“你最崇拜是什么样的人?请举例说明” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!
1. Phân tích
Đề bài:
“你最崇拜是什么样的人?请举例说明”
→ Bạn ngưỡng mộ người như thế nào? Hãy lấy ví dụ minh họa.
Gợi ý mẫu câu:
我最崇拜的是…… 这样的人
→ Dùng để trực tiếp nêu rõ đối tượng mình ngưỡng mộ và những phẩm chất của người đó, vào thẳng vấn đề và bày tỏ quan điểm ngay từ đầu.
之所以崇拜……,是因为……
→ Dùng để giải thích lý do ngưỡng mộ, liên kết đặc điểm của nhân vật với sự đồng cảm/công nhận của bản thân, giúp lập luận chặt chẽ hơn.
比如 / 比如说……
→ Dùng để dẫn ra ví dụ cụ thể nhằm chứng minh quan điểm, khiến phần trình bày trở nên sinh động và thuyết phục hơn.
不仅……,还 / 而且……
→ Dùng để trình bày theo hướng bổ sung, nhấn mạnh nhiều ưu điểm của đối tượng được ngưỡng mộ, làm hình tượng nhân vật thêm đầy đặn.
从…… 身上,我学到了……
→ Dùng để tổng kết ảnh hưởng của người được ngưỡng mộ đối với bản thân, qua đó nâng cao và làm nổi bật chủ đề chính.
Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp
2. Bài mẫu HSKK Cao cấp
2.1. Bài mẫu số 1
我最崇拜的是坚持梦想、永不放弃的人。之所以崇拜这样的人,是因为在我看来,人生路上难免会遇到困难,能始终朝着目标努力的人,特别值得尊敬。比如我之前在中文纪录片里看到的一位中国科学家,他研究沙漠治理很多年了。刚开始的时候,很多人都觉得他的想法不切实际,还有人劝他放弃,但他没有理会这些声音,带着团队扎根在沙漠里,种树、改良土壤,一干就是三十年。现在那片原本荒芜的沙漠,已经变成了一片绿洲。他不仅用自己的坚持改变了环境,还带动了当地的老百姓一起致富。从他身上,我学到了做事情不能半途而废,只要坚持下去,就有可能实现目标。
Từ vựng cần lưu ý:
- 坚持 /jiānchí/: kiên trì
- 放弃 /fàngqì/: từ bỏ
- 难免 /nánmiǎn/: khó tránh khỏi
- 科学家 /kēxuéjiā/: nhà khoa học
- 治理 /zhìlǐ/: quản lý, cải tạo
- 不切实际 /bù qiè shíjì/: không thực tế
- 扎根 /zhāgēn/: bám trụ, bén rễ
- 荒芜 /huāngwú/: hoang vu
- 绿洲 /lǜzhōu/: ốc đảo
- 半途而废 /bàntú ér fèi/: bỏ dở giữa chừng
Pinyin:
Wǒ zuì chóngbài de shì jiānchí mèngxiǎng, yǒng bù fàngqì de rén. Zhīsuǒyǐ chóngbài zhèyàng de rén, shì yīnwèi zài wǒ kànlái, rénshēng lùshàng nánmiǎn huì yùdào kùnnán, néng shǐzhōng cháozhe mùbiāo nǔlì de rén, tèbié zhídé zūnjìng. Bǐrú wǒ zhīqián zài Zhōngwén jìlùpiàn lǐ kàndào de yí wèi Zhōngguó kēxuéjiā, tā yánjiū shāmò zhìlǐ hěn duō nián le. Gāng kāishǐ de shíhou, hěn duō rén dōu juéde tā de xiǎngfǎ bù qiè shíjì, hái yǒu rén quàn tā fàngqì, dàn tā méiyǒu lǐhuì zhèxiē shēngyīn, dàizhe tuánduì zhāgēn zài shāmò lǐ, zhòng shù, gǎiliáng tǔrǎng, yī gàn jiù shì sānshí nián. Xiànzài nà piàn yuánběn huāngwú de shāmò, yǐjīng biànchéng le yí piàn lǜzhōu. Tā bùjǐn yòng zìjǐ de jiānchí gǎibiàn le huánjìng, hái dàidòng le dāngdì de lǎobǎixìng yìqǐ zhìfù. Cóng tā shēnshang, wǒ xué dào le zuò shìqing bùnéng bàntú ér fèi, zhǐyào jiānchí xiàqù, jiù yǒu kěnéng shíxiàn mùbiāo.
Bài dịch:
Người mà tôi ngưỡng mộ nhất là những người kiên trì theo đuổi ước mơ và không bao giờ bỏ cuộc. Sở dĩ tôi ngưỡng mộ những người như vậy là vì theo tôi, trên con đường đời khó tránh khỏi những khó khăn, và những ai luôn nỗ lực hướng tới mục tiêu thì đặc biệt đáng kính trọng. Ví dụ như một nhà khoa học Trung Quốc mà trước đây tôi từng thấy trong một bộ phim tài liệu tiếng Trung, ông đã nghiên cứu việc cải tạo sa mạc suốt nhiều năm. Lúc mới bắt đầu, rất nhiều người cho rằng ý tưởng của ông không thực tế, thậm chí còn khuyên ông nên từ bỏ, nhưng ông không để tâm đến những lời nói đó, dẫn dắt đội ngũ bám trụ nơi sa mạc, trồng cây, cải tạo đất đai, bền bỉ suốt ba mươi năm. Giờ đây, vùng sa mạc vốn hoang vu ấy đã trở thành một ốc đảo xanh. Ông không chỉ dùng sự kiên trì của mình để thay đổi môi trường, mà còn giúp người dân địa phương cùng nhau làm giàu. Từ sự kiên trì của ông, tôi học được rằng làm việc gì cũng không được bỏ dở giữa chừng, chỉ cần kiên trì tiếp tục thì đều có khả năng đạt được mục tiêu.
2.2. Bài mẫu số 2
我最崇拜的是有责任心、愿意为别人付出的人。这样的人不一定很有名,但他们的一举一动都能让人感受到温暖。比如说我的中文老师,她就是一个特别有责任心的人。记得有一次,我因为生病请假缺了好几天课,落下了很多知识点。老师知道之后,主动利用自己的休息时间来给我补课,一个一个语法点耐心地讲解,直到我完全听懂为止。她不仅关心我们的学习,还很在意我们的生活。有同学想家的时候,她会陪我们聊天,给我们做家乡菜。从老师身上,我明白了责任心不是一句口号,而是体现在每一件小事里。我希望自己以后也能成为这样的人,尽自己的力量去帮助别人。
Từ vựng cần lưu ý:
- 责任心 /zérènxīn/: tinh thần trách nhiệm
- 付出 /fùchū/: cống hiến, bỏ công sức
- 一举一动 /yījǔ yīdòng/: từng hành động
- 请假 /qǐngjià/: xin nghỉ
- 落下 /làxià/: bị hổng, bị bỏ sót
- 耐心 /nàixīn/: kiên nhẫn
- 在意 /zàiyì/: để tâm, quan tâm
- 口号 /kǒuhào/: khẩu hiệu
Pinyin:
Wǒ zuì chóngbài de shì yǒu zérènxīn, yuànyì wèi biérén fùchū de rén. Zhèyàng de rén bù yídìng hěn yǒumíng, dàn tāmen de yījǔ yīdòng dōu néng ràng rén gǎnshòu dào wēnnuǎn. Bǐrú shuō wǒ de Zhōngwén lǎoshī, tā jiù shì yí gè tèbié yǒu zérènxīn de rén. Jìde yǒu yí cì, wǒ yīnwèi shēngbìng qǐngjià quē le hǎo jǐ tiān kè, làxià le hěn duō zhīshí diǎn. Lǎoshī zhīdào zhīhòu, zhǔdòng lìyòng zìjǐ de xiūxi shíjiān lái gěi wǒ bǔ kè, yí gè yí gè yǔfǎ diǎn nàixīn de jiǎngjiě, zhídào wǒ wánquán tīngdǒng wéi zhǐ. Tā bùjǐn guānxīn wǒmen de xuéxí, hái hěn zàiyì wǒmen de shēnghuó. Yǒu tóngxué xiǎng jiā de shíhou, tā huì péi wǒmen liáotiān, gěi wǒmen zuò jiāxiāng cài. Cóng lǎoshī shēnshang, wǒ míngbái le zérènxīn bú shì yí jù kǒuhào, ér shì tǐxiàn zài měi yí jiàn xiǎo shì lǐ. Wǒ xīwàng zìjǐ yǐhòu yě néng chéngwéi zhèyàng de rén, jìn zìjǐ de lìliàng qù bāngzhù biérén.
Bài dịch:
Người mà tôi ngưỡng mộ nhất là những người có trách nhiệm và sẵn sàng vì người khác mà cống hiến. Những người như vậy không nhất thiết phải nổi tiếng, nhưng từng hành động nhỏ của họ đều khiến người khác cảm nhận được sự ấm áp. Ví dụ như cô giáo dạy tiếng Trung của tôi, cô là một người vô cùng có trách nhiệm. Có lần tôi bị ốm nên xin nghỉ học mấy ngày liền, vì vậy mà tôi bị hổng rất nhiều kiến thức. Sau khi biết chuyện, cô đã chủ động dùng thời gian nghỉ ngơi của mình để giảng bài cho tôi, kiên nhẫn giải thích từng điểm ngữ pháp cho đến khi tôi hoàn toàn hiểu mới thôi. Cô không chỉ quan tâm đến việc học mà còn rất để ý đến cuộc sống của chúng tôi. Khi có bạn nhớ nhà, cô sẽ trò chuyện và nấu cho chúng tôi những món ăn quê hương. Từ những việc làm đó, tôi hiểu rằng tinh thần trách nhiệm không phải là một khẩu hiệu suông, mà được thể hiện trong từng việc nhỏ. Tôi hy vọng sau này mình cũng có thể trở thành người như vậy, dùng năng lực của bản thân để giúp đỡ người khác.
2.3. Bài mẫu số 3
我最崇拜的是脚踏实地、低调务实的人。我觉得比起那些喜欢说大话的人,默默做事、一步一个脚印的人更让人佩服。比如我认识的一位学长,他一直想创办一个帮助留学生学习中文的公益社团。刚开始的时候,他没有钱,也没有太多人支持,就自己一点点写策划案,跑学校申请场地,还主动联系中文好的同学当志愿者。过程中遇到了很多麻烦,比如场地申请不下来、志愿者人数不够,但他从来没有抱怨过,而是想办法一个个解决。现在这个社团已经办得很成功了,帮助了很多像我一样的留学生。他不仅实现了自己的目标,还帮助了别人,这种脚踏实地的精神,特别值得我学习。
Từ vựng cần lưu ý:
- 脚踏实地 /jiǎotà shídì/: làm việc đến nơi đến chốn, làm ra làm chơi ra chơi
- 低调 /dīdiào wùshí/: khiêm tốn, khiêm nhường
- 务实 /wùshí/: thiết thực
- 大话 /dàhuà/: lời nói khoác
- 创办 /chuàngbàn/: sáng lập
- 公益 /gōngyì/: công ích
- 策划案 /cèhuà’àn/: bản kế hoạch
- 志愿者 /zhìyuànzhě/: tình nguyện viên
- 抱怨 /bàoyuàn/: than phiền
Pinyin:
Wǒ zuì chóngbài de shì jiǎotà shídì, dīdiào wùshí de rén. Wǒ juéde bǐqǐ nàxiē xǐhuan shuō dàhuà de rén, mòmo zuòshì, yí bù yí gè jiǎoyìn de rén gèng ràng rén pèifú. Bǐrú wǒ rènshi de yí wèi xuézhǎng, tā yìzhí xiǎng chuàngbàn yí gè bāngzhù liúxuéshēng xuéxí Zhōngwén de gōngyì shètuán. Gāng kāishǐ de shíhou, tā méiyǒu qián, yě méiyǒu tài duō rén zhīchí, jiù zìjǐ yìdiǎn yìdiǎn xiě cèhuà’àn, pǎo xuéxiào shēnqǐng chǎngdì, hái zhǔdòng liánxì Zhōngwén hǎo de tóngxué dāng zhìyuànzhě. Guòchéng zhōng yùdào le hěn duō máfan, bǐrú chǎngdì shēnqǐng bù xiàlái, zhìyuànzhě rénshù bùgòu, dàn tā cónglái méiyǒu bàoyuàn guò, ér shì xiǎng bànfǎ yí gè yí gè jiějué. Xiànzài zhège shètuán yǐjīng bàn de hěn chénggōng le, bāngzhù le hěn duō xiàng wǒ yíyàng de liúxuéshēng. Tā bùjǐn shíxiàn le zìjǐ de mùbiāo, hái bāngzhù le biérén, zhè zhǒng jiǎotà shídì de jīngshén, tèbié zhídé wǒ xuéxí.
Bài dịch:
Người mà tôi ngưỡng mộ nhất là những người sống thực tế, khiêm tốn và thực tế. Tôi cảm thấy so với những người thích nói lời to tát, những người âm thầm làm việc, từng bước từng bước tiến lên mới thật sự khiến người khác khâm phục. Ví dụ như một anh khóa trên mà tôi quen, anh ấy luôn mong muốn thành lập một câu lạc bộ giúp du học sinh học tiếng Trung. Thời gian đầu, anh ấy không có tiền cũng không có nhiều người ủng hộ, nên tự mình viết đề án, chạy khắp trường xin mượn địa điểm, còn chủ động liên hệ những bạn học giỏi tiếng Trung để làm tình nguyện viên. Trong quá trình đó, anh ấy đã gặp phải rất nhiều khó khăn, ví dụ như không xin được địa điểm hay số lượng tình nguyện viên không đủ, nhưng anh ấy chưa bao giờ than phiền mà luôn tìm cách giải quyết từng vấn đề. Đến nay, câu lạc bộ đã hoạt động rất thành công, giúp đỡ được nhiều du học sinh giống như tôi. Anh ấy không chỉ thực hiện được mục tiêu của bản thân mà còn giúp đỡ được người khác, tinh thần làm việc thực tế như vậy thực sự rất đáng để tôi học hỏi.
Lời kết
Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你最崇拜是什么样的人?请举例说明” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.
Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!


Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment