“第一次找工作时,你会选择大企业还是小企业,请说明理由?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“第一次找工作时,你会选择大企业还是小企业,请说明理由?”
→ Khi lần đầu tìm việc, bạn sẽ chọn doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ? Hãy nêu lý do
Gợi ý mẫu câu:
第一次找工作,我更倾向于选择……
→ Trực tiếp nêu rõ định hướng lựa chọn nghề nghiệp, đi thẳng vào vấn đề để xác lập quan điểm cốt lõi của câu trả lời
之所以……,是因为……
→ Liên kết lựa chọn với lý do, nhấn mạnh logic nhân – quả, giúp lập luận thuyết phục hơn
一方面……,另一方面……
→ Trình bày lý do từ nhiều góc độ, khiến cách diễn đạt có tầng lớp rõ ràng và logic mạch lạc
相比之下,…… 虽然……,但……
→ Phân tích so sánh ưu nhược điểm của hai lựa chọn, thể hiện năng lực tư duy biện chứng
总而言之,对…… 而言,…… 是更合适的选择
→ Tổng kết toàn bài, kết hợp với định vị bản thân để đưa ra kết luận, tạo phần kết trọn vẹn
Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp
2. Bài mẫu HSKK cao cấp
2.1. Bài mẫu số 1
第一次找工作,我更倾向于选择大企业。之所以做出这个选择,是因为作为职场新人,我最需要的是扎实的职业基础和规范的成长环境。一方面,大企业有着完善的培训体系,能为新人提供系统的岗前培训和在职指导,帮助我快速掌握专业技能和职场规则;另一方面,大企业的品牌效应更强,这段工作经历会成为我未来职业发展的 “敲门砖”,拓宽后续的择业道路。相比之下,小企业虽然可能有更多实践机会,但制度不够完善,新人很容易陷入 “什么都做却什么都不精” 的困境。总而言之,对第一次找工作的我来说,大企业更能帮我打好职业基础,稳步实现成长。
Từ vựng cần lưu ý:
- 倾向于 (qīngxiàng yú):có xu hướng
- 职场新人 (zhíchǎng xīnrén):người mới đi làm
- 完善 (wánshàn):hoàn thiện
- 培训体系 (péixùn tǐxì):hệ thống đào tạo
- 岗前培训 (gǎngqián péixùn):đào tạo trước khi nhận việc
- 职场规则 (zhíchǎng guīzé):quy tắc nơi công sở
- 品牌效应 (pǐnpái xiàoyìng):hiệu ứng thương hiệu
- 敲门砖 (qiāoménzhuān):bước đệm
- 拓宽 (tuòkuān):mở rộng
- 困境 (kùnjìng):tình cảnh khó khăn
- 稳步 (wěnbù):vững vàng, từng bước
Pinyin:
Dì yī cì zhǎo gōngzuò, wǒ gèng qīngxiàng yú xuǎnzé dà qǐyè. Zhī suǒyǐ zuòchū zhège xuǎnzé, shì yīnwèi zuòwéi zhíchǎng xīnrén, wǒ zuì xūyào de shì zhāshi de zhíyè jīchǔ hé guīfàn de chéngzhǎng huánjìng. Yì fāngmiàn, dà qǐyè yǒuzhe wánshàn de péixùn tǐxì, néng wèi xīnrén tígōng xìtǒng de gǎngqián péixùn hé zàizhí zhǐdǎo, bāngzhù wǒ kuàisù zhǎngwò zhuānyè jìnéng hé zhíchǎng guīzé; lìng yì fāngmiàn, dà qǐyè de pǐnpái xiàoyìng gèng qiáng, zhè duàn gōngzuò jīnglì huì chéngwéi wǒ wèilái zhíyè fāzhǎn de “qiāoménzhuān”, tuòkuān hòuxù de zéyè dàolù. Xiāngbǐ zhīxià, xiǎo qǐyè suīrán kěnéng yǒu gèng duō shíjiàn jīhuì, dàn zhìdù búgòu wánshàn, xīnrén hěn róngyì xiànrù “shénme dōu zuò què shénme dōu bù jīng” de kùnjìng. Zǒngéryánzhī, duì dì yī cì zhǎo gōngzuò de wǒ lái shuō, dà qǐyè gèng néng bāng wǒ dǎ hǎo zhíyè jīchǔ, wěnbù shíxiàn chéngzhǎng.
Bài dịch:
Lần đầu tiên tìm việc, tôi nghiêng về việc lựa chọn doanh nghiệp lớn. Lý do tôi đưa ra quyết định này là vì với tư cách một người mới bước vào môi trường công sở, điều tôi cần nhất là nền tảng nghề nghiệp vững chắc và môi trường phát triển bài bản. Một mặt, các doanh nghiệp lớn có hệ thống đào tạo hoàn thiện, có thể cung cấp cho người mới chương trình đào tạo trước khi nhận việc và hướng dẫn trong quá trình làm việc, giúp tôi nhanh chóng nắm vững kỹ năng chuyên môn và các quy tắc nơi công sở. Mặt khác, hiệu ứng thương hiệu của doanh nghiệp lớn mạnh hơn, kinh nghiệm làm việc này sẽ trở thành bước đệm cho sự phát triển nghề nghiệp trong tương lai của tôi, mở rộng con đường lựa chọn việc làm sau này. So với điều đó, doanh nghiệp nhỏ tuy có thể có nhiều cơ hội thực hành hơn, nhưng chế độ chưa hoàn thiện, người mới rất dễ rơi vào tình cảnh “làm đủ thứ nhưng không giỏi thứ gì”. Tóm lại, đối với tôi trong lần đầu tìm việc, doanh nghiệp lớn sẽ giúp tôi xây dựng nền tảng nghề nghiệp tốt hơn và từng bước phát triển vững vàng.
2.2. Bài mẫu số 2
第一次找工作,我会毫不犹豫地选择小企业。在我看来,小企业更适合职场新人快速积累实战经验。一方面,小企业的组织架构比较简单,部门之间的沟通成本低,我不仅能做好本职工作,还能参与到不同类型的项目中,接触到工作的方方面面;另一方面,小企业的竞争压力相对较小,领导能给予新人更多关注和指导,有机会展现自己的能力,获得快速晋升的可能。相比之下,大企业人才济济,新人很容易变成 “流水线” 上的一颗螺丝钉,很难有独立负责项目的机会。总而言之,小企业的灵活环境能让我更快成长为复合型人才,这正是我第一次找工作想要的收获。
Từ vựng cần lưu ý:
- 毫不犹豫 (háobùyóuyù):không do dự
- 实战经验 (shízhàn jīngyàn):kinh nghiệm thực tiễn
- 组织架构 (zǔzhī jiàgòu):cơ cấu tổ chức
- 沟通成本 (gōutōng chéngběn):chi phí giao tiếp
- 竞争压力 (jìngzhēng yālì):áp lực cạnh tranh
- 晋升 (jìnshēng):thăng tiến
- 人才济济 (réncái jǐjǐ):nhân tài đông đảo
- 螺丝钉 (luósīdīng):con ốc vít
- 复合型人才 (fùhéxíng réncái):nhân lực đa năng
Pinyin:
Dì yī cì zhǎo gōngzuò, wǒ huì háobùyóuyù de xuǎnzé xiǎo qǐyè. Zài wǒ kànlái, xiǎo qǐyè gèng shìhé zhíchǎng xīnrén kuàisù jīlěi shízhàn jīngyàn. Yì fāngmiàn, xiǎo qǐyè de zǔzhī jiàgòu bǐjiào jiǎndān, bùmén zhījiān de gōutōng chéngběn dī, wǒ bùjǐn néng zuòhǎo běnzhí gōngzuò, hái néng cānyù dào bùtóng lèixíng de xiàngmù zhōng, jiēchù dào gōngzuò de fāngfāngmiànmiàn; lìng yì fāngmiàn, xiǎo qǐyè de jìngzhēng yālì xiāngduì jiǎo xiǎo, lǐngdǎo néng gěiyǔ xīnrén gèng duō guānzhù hé zhǐdǎo, yǒu jīhuì zhǎnxiàn zìjǐ de nénglì, huòdé kuàisù jìnshēng de kěnéng. Xiāngbǐ zhīxià, dà qǐyè réncái jǐjǐ, xīnrén hěn róngyì biànchéng “liúshuǐxiàn” shàng de yì kē luósīdīng, hěn nán yǒu dúlì fùzé xiàngmù de jīhuì. Zǒngéryánzhī, xiǎo qǐyè de línghuó huánjìng néng ràng wǒ gèng kuài chéngzhǎng wéi fùhéxíng réncái, zhè zhèng shì wǒ dì yī cì zhǎo gōngzuò xiǎng yào de shōuhuò.
Bài dịch:
Lần đầu tiên tìm việc, tôi sẽ không do dự lựa chọn doanh nghiệp nhỏ. Theo tôi, doanh nghiệp nhỏ phù hợp hơn với người mới đi làm trong việc nhanh chóng tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. Một mặt, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nhỏ khá đơn giản, chi phí giao tiếp giữa các bộ phận thấp, tôi không chỉ có thể làm tốt công việc của mình mà còn có thể tham gia vào nhiều loại dự án khác nhau, tiếp xúc với mọi mặt của công việc. Mặt khác, áp lực cạnh tranh ở doanh nghiệp nhỏ tương đối thấp, lãnh đạo có thể dành cho người mới nhiều sự quan tâm và hướng dẫn hơn, có cơ hội thể hiện năng lực bản thân và đạt được khả năng thăng tiến nhanh. Ngược lại, ở doanh nghiệp lớn nhân tài đông đảo, người mới rất dễ trở thành một “con ốc vít” trên dây chuyền, khó có cơ hội độc lập phụ trách dự án. Tóm lại, môi trường linh hoạt của doanh nghiệp nhỏ có thể giúp tôi nhanh chóng trưởng thành thành nhân lực đa năng, đây chính là điều tôi mong muốn đạt được trong lần đầu tìm việc.
2.3. Bài mẫu số 3
第一次找工作,我会结合自身专业和职业规划来选,如果是技术类岗位选大企业,若是创业类岗位选小企业。之所以这样选择,是因为不同类型的企业能为不同岗位提供最优资源。一方面,技术类岗位需要深厚的专业积累,大企业的研发团队和先进设备能给我更好的学习平台,助力技术能力提升;另一方面,创业类岗位需要灵活的应变能力,小企业的创新氛围和多元工作内容,能锻炼我的综合协调能力。相比之下,技术岗去小企业可能缺少研发支持,创业岗去大企业又会受制度限制。总而言之,没有绝对的好坏,适合自己专业和规划的企业,才是第一次找工作的最佳选择。
Từ vựng cần lưu ý:
- 职业规划 (zhíyè guīhuà):quy hoạch nghề nghiệp
- 技术类岗位 (jìshùlèi gǎngwèi):vị trí kỹ thuật
- 创业类岗位 (chuàngyèlèi gǎngwèi):vị trí khởi nghiệp
- 研发团队 (yánfā tuánduì):đội ngũ nghiên cứu và phát triển
- 先进设备 (xiānjìn shèbèi):thiết bị tiên tiến
- 创新氛围 (chuàngxīn fēnwéi):bầu không khí sáng tạo
- 综合协调能力 (zōnghé xiétiáo nénglì):năng lực phối hợp tổng hợp
- 研发支持 (yánfā zhīchí):hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
- 最佳 (zuìjiā):tối ưu nhất
Pinyin:
Dì yī cì zhǎo gōngzuò, wǒ huì jiéhé zìshēn zhuānyè hé zhíyè guīhuà lái xuǎn, rúguǒ shì jìshùlèi gǎngwèi xuǎn dà qǐyè, ruò shì chuàngyèlèi gǎngwèi xuǎn xiǎo qǐyè. Zhī suǒyǐ zhèyàng xuǎnzé, shì yīnwèi bùtóng lèixíng de qǐyè néng wèi bùtóng gǎngwèi tígōng zuìyōu zīyuán. Yì fāngmiàn, jìshùlèi gǎngwèi xūyào shēnhòu de zhuānyè jīlěi, dà qǐyè de yánfā tuánduì hé xiānjìn shèbèi néng gěi wǒ gèng hǎo de xuéxí píngtái, zhùlì jìshù nénglì tíshēng; lìng yì fāngmiàn, chuàngyèlèi gǎngwèi xūyào línghuó de yìngbiàn nénglì, xiǎo qǐyè de chuàngxīn fēnwéi hé duōyuán gōngzuò nèiróng, néng duànliàn wǒ de zōnghé xiétiáo nénglì. Xiāngbǐ zhīxià, jìshù gǎng qù xiǎo qǐyè kěnéng quēshǎo yánfā zhīchí, chuàngyè gǎng qù dà qǐyè yòu huì shòu zhìdù xiànzhì. Zǒngéryánzhī, méiyǒu juéduì de hǎo huài, shìhé zìjǐ zhuānyè hé guīhuà de qǐyè, cái shì dì yī cì zhǎo gōngzuò de zuìjiā xuǎnzé.
Bài dịch:
Lần đầu tiên tìm việc, tôi sẽ kết hợp chuyên ngành bản thân và quy hoạch nghề nghiệp để lựa chọn, nếu là vị trí kỹ thuật thì chọn doanh nghiệp lớn, còn nếu là vị trí khởi nghiệp thì chọn doanh nghiệp nhỏ. Lý do tôi lựa chọn như vậy là vì các loại hình doanh nghiệp khác nhau có thể cung cấp nguồn lực tối ưu cho những vị trí khác nhau. Một mặt, vị trí kỹ thuật cần sự tích lũy chuyên môn sâu, đội ngũ nghiên cứu và phát triển cùng thiết bị tiên tiến của doanh nghiệp lớn có thể mang lại cho tôi nền tảng học tập tốt hơn, hỗ trợ nâng cao năng lực kỹ thuật. Mặt khác, vị trí khởi nghiệp cần khả năng ứng biến linh hoạt, bầu không khí sáng tạo và nội dung công việc đa dạng của doanh nghiệp nhỏ có thể rèn luyện năng lực phối hợp tổng hợp của tôi. Ngược lại, vị trí kỹ thuật vào doanh nghiệp nhỏ có thể thiếu sự hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, còn vị trí khởi nghiệp vào doanh nghiệp lớn lại dễ bị hạn chế bởi chế độ. Tóm lại, không có tốt hay xấu tuyệt đối, doanh nghiệp phù hợp với chuyên ngành và kế hoạch của bản thân mới là lựa chọn tối ưu nhất cho lần đầu tìm việc.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “第一次找工作时,你会选择大企业还是小企业,请说明理由?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment