Trong quá trình học chữ Hán, không ít người học nhầm lẫn giữa các chữ có hình dáng gần giống nhau, đặc biệt là những chữ liên quan đến động vật và nông nghiệp. Bộ Thử trong tiếng Trung là một trường hợp như vậy. Trong bài viết này, STUDY4 sẽ giúp bạn hiểu rõ bộ Thử (黍) trong tiếng Trung là gì, ý nghĩa của bộ thủ này trong chữ Hán, đồng thời hướng dẫn cách viết đúng chuẩn, tạo nền tảng vững chắc trước khi học các chữ và từ vựng liên quan.
I. Bộ Thử trong tiếng Trung là gì?
Bộ Thử trong tiếng Trung có chữ Hán là 黍, đọc là shǔ. Đây là một bộ thủ chính thức trong hệ thống bộ thủ chữ Hán. Về ý nghĩa, chữ 黍 chỉ cây kê - một loại ngũ cốc cổ xưa, từng giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp Trung Hoa. Trong xã hội cổ đại, kê là lương thực thiết yếu, thường xuất hiện trong đời sống, nghi lễ và văn hóa truyền thống.
Từ ý nghĩa gốc này, bộ Thử (黍) thường được dùng trong chữ Hán để gợi ý:
- Ngũ cốc, cây trồng, nông nghiệp
- Lương thực, thực phẩm truyền thống
- Một số chữ mang sắc thái cổ, học thuật hoặc văn hóa
So với các bộ phổ biến khác, bộ Thử xuất hiện không nhiều, nhưng lại mang đậm dấu ấn lịch sử và văn hóa.
II. Cách viết bộ Thử (黍) trong tiếng Trung
Bộ Thử (黍) trong tiếng Trung gồm 12 nét. Chữ 黍 có cấu tạo khá phức tạp, nên khi luyện viết cần chia theo từng phần:
- Phần trên là 禾 (lúa), viết trước
- Phần dưới là các nét tạo hình hạt kê và thân

Cách viết bộ Thử (黍) trong tiếng Trung
III. Các từ vựng chứa bộ Thử (黍) trong tiếng Trung
|
Từ vựng |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
黍 |
shǔ |
cây kê |
黍是古代重要的粮食。(Shǔ shì gǔdài zhòngyào de liángshi) - Kê là lương thực quan trọng thời cổ đại. |
|
黍米 |
shǔmǐ |
gạo kê |
黍米常用于古代祭祀。(Shǔmǐ cháng yòng yú gǔdài jìsì) - Gạo kê thường dùng trong nghi lễ xưa. |
|
黍子 |
shǔzi |
hạt kê |
这些黍子颗粒饱满。(Zhèxiē shǔzi kēlì bǎomǎn) - Những hạt kê này rất chắc mẩy. |
|
黍谷 |
shǔgǔ |
kê (cách gọi cổ) |
古书中常见“黍谷”一词。(Gǔshū zhōng cháng jiàn “shǔgǔ” yì cí) - Trong sách cổ thường gặp từ “kê”. |
|
黍稷 |
shǔjì |
kê và lúa |
黍稷是先民的主粮。(Shǔjì shì xiānmín de zhǔliáng) - Kê và lúa là lương thực chính của người xưa. |
|
黍田 |
shǔtián |
ruộng kê |
村外有一片黍田。(Cūn wài yǒu yí piàn shǔtián) - Ngoài làng có một ruộng kê. |
|
黍熟 |
shǔshú |
kê chín |
黍熟之时,农人最忙。(Shǔshú zhī shí, nóngrén zuì máng) - Khi kê chín, nông dân bận rộn nhất. |
|
黍酒 |
shǔjiǔ |
rượu kê |
古人用黍酒祭祖。(Gǔrén yòng shǔjiǔ jìzǔ) - Người xưa dùng rượu kê cúng tổ tiên. |
|
黍饭 |
shǔfàn |
cơm kê |
黍饭在古代很常见。(Shǔfàn zài gǔdài hěn chángjiàn) - Cơm kê rất phổ biến thời xưa. |
|
黍穗 |
shǔsuì |
bông kê |
黍穗低垂,预示丰收。(Shǔsuì dīchuí, yùshì fēngshōu) - Bông kê trĩu hạt báo hiệu mùa bội thu. |
|
黍种 |
shǔzhǒng |
giống kê |
这种黍种耐旱。(Zhè zhǒng shǔzhǒng nài hàn) - Giống kê này chịu hạn tốt. |
|
黍苗 |
shǔmiáo |
mầm kê |
春天黍苗长得快。(Chūntiān shǔmiáo zhǎng de kuài) - Mùa xuân mầm kê lớn nhanh. |
|
黍谷之实 |
shǔgǔ zhī shí |
hạt kê (văn cổ) |
黍谷之实供人食用。(Shǔgǔ zhī shí gōng rén shíyòng) - Hạt kê dùng làm lương thực. |
|
黍为五谷 |
shǔ wéi wǔ gǔ |
kê thuộc ngũ cốc |
古人认为黍为五谷之一。(Gǔrén rènwéi shǔ wéi wǔgǔ zhī yī) - Người xưa cho rằng kê thuộc ngũ cốc. |
|
黍粟 |
shǔsù |
kê và lúa kê |
黍粟象征农耕文明。(Shǔsù xiàngzhēng nónggēng wénmíng) - Kê tượng trưng cho văn minh nông nghiệp. |
|
黍黍 |
shǔshǔ |
kê (cách gọi cổ) |
诗中多次提到黍黍。(Shī zhōng duō cì tí dào shǔshǔ) - Trong thơ nhiều lần nhắc tới kê. |
|
黍实 |
shǔshí |
hạt kê |
黍实可磨粉。(Shǔshí kě mó fěn) - Hạt kê có thể xay bột. |
|
黍秋 |
shǔqiū |
mùa kê |
黍秋是收获的季节。(Shǔqiū shì shōuhuò de jìjié) - Mùa kê là mùa thu hoạch. |
|
黍黄 |
shǔhuáng |
kê chín vàng |
黍黄遍野。(Shǔhuáng biàn yě) - Kê chín vàng khắp đồng. |
|
黍熟时节 |
shǔshú shíjié |
lúc kê chín |
黍熟时节最热闹。(Shǔshú shíjié zuì rènào) - Lúc kê chín nhộn nhịp nhất. |
|
黍礼 |
shǔlǐ |
lễ vật bằng kê |
黍礼用于祭天。(Shǔlǐ yòng yú jì tiān) - Lễ vật bằng kê dùng để tế trời. |
|
黍祭 |
shǔjì |
tế kê |
古代有黍祭之礼。(Gǔdài yǒu shǔjì zhī lǐ) - Thời xưa có nghi lễ tế kê. |
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Qua bài viết này, STUDY4 hy vọng bạn đã hiểu đúng và đầy đủ về bộ Thử trong tiếng Trung (黍) - một bộ thủ mang đậm dấu ấn nông nghiệp và văn hóa cổ đại. Dù không xuất hiện nhiều trong tiếng Trung hiện đại, bộ Thử lại đóng vai trò quan trọng trong việc đọc hiểu văn cổ, thơ ca và các khái niệm truyền thống. Hy vọng bài chia sẻ này của STUDY4 đã giúp ích được cho bạn!
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment