“你对公司远程工作及学校线上教学的看法?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你对公司远程工作及学校线上教学的看法?”

→ Quan điểm của bạn về việc làm việc từ xa của công ty và dạy - học trực tuyến ở trường học là gì?

 

Gợi ý mẫu câu:

…… 和…… 既有共通的优势,也存在各自的短板

→ Dùng để mở bài khái quát: tổng hợp hai mô hình với tính hai mặt, thể hiện tư duy biện chứng

对于…… 而言,…… 的好处在于……

→ Đối với ……, lợi ích của …… nằm ở ……

尽管…… 带来了诸多便利,但不可否认的是……

→ Mặc dù …… mang lại nhiều thuận tiện, nhưng không thể phủ nhận rằng ……

要想让…… 发挥最大价值,关键在于……

→ Muốn để …… phát huy giá trị tối đa, then chốt nằm ở ……

总而言之,…… 与…… 结合才是更理想的方式

→ Tóm lại, việc kết hợp …… với …… mới là cách lý tưởng hơn

Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp

2. Bài mẫu HSKK cao cấp

2.1. Bài mẫu số 1

远程工作和线上教学既有共通的优势,也存在各自的短板。对于上班族来说,远程工作节省了通勤时间,能更好地平衡工作与生活;对于学生而言,线上教学打破了地域限制,还能反复回看课程视频巩固知识。尽管这两种模式带来了诸多便利,但不可否认的是,远程工作容易模糊工作和生活的界限,导致加班成为常态;线上教学则缺少课堂互动氛围,学生的注意力容易被手机、游戏分散。要想让它们发挥最大价值,关键在于做好自我管理,比如制定固定的工作学习时间表,划分专门的办公学习区域。总而言之,远程与线下结合的混合模式,才是更适合当下的选择。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 远程工作 (yuǎnchéng gōngzuò):làm việc từ xa
  • 线上教学 (xiànshàng jiàoxué):dạy học trực tuyến
  • 共通 (gòngtōng):điểm chung
  • 通勤 (tōngqín):đi lại đi làm
  • 平衡 (pínghéng):cân bằng
  • 地域限制 (dìyù xiànzhì):giới hạn khu vực
  • 巩固 (gǒnggù):củng cố
  • 模糊 (móhu):làm mờ, không rõ
  • 界限 (jièxiàn):ranh giới
  • 氛围 (fēnwéi):bầu không khí
  • 注意力 (zhùyìlì):sự tập trung
  • 划分 (huàfēn):phân chia
  • 混合模式 (hùnhé móshì):mô hình kết hợp

Pinyin:

Yuǎnchéng gōngzuò hé xiànshàng jiàoxué jì yǒu gòngtōng de yōushì, yě cúnzài gèzì de duǎnbǎn. Duìyú shàngbānzú lái shuō, yuǎnchéng gōngzuò jiéshěng le tōngqín shíjiān, néng gèng hǎo de pínghéng gōngzuò yǔ shēnghuó; duìyú xuéshēng ér yán, xiànshàng jiàoxué dǎpò le dìyù xiànzhì, hái néng fǎnfù huíkàn kèchéng shìpín gǒnggù zhīshì. Jǐnguǎn zhè liǎng zhǒng móshì dàilái le zhūduō biànlì, dàn bùkě fǒurèn de shì, yuǎnchéng gōngzuò róngyì móhu gōngzuò hé shēnghuó de jièxiàn, dǎozhì jiābān chéngwéi chángtài; xiànshàng jiàoxué zé quēshǎo kètáng hùdòng fēnwéi, xuéshēng de zhùyìlì róngyì bèi shǒujī, yóuxì fēnsàn. Yào xiǎng ràng tāmen fāhuī zuìdà jiàzhí, guānjiàn zàiyú zuòhǎo zìwǒ guǎnlǐ, bǐrú zhìdìng gùdìng de gōngzuò xuéxí shíjiānbiǎo, huàfēn zhuānmén de bàngōng xuéxí qūyù. Zǒngér yán zhī, yuǎnchéng yǔ xiànxià jiéhé de hùnhé móshì, cái shì gèng shìhé dāngxià de xuǎnzé.

Bài dịch:

Làm việc từ xa và dạy học trực tuyến vừa có những ưu điểm chung, vừa tồn tại những hạn chế riêng. Đối với người đi làm, làm việc từ xa giúp tiết kiệm thời gian đi lại, có thể cân bằng tốt hơn giữa công việc và cuộc sống. Đối với học sinh, dạy học trực tuyến phá vỡ giới hạn địa lý, còn có thể xem lại video bài giảng nhiều lần để củng cố kiến thức. Mặc dù hai hình thức này mang lại nhiều tiện lợi, nhưng không thể phủ nhận rằng làm việc từ xa dễ làm mờ ranh giới giữa công việc và cuộc sống, khiến việc làm thêm giờ trở thành chuyện thường xuyên. Trong khi đó, dạy học trực tuyến lại thiếu không khí tương tác trên lớp, khiến sự tập trung của học sinh dễ bị điện thoại và trò chơi làm phân tán. Muốn chúng phát huy giá trị tối đa, mấu chốt nằm ở việc quản lý bản thân tốt, chẳng hạn như xây dựng thời gian biểu làm việc và học tập cố định, phân chia khu vực riêng cho làm việc và học tập. Tóm lại, mô hình kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp mới là lựa chọn phù hợp hơn trong bối cảnh hiện nay.

2.2. Bài mẫu số 2

在我看来,远程工作和线上教学是科技发展带来的便捷选择,不过它们并非适用于所有人。对于自律性强的职场人,远程工作能提高效率,避免办公室的无效社交;对于善于自主学习的学生,线上教学可以根据自己的节奏查漏补缺。但反过来讲,远程工作缺少团队协作的面对面沟通,很多问题没办法及时讨论解决;线上教学则考验老师的引导能力,要是课堂设计不够有趣,很容易让学生产生厌学情绪。我身边就有朋友,远程工作后每天浑浑噩噩,工作进度一拖再拖。所以我觉得,企业和学校应该灵活调整模式,比如一周安排几天线下,几天线上,这样才能兼顾效率和效果。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 便捷 (biànjié):tiện lợi
  • 自律性 (zìlǜxìng):tính tự giác
  • 效率 (xiàolǜ):hiệu suất
  • 无效社交 (wúxiào shèjiāo):giao tiếp xã giao không hiệu quả
  • 自主学习 (zìzhǔ xuéxí):tự học
  • 查漏补缺 (chá lòu bǔ quē):bù đắp chỗ thiếu sót
  • 协作 (xiézuò):hợp tác
  • 引导 (yǐndǎo):dẫn dắt
  • 厌学情绪 (yànxué qíngxù):tâm lý chán học
  • 浑浑噩噩 (húnhún’è’è):mơ mơ hồ hồ, uể oải
  • 灵活 (línghuó):linh hoạt
  • 兼顾 (jiāngù):kết hợp, cân bằng

Pinyin:

Zài wǒ kànlái, yuǎnchéng gōngzuò hé xiànshàng jiàoxué shì kējì fāzhǎn dàilái de biànjié xuǎnzé, búguò tāmen bìng fēi shìyòng yú suǒyǒu rén. Duìyú zìlǜxìng qiáng de zhíchǎngrén, yuǎnchéng gōngzuò néng tígāo xiàolǜ, bìmiǎn bàngōngshì de wúxiào shèjiāo; duìyú shànyú zìzhǔ xuéxí de xuéshēng, xiànshàng jiàoxué kěyǐ gēnjù zìjǐ de jiézòu chá lòu bǔ quē. Dàn fǎnguòlái jiǎng, yuǎnchéng gōngzuò quēshǎo tuánduì xiézuò de miànduìmiàn gōutōng, hěn duō wèntí méi bànfǎ jíshí tǎolùn jiějué; xiànshàng jiàoxué zé kǎoyàn lǎoshī de yǐndǎo nénglì, yàoshi kètáng shèjì búgòu yǒuqù, hěn róngyì ràng xuéshēng chǎnshēng yànxué qíngxù. Wǒ shēnbiān jiù yǒu péngyǒu, yuǎnchéng gōngzuò hòu měitiān hún hún è è, gōngzuò jìndù yī tuō zài tuō. Suǒyǐ wǒ juéde, qǐyè hé xuéxiào yīnggāi línghuó tiáozhěng móshì, bǐrú yì zhōu ānpái jǐ tiān xiànxià, jǐ tiān xiànshàng, zhèyàng cáinéng jiāngù xiàolǜ hé xiàoguǒ.

Bài dịch:

Theo tôi, làm việc từ xa và dạy học trực tuyến là những lựa chọn tiện lợi do sự phát triển của công nghệ mang lại, nhưng chúng không phù hợp với tất cả mọi người. Đối với người đi làm có tính tự giác cao, làm việc từ xa có thể nâng cao hiệu suất, tránh những mối quan hệ xã giao không hiệu quả nơi công sở. Đối với học sinh giỏi tự học, dạy học trực tuyến cho phép điều chỉnh nhịp độ học tập của bản thân để bù đắp những phần còn thiếu. Tuy nhiên, nhìn theo chiều ngược lại, làm việc từ xa thiếu sự giao tiếp trực tiếp trong hợp tác nhóm, khiến nhiều vấn đề không thể kịp thời thảo luận và giải quyết. Dạy học trực tuyến lại đặt ra yêu cầu cao đối với khả năng dẫn dắt của giáo viên, nếu thiết kế bài giảng không đủ hấp dẫn thì rất dễ khiến học sinh nảy sinh tâm lý chán học. Xung quanh tôi có bạn bè, sau khi làm việc từ xa thì ngày nào cũng mơ mơ hồ hồ, tiến độ công việc cứ bị trì hoãn hết lần này đến lần khác. Vì vậy tôi cho rằng doanh nghiệp và nhà trường nên linh hoạt điều chỉnh mô hình, chẳng hạn một tuần sắp xếp vài ngày học và làm việc trực tiếp, vài ngày trực tuyến, như vậy mới có thể cân bằng giữa hiệu suất và hiệu quả.

2.3. Bài mẫu số 3

我认为远程工作和线上教学是一把 “双刃剑”,既给生活带来了改变,也带来了新的挑战。一方面,远程工作让上班族不用挤地铁赶公交,遇到恶劣天气也能安心办公;线上教学则让学生在疫情等特殊时期,依然能不中断学习进程。另一方面,这两种模式都对人的自制力提出了很高要求,远程工作时容易被家人打扰,线上教学时也可能偷偷玩手机。而且长期对着屏幕,不仅会伤害视力,还会让人产生孤独感,缺少和他人的真实交流。总而言之,远程工作和线上教学不是替代线下模式的完美方案,而是互补的选择,只有合理搭配,才能既享受便利,又不忽视人与人之间的连接。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 双刃剑 (shuāngrènjiàn):con dao hai lưỡi
  • 恶劣天气 (èliè tiānqì):thời tiết khắc nghiệt
  • 疫情 (yìqíng):dịch bệnh
  • 中断 (zhōngduàn):gián đoạn
  • 进程 (jìnchéng):tiến trình
  • 自制力 (zìzhìlì):khả năng tự kiểm soát
  • 打扰 (dǎrǎo):làm phiền
  • 视力 (shìlì):thị lực
  • 孤独感 (gūdúgǎn):cảm giác cô đơn
  • 替代 (tìdài):thay thế
  • 互补 (hùbǔ):bổ trợ, bù đắp cho nhau
  • 搭配 (dāpèi):kết hợp

Pinyin:

Wǒ rènwéi yuǎnchéng gōngzuò hé xiànshàng jiàoxué shì yì bǎ “shuāngrènjiàn”, jì gěi shēnghuó dàilái le gǎibiàn, yě dàilái le xīn de tiǎozhàn. Yì fāngmiàn, yuǎnchéng gōngzuò ràng shàngbānzú bú yòng jǐ dìtiě gǎn gōngjiāo, yùdào èliè tiānqì yě néng ānxīn bàngōng; xiànshàng jiàoxué zé ràng xuéshēng zài yìqíng děng tèshū shíqī, yīrán néng bú zhōngduàn xuéxí jìnchéng. Lìng yì fāngmiàn, zhè liǎng zhǒng móshì dōu duì rén de zìzhìlì tíchū le hěn gāo yāoqiú, yuǎnchéng gōngzuò shí róngyì bèi jiārén dǎrǎo, xiànshàng jiàoxué shí yě kěnéng tōutōu wán shǒujī. Érqiě chángqī duìzhe píngmù, bùjǐn huì shānghài shìlì, hái huì ràng rén chǎnshēng gūdúgǎn, quēshǎo hé tārén de zhēnshí jiāoliú. Zǒngéryánzhī, yuǎnchéng gōngzuò hé xiànshàng jiàoxué bú shì tìdài xiànxià móshì de wánměi fāng’àn, ér shì hùbǔ de xuǎnzé, zhǐyǒu hélǐ dāpèi, cáinéng jì xiǎngshòu biànlì, yòu bú hūshì rén yǔ rén zhījiān de liánjiē.

Bài dịch:

Tôi cho rằng làm việc từ xa và dạy học trực tuyến giống như một “con dao hai lưỡi”, vừa mang lại thay đổi cho cuộc sống, vừa đem đến những thách thức mới. Một mặt, làm việc từ xa giúp người đi làm không cần chen chúc tàu điện ngầm hay vội vã bắt xe buýt, gặp thời tiết khắc nghiệt vẫn có thể yên tâm làm việc. Dạy học trực tuyến thì giúp học sinh trong những giai đoạn đặc biệt như dịch bệnh vẫn có thể không bị gián đoạn tiến trình học tập. Mặt khác, cả hai mô hình này đều đặt ra yêu cầu rất cao về khả năng tự kiểm soát của mỗi người. Khi làm việc từ xa dễ bị người nhà làm phiền, còn khi học trực tuyến cũng có thể lén chơi điện thoại. Hơn nữa, việc nhìn màn hình trong thời gian dài không chỉ gây hại cho thị lực mà còn khiến con người cảm thấy cô đơn, thiếu sự giao tiếp chân thực với người khác. Tóm lại, làm việc từ xa và dạy học trực tuyến không phải là phương án hoàn hảo để thay thế hoàn toàn mô hình trực tiếp, mà là những lựa chọn mang tính bổ trợ. Chỉ khi kết hợp hợp lý, chúng ta mới vừa tận hưởng được sự tiện lợi, vừa không bỏ quên sự kết nối giữa con người với nhau.

 

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你对公司远程工作及学校线上教学的看法?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!