Trong quá trình học tiếng Trung, việc ghi nhớ và hiểu rõ các bộ thủ là nền tảng quan trọng giúp người học nhận diện mặt chữ, suy đoán ý nghĩa và tra từ vựng nhanh chóng hơn. Để bạn có thể tiếp cận kiến thức một cách dễ hiểu và có hệ thống, trong bài viết này, STUDY4 chia sẻ cho bạn Bộ Chu trong tiếng Trung là gì, cách viết đúng chuẩn cũng như các từ vựng thường gặp chứa Bộ Chu, từ đó nâng cao hiệu quả học và ghi nhớ chữ Hán lâu dài.
I. Bộ Chu trong tiếng Trung là gì?
Bộ Chu trong tiếng Trung mà bạn nhắc tới là 舟, đọc là zhōu, mang nghĩa chính là thuyền. Đây là một bộ thủ xuất hiện trong nhiều chữ Hán liên quan đến thuyền bè, việc đi lại trên sông biển, vận chuyển đường thủy hoặc các khái niệm mở rộng từ “thuyền”.
Về mặt hình tượng, chữ 舟 mô phỏng dáng của một chiếc thuyền: phần thân dài ở giữa và hai đầu thuyền. Vì vậy, khi gặp một chữ có bộ Chu (舟), bạn có thể đoán rằng chữ đó thường có liên quan đến:
- Thuyền, tàu, phương tiện đường thủy
- Di chuyển, vận chuyển bằng đường sông biển
- Một số hoạt động gắn với đi thuyền, bến bãi, hàng hải

Bộ Chu trong tiếng Trung là gì?
Đối với người mới học tiếng Trung, việc nhận diện và hiểu rõ bộ Chu sẽ giúp bạn:
- Nhận diện nhóm chữ liên quan đến chủ đề “thuyền bè” nhanh hơn
- Ghi nhớ chữ Hán theo cụm nghĩa, dễ học và ít quên
- Tra cứu chữ Hán thuận tiện hơn vì biết bộ thủ để phân loại.
II. Cách viết bộ Chu trong tiếng Trung
Cùng STUDY4 học cách viết bộ Chu (舟) đúng chuẩn nhé. Bộ này nhìn hơi “dài” hơn so với nhiều bộ thủ cơ bản, nhưng nếu nắm đúng thứ tự nét thì viết sẽ rất cân đối và dễ nhớ.
1. Bộ Chu (舟) có mấy nét?
Bộ Chu trong tiếng Trung 舟 gồm 6 nét.
2. Thứ tự nét viết bộ Chu (舟)
Bạn viết theo thứ tự sau:
- Nét phẩy (丿) ở phía trên bên trái
- Nét ngang (一) ở phía trên
- Nét dọc (丨) đi xuống ở giữa (tạo “xương sống” thân thuyền)
- Nét phẩy (丿) ở giữa bên trái (như vạch/đường cong thân thuyền)
- Nét ngang (一) ở giữa (nét ngắn, tạo phần khoang)
- Nét ngang dài (一) ở dưới cùng (đáy thuyền)

Cách viết bộ Chu trong tiếng Trung
3. Mẹo nhớ nhanh theo hình ảnh
Bạn có thể tưởng tượng 舟 như một chiếc thuyền:
- Nét giữa là thân thuyền
- Nét dưới cùng là đáy thuyền
- Các nét bên trong là khoang thuyền
4. Lưu ý để viết đẹp và đúng form
- Nét dọc giữa nên thẳng, không nghiêng để chữ “đứng vững”
- Nét ngang cuối (đáy thuyền) thường dài nhất, giúp chữ cân đối
- Khi 舟 làm bộ thủ trong chữ ghép, hình dáng cơ bản vẫn giữ, chỉ thu gọn theo không gian chữ
III. Tổng hợp từ vựng có chứa bộ Chu trong tiếng Trung
Dưới đây là danh sách các từ vựng có chứa bộ Chu trong tiếng Trung kèm ví dụ chi tiết mà STUDY4 đã tổng hợp. Cùng theo dõi nhé!
|
STT |
Từ vựng |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
舟 |
zhōu |
thuyền |
小舟在河上。(Xiǎo zhōu zài hé shàng) - Thuyền nhỏ ở trên sông. |
|
2 |
航 |
háng |
đi thuyền; hàng hải |
这条船能远航。(Zhè tiáo chuán néng yuǎnháng) - Con tàu này có thể đi xa. |
|
3 |
航海 |
hánghǎi |
hàng hải |
他想学习航海。(Tā xiǎng xuéxí hánghǎi) - Anh ấy muốn học hàng hải. |
|
4 |
航行 |
hángxíng |
hành trình; chạy tàu |
船只正常航行。(Chuánzhī zhèngcháng hángxíng) - Tàu thuyền hoạt động bình thường. |
|
5 |
航线 |
hángxiàn |
tuyến hàng hải |
这条航线很重要。(Zhè tiáo hángxiàn hěn zhòngyào) - Tuyến này rất quan trọng. |
|
6 |
航班 |
hángbān |
chuyến bay |
我改了航班。(Wǒ gǎi le hángbān) - Tôi đổi chuyến bay. |
|
7 |
航空 |
hángkōng |
hàng không |
他在航空公司工作。(Tā zài hángkōng gōngsī gōngzuò) - Anh ấy làm ở hãng hàng không. |
|
8 |
航空公司 |
hángkōng gōngsī |
hãng hàng không |
这家航空公司服务很好。(Zhè jiā hángkōng gōngsī fúwù hěn hǎo) - Hãng này phục vụ rất tốt. |
|
9 |
航天 |
hángtiān |
hàng không vũ trụ |
中国航天发展很快。(Zhōngguó hángtiān fāzhǎn hěn kuài) - Hàng không vũ trụ Trung Quốc phát triển nhanh. |
|
10 |
航天员 |
hángtiānyuán |
phi hành gia |
他想当航天员。(Tā xiǎng dāng hángtiānyuán) - Anh ấy muốn làm phi hành gia. |
|
11 |
舰 |
jiàn |
chiến hạm |
这艘舰很大。(Zhè sōu jiàn hěn dà) - Chiếc chiến hạm này rất lớn. |
|
12 |
舰队 |
jiànduì |
hạm đội |
舰队出发了。(Jiànduì chūfā le) - Hạm đội xuất phát rồi. |
|
13 |
舰船 |
jiànchuán |
tàu thuyền |
港口停着很多舰船。(Gǎngkǒu tíngzhe hěn duō jiànchuán) - Cảng có nhiều tàu thuyền. |
|
14 |
船 |
chuán |
thuyền; tàu |
我们坐船过去。(Wǒmen zuò chuán guòqù) - Chúng ta đi thuyền qua đó. |
|
15 |
渔船 |
yúchuán |
thuyền đánh cá |
渔船一早出海。(Yúchuán yì zǎo chūhǎi) - Thuyền cá ra khơi từ sớm. |
|
16 |
客船 |
kèchuán |
tàu chở khách |
客船准时到达。(Kèchuán zhǔnshí dàodá) - Tàu khách đến đúng giờ. |
|
17 |
货船 |
huòchuán |
tàu chở hàng |
货船装满了货物。(Huòchuán zhuāng mǎn le huòwù) - Tàu hàng chở đầy hàng. |
|
18 |
游船 |
yóuchuán |
thuyền du lịch |
我们坐游船看夜景。(Wǒmen zuò yóuchuán kàn yèjǐng) - Chúng tôi đi thuyền ngắm cảnh đêm. |
|
19 |
小船 |
xiǎochuán |
thuyền nhỏ |
小船靠岸了。(Xiǎochuán kào àn le) - Thuyền nhỏ đã cập bờ. |
|
20 |
赛船 |
sàichuán |
đua thuyền |
这里每年赛船。(Zhèlǐ měinián sàichuán) - Ở đây năm nào cũng đua thuyền. |
|
21 |
龙舟 |
lóngzhōu |
thuyền rồng |
端午节有龙舟比赛。(Duānwǔjié yǒu lóngzhōu bǐsài) - Tết Đoan Ngọ có đua thuyền rồng. |
|
22 |
舟车 |
zhōuchē |
thuyền xe; đi lại |
他一路舟车劳顿。(Tā yílù zhōuchē láodùn) - Anh ấy đi đường mệt mỏi. |
|
23 |
舟子 |
zhōuzi |
người chèo thuyền |
舟子把船撑过去。(Zhōuzi bǎ chuán chēng guòqù) - Người chèo thuyền đẩy thuyền qua. |
|
24 |
船票 |
chuánpiào |
vé tàu thuyền |
我买了船票。(Wǒ mǎi le chuánpiào) - Tôi mua vé tàu. |
|
25 |
船长 |
chuánzhǎng |
thuyền trưởng |
船长下达命令。(Chuánzhǎng xiàdá mìnglìng) - Thuyền trưởng ra lệnh. |
|
26 |
船员 |
chuányuán |
thủy thủ, thuyền viên |
船员在检查设备。(Chuányuán zài jiǎnchá shèbèi) - Thủy thủ đang kiểm tra thiết bị. |
|
27 |
船舱 |
chuáncāng |
khoang tàu |
船舱里很安静。(Chuáncāng lǐ hěn ānjìng) - Trong khoang tàu rất yên tĩnh. |
|
28 |
船只 |
chuánzhī |
tàu thuyền (chung) |
这里船只很多。(Zhèlǐ chuánzhī hěn duō) - Ở đây có nhiều tàu thuyền. |
|
29 |
造船 |
zàochuán |
đóng tàu |
这个城市以造船闻名。(Zhège chéngshì yǐ zàochuán wénmíng) - Thành phố này nổi tiếng về đóng tàu. |
|
30 |
船厂 |
chuánchǎng |
xưởng đóng tàu |
船厂正在扩建。(Chuánchǎng zhèngzài kuòjiàn) - Xưởng đóng tàu đang mở rộng. |
Lời kết
Qua bài viết này, STUDY4 hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về bộ Chu trong tiếng Trung, từ khái niệm, cách viết đúng chuẩn cho đến hệ thống từ vựng thường gặp trong thực tế. Việc học bộ thủ không chỉ giúp bạn ghi nhớ chữ Hán dễ dàng hơn mà còn tạo nền tảng vững chắc để mở rộng vốn từ và nâng cao khả năng đọc hiểu tiếng Trung. Hãy dành thời gian luyện viết bộ Chu mỗi ngày và áp dụng các từ vựng đã học vào câu ví dụ để nhớ lâu hơn. Đừng quên theo dõi STUDY4 để khám phá thêm nhiều bài chia sẻ hữu ích về tiếng Trung, giúp hành trình học ngoại ngữ của bạn trở nên nhẹ nhàng và hiệu quả hơn nhé!
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment