Bộ Cam Trong tiếng Trung: Khái niệm và các từ vựng liên quanTrong quá trình học chữ Hán, việc hiểu đúng bộ thủ giúp người học nắm được ý nghĩa gốc của chữ, từ đó ghi nhớ và vận dụng hiệu quả hơn. Bên cạnh những bộ thủ quen thuộc, bộ Cam trong tiếng Trung là một bộ cơ bản nhưng lại mang ý nghĩa khá đặc trưng, xuất hiện trong nhiều chữ Hán thường gặp. Nhằm giúp người học xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc, STUDY4 chia sẻ bài viết này để giới thiệu bộ Cam (甘) trong tiếng Trung là gì, cách viết và các từ vựng liên quan. Cùng STUDY4 khám phá ngay!

I. Bộ Cam trong tiếng Trung là gì?

Bộ Cam trong tiếng Trung có chữ Hán là 甘, đọc là gān. Đây là một bộ thủ chính thức trong hệ thống bộ thủ chữ Hán.

Về ý nghĩa, chữ 甘 mang nghĩa gốc là ngọt, đối lập với vị đắng. Từ ý nghĩa ban đầu này, bộ Cam được mở rộng để biểu thị:

  • Vị ngọt, sự dễ chịu
  • Sự tự nguyện, cam chịu
  • Những khái niệm mang sắc thái tích cực hoặc cảm giác dễ chấp nhận

Trong chữ Hán, các chữ chứa bộ Cam (甘) thường liên quan đến:

  • Cảm giác, khẩu vị
  • Trạng thái tâm lý như chấp nhận, sẵn sàng
  • Một số khái niệm trừu tượng được phát triển từ nghĩa “ngọt”

Đối với người học tiếng Trung, việc nhận diện bộ Cam giúp đoán nghĩa chữ mới chính xác hơn và hiểu rõ mối liên hệ giữa các chữ cùng bộ.

II. Cách viết bộ Cam trong tiếng Trung

Bộ Cam (甘) gồm 5 nét. Thứ tự viết chuẩn như sau:

  • Nét ngang trên cùng
  • Nét ngang thứ hai
  • Nét dọc đi xuống ở giữa
  • Nét ngang thứ ba
  • Nét ngang dưới cùng

Khi viết bộ Cam trong tiếng Trung, bạn cần chú ý: 

  • Các nét ngang cần song song và cân đối, không viết quá dài
  • Nét dọc ở giữa nên thẳng và chạm các nét ngang để chữ vững
  • Không nhầm 甘 với chữ 甜 hoặc các chữ có nhiều nét ngang tương tự

Cách viết bộ Cam trong tiếng Trung

III. Từ vựng chứa bộ Cam trong tiếng Trung

 

STT

Từ vựng

Pinyin

Nghĩa

Ví dụ

1

甘

gān

ngọt; cam chịu

这杯茶入口微苦,回味却很甘。(Zhè bēi chá rùkǒu wēi kǔ, huíwèi què hěn gān) - Trà uống vào hơi đắng nhưng hậu vị lại ngọt.

2

甘甜

gāntián

ngọt ngào

山里的泉水清澈甘甜,让人难忘。(Shān lǐ de quánshuǐ qīngchè gāntián, ràng rén nánwàng) - Nước suối trên núi trong và ngọt, khiến người ta khó quên.

3

甘苦

gānkǔ

ngọt bùi cay đắng

人生的甘苦,只有经历过才懂。(Rénshēng de gānkǔ, zhǐyǒu jīnglì guò cái dǒng) - Ngọt bùi cay đắng của đời người chỉ trải qua mới hiểu.

4

甘心

gānxīn

cam tâm

他努力了这么久,却始终不甘心放弃。(Tā nǔlì le zhème jiǔ, què shǐzhōng bù gānxīn fàngqì) - Anh ấy cố gắng lâu như vậy nên không cam tâm bỏ cuộc.

5

不甘心

bù gānxīn

không cam tâm

面对失败,她心里始终有些不甘心。(Miànduì shībài, tā xīnli shǐzhōng yǒuxiē bù gānxīn) - Đối mặt thất bại, cô ấy vẫn có chút không cam tâm.

6

甘愿

gānyuàn

tình nguyện

为了家人,他甘愿承担更多责任。(Wèile jiārén, tā gānyuàn chéngdān gèng duō zérèn) - Vì gia đình, anh ấy tình nguyện gánh thêm trách nhiệm.

7

甘于

gānyú

cam chịu

他不甘于现状,一直努力改变自己。(Tā bù gānyú xiànzhuàng, yìzhí nǔlì gǎibiàn zìjǐ) - Anh ấy không cam chịu hiện tại, luôn cố gắng thay đổi bản thân.

8

甘露

gānlù

cam lồ

这场雨对农民来说无疑是甘露。(Zhè chǎng yǔ duì nóngmín lái shuō wúyí shì gānlù) - Cơn mưa này với nông dân đúng là cam lồ.

9

甘草

gāncǎo

cam thảo

中药里常加入甘草来调和药性。(Zhōngyào lǐ cháng jiārù gāncǎo lái tiáohé yàoxìng) - Thuốc Đông y thường cho cam thảo để điều hòa dược tính.

10

甘味

gānwèi

vị ngọt

这道汤清淡中带着自然的甘味。(Zhè dào tāng qīngdàn zhōng dàizhe zìrán de gānwèi) - Món canh thanh nhẹ nhưng có vị ngọt tự nhiên.

11

甘美

gānměi

ngọt lành

努力之后收获的成功格外甘美。(Nǔlì zhīhòu shōuhuò de chénggōng géwài gānměi) - Thành công sau nỗ lực lại càng ngọt ngào.

12

甘泉

gānquán

suối ngọt

这片沙漠中居然藏着一眼甘泉。(Zhè piàn shāmò zhōng jūrán cángzhe yì yǎn gānquán) - Có một con suối ẩn mình trong sa mạc này.

13

甘霖

gānlín

mưa quý

久旱之后的一场雨,真是及时甘霖。(Jiǔhàn zhīhòu de yì chǎng yǔ, zhēn shì jíshí gānlín) - Cơn mưa sau hạn hán đúng là cơn mưa quý đúng lúc.

14

甘苦与共

gānkǔ yǔ gòng

chia ngọt sẻ bùi

他们一路甘苦与共,感情越来越深。(Tāmen yílù gānkǔ yǔ gòng, gǎnqíng yuèláiyuè shēn) - Họ cùng nhau chia ngọt sẻ bùi nên tình cảm ngày càng sâu sắc.

15

甘之如饴

gān zhī rú yí

coi khổ như ngọt

他把困难当成磨炼,甘之如饴。(Tā bǎ kùnnán dāngchéng móliàn, gān zhī rú yí) - Anh ấy coi khó khăn là rèn luyện, chịu khổ mà vẫn thấy đáng.

16

甘拜下风

gān bài xià fēng

xin chịu thua

看到对方的实力,我甘拜下风。(Kàndào duìfāng de shílì, wǒ gān bài xià fēng) - Thấy thực lực của đối phương, tôi xin chịu thua.

17

甘居人后

gān jū rén hòu

chấp nhận đứng sau

他不甘居人后,总想证明自己。(Tā bù gān jū rén hòu, zǒng xiǎng zhèngmíng zìjǐ) - Anh ấy không muốn đứng sau người khác, luôn muốn chứng tỏ bản thân.

18

甘心情愿

gān xīn qíng yuàn

cam tâm tình nguyện

这些事我都是甘心情愿去做的。(Zhèxiē shì wǒ dōu shì gān xīn qíng yuàn qù zuò de) - Những việc này tôi đều tự nguyện làm.

19

甘当

gān dāng

cam tâm, tình nguyện

他甘当幕后支持者。(Tā gān dāng mùhòu zhīchí zhě) - Anh ấy tình nguyện làm người đứng sau hỗ trợ.

20

甘蔗

gānzhè

mía

夏天喝一杯甘蔗汁很解渴。(Xiàtiān hē yì bēi gānzhè zhī hěn jiěkě) - Mùa hè uống nước mía rất giải khát.

Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:

👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản

👉🏻 Chinh phục HSK 3

👉🏻 Chinh phục HSK 4

👉🏻 Chinh phục HSK 5

👉🏻 Chinh phục HSK 6

Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!

Lời kết

Qua bài viết này, STUDY4 hy vọng bạn đã nắm rõ bộ Cam trong tiếng Trung (甘) từ ý nghĩa, cách viết cho đến hệ thống từ vựng thường gặp. Khi hiểu bộ thủ, bạn sẽ dễ đoán nghĩa chữ mới, ghi nhớ lâu hơn và học từ vựng theo cụm hiệu quả hơn. Hãy luyện viết 甘 đúng thứ tự nét và áp dụng các từ vựng trong bảng vào câu hằng ngày để tăng tốc độ ghi nhớ. Đừng quên theo dõi STUDY4 để tiếp tục khám phá thêm nhiều bài chia sẻ chuẩn kiến thức về bộ thủ tiếng Trung và phương pháp học chữ Hán dễ hiểu, bài bản.