với tiếng Việt và Hán Việt sẽ giúp bạn đoán nghĩa nhanh, nhớ lâu và hiểu sâu hơn.
Cách áp dụng hiệu quả:
- Liên hệ âm đọc Hán Việt để ghi nhớ nghĩa của từ
- So sánh ý nghĩa giống và khác nhau giữa tiếng Trung và tiếng Việt
- Ghi chú những từ dễ gây nhầm lẫn dù cách viết hoặc âm đọc tương tự
Ví dụ:
- 政治 (zhèngzhì) - chính trị
- 经济 (jīngjì) - kinh tế
- 文化 (wénhuà) - văn hóa
Tuy nhiên, không phải từ Hán - Việt nào cũng dùng giống hoàn toàn trong tiếng Trung. Vì vậy, bạn cần kết hợp việc so sánh với câu ví dụ thực tế để tránh dùng sai ngữ cảnh. Phương pháp này giúp việc học từ vựng tiếng Trung trở nên gần gũi và dễ tiếp thu hơn, đặc biệt với các chủ đề học thuật hoặc xã hội.

Bạn cần kết hợp việc so sánh với câu ví dụ thực tế để tránh dùng sai ngữ cảnh
6. Ôn tập định kỳ bằng flashcard hoặc sơ đồ tư duy
Việc ôn tập định kỳ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học từ vựng tiếng Trung, giúp bạn củng cố trí nhớ và tránh quên từ đã học. Thay vì ôn tập dàn trải, bạn nên sử dụng flashcard hoặc sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học.
Cách ôn tập hiệu quả:
- Với flashcard:
- Một mặt ghi từ vựng + phiên âm
- Mặt còn lại ghi nghĩa tiếng Việt + câu ví dụ ngắn
- Ôn theo chu kỳ (1 ngày - 3 ngày - 1 tuần)
- Với sơ đồ tư duy:
- Đặt chủ đề chính ở trung tâm
- Tỏa ra các nhánh từ vựng liên quan
- Dùng màu sắc, ký hiệu để tăng khả năng ghi nhớ
Phương pháp này giúp bạn nhìn thấy bức tranh tổng thể của từ vựng, dễ liên kết các từ với nhau và tiết kiệm thời gian ôn tập. Nếu duy trì đều đặn, vốn từ vựng tiếng Trung của bạn sẽ được củng cố vững chắc và sử dụng ngày càng linh hoạt hơn.
7. Kiên trì và học đều mỗi ngày
Khi học từ vựng tiếng Trung, duy trì sự đều đặn mỗi ngày quan trọng hơn rất nhiều so với việc học dồn trong thời gian ngắn. Việc tiếp xúc thường xuyên với từ vựng giúp não bộ ghi nhớ tự nhiên, giảm áp lực và hạn chế tình trạng nhanh quên.
Để duy trì thói quen học đều, bạn có thể:
- Đặt mục tiêu nhỏ và rõ ràng (5-10 từ/ngày)
- Dành 15-30 phút mỗi ngày để học và ôn từ
- Kết hợp học từ mới với ôn lại từ đã học
- Gắn việc học vào một khung giờ cố định trong ngày
Chỉ cần kiên trì học đều mỗi ngày, dù lượng từ không nhiều, bạn vẫn sẽ tích lũy được vốn từ vựng vững chắc theo thời gian. Đây chính là nền tảng quan trọng giúp bạn cải thiện toàn diện khả năng sử dụng tiếng Trung một cách lâu dài và hiệu quả.
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Hy vọng danh sách từ vựng tiếng Trung chủ đề ngoại giao trong bài viết sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ chuyên ngành và tự tin hơn khi đọc báo, theo dõi tin tức quốc tế bằng tiếng Trung. Để học hiệu quả, bạn nên kết hợp từ vựng với câu ví dụ, luyện đọc các bài báo thời sự và ôn tập định kỳ. Việc tiếp xúc thường xuyên với ngôn ngữ ngoại giao sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung chính xác, mạch lạc và mang tính học thuật cao hơn.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment