“你是如何看待“居家办公”的?” là câu hỏi có khả năng cao sẽ xuất hiện trong đề thi HSKK Cao cấp. Hãy tham khảo bài mẫu của STUDY4 nếu bạn muốn đạt điểm cao ở câu hỏi này nhé!

1. Phân tích

Đề bài:

“你是如何看待“居家办公”的?”

→ Bạn nhìn nhận thế nào về hình thức “làm việc tại nhà”?

 

Gợi ý mẫu câu:

…… 是一把 “双刃剑”,既有……,也有……

→ Dùng để định nghĩa một cách khách quan tính hai mặt của làm việc tại nhà, phù hợp để mở đầu các bài phân tích hiện tượng

一方面……,另一方面…… 

→ Dùng để lần lượt trình bày ưu điểm và hạn chế của làm việc tại nhà, giúp diễn đạt có tầng bậc, logic rõ ràng

对于…… 而言,…… 的好处在于……

→ Dùng để phân tích giá trị của làm việc tại nhà đối với một nhóm đối tượng cụ thể, thể hiện tính nhắm mục tiêu của tư duy

尽管……,但……

→ Dùng để chuyển ý, nhấn mạnh “những thách thức ẩn sau sự tiện lợi”, tránh quan điểm phiến diện

关键在于……

→ Dùng để chỉ ra yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến làm việc tại nhà, nâng cao chiều sâu của câu trả lời

总而言之,…… 适合…… 的人

→ Dùng để tổng kết quan điểm và đưa ra kết luận, giúp phần kết bài hoàn chỉnh hơn

 

Xem thêm: HSKK Cao cấp là gì? Cách tính điểm như nào? Tip đạt điểm cao kỳ thi HSKK Cao cấp

2. Bài mẫu HSKK Cao cấp

2.1. Bài mẫu số 1

居家办公本质上是科技发展催生的一种新型工作模式。从个人维度看,它的好处在于能节省大量通勤时间,不用每天早起赶车,还能根据自己的节奏安排工作,累了可以随时休息,兼顾生活和工作;但与此同时,也存在很明显的问题,比如很容易模糊工作和生活的界限,有时候下班了还得处理工作消息,而且缺少和同事面对面的交流,团队协作的效率可能会受影响。要让居家办公发挥最大价值,关键在于做好自我管理,制定清晰的工作计划,比如规定好工作时间和休息时间,这样才能既享受便利,又保证工作效率。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 催生 /cuīshēng/: thúc đẩy hình thành
  • 通勤 /tōngqín/: đi làm, đi lại giữa nhà và nơi làm việc
  • 节奏 /jiézòu/: nhịp độ
  • 兼顾 /jiāngù/: cân bằng, tính đến cả hai
  • 模糊 /móhu/: mơ hồ, làm mờ
  • 界限 /jièxiàn/: ranh giới
  • 协作 /xiézuò/: phối hợp, hợp tác
  • 自我管理 /zìwǒ guǎnlǐ/: tự quản lý

Pinyin:

Jūjiā bàngōng běnzhì shàng shì kējì fāzhǎn cuīshēng de yì zhǒng xīnxíng gōngzuò móshì. Cóng gèrén wéidù kàn, tā de hǎochù zài yú néng jiéshěng dàliàng tōngqín shíjiān, búyòng měitiān zǎoqǐ gǎnchē, hái néng gēnjù zìjǐ de jiézòu ānpái gōngzuò, lèi le kěyǐ suíshí xiūxi, jiāngù shēnghuó hé gōngzuò; dàn yǔ cǐ tóngshí, yě cúnzài hěn míngxiǎn de wèntí, bǐrú hěn róngyì móhu gōngzuò hé shēnghuó de jièxiàn, yǒu shíhou xiàbān le hái děi chǔlǐ gōngzuò xiāoxi, érqiě quēshǎo hé tóngshì miànduìmiàn de jiāoliú, tuánduì xiézuò de xiàolǜ kěnéng huì shòu yǐngxiǎng. Yào ràng jūjiā bàngōng fāhuī zuìdà jiàzhí, guānjiàn zài yú zuòhǎo zìwǒ guǎnlǐ, zhìdìng qīngxī de gōngzuò jìhuà, bǐrú guīdìng hǎo gōngzuò shíjiān hé xiūxi shíjiān, zhèyàng cái néng jì xiǎngshòu biànlì, yòu bǎozhèng gōngzuò xiàolǜ.

Bài dịch:

Về bản chất, làm việc tại nhà là một mô hình làm việc mới được hình thành từ sự phát triển của khoa học công nghệ. Từ góc nhìn cá nhân, ưu điểm của hình thức này là có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại, không cần dậy sớm bắt xe mỗi sáng, đồng thời có thể sắp xếp công việc theo nhịp độ của bản thân, mệt thì có thể nghỉ ngơi bất cứ lúc nào, cân bằng giữa cuộc sống và công việc. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tồn tại những vấn đề khá rõ rệt, chẳng hạn rất dễ làm mờ ranh giới giữa công việc và đời sống, đôi khi đã tan làm rồi vẫn phải xử lý tin nhắn công việc, hơn nữa còn thiếu sự tương tác trực tiếp với đồng nghiệp, khiến hiệu quả phối hợp của nhóm có thể bị ảnh hưởng. Muốn phát huy giá trị tối đa khi làm việc tại nhà, mấu chốt nằm ở việc quản lý bản thân tốt, xây dựng kế hoạch làm việc rõ ràng, ví dụ quy định cụ thể thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, như vậy mới vừa tận hưởng được sự tiện lợi, vừa đảm bảo hiệu suất công việc.

2.2. Bài mẫu số 2

在我看来,居家办公是一把利弊共存的 “双刃剑”。从职场人的角度看,它特别适合需要照顾家庭的人,比如家里有老人或小孩的上班族,居家办公能让他们更好地平衡家庭责任和工作任务;从企业的角度看,居家办公可以降低办公成本,不用租大面积的办公室,也能减少水电等开支。但它的弊端也不容忽视,比如居家办公对人的自制力要求很高,容易被手机、电视等外界因素干扰,导致工作拖延。归根结底,居家办公更适合自律性强、工作独立性高的人,而需要频繁团队沟通的岗位,还是在办公室办公更合适。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 双刃剑 /shuāngrènjiàn/: con dao hai lưỡi
  • 职场人 /zhíchǎngrén/: người đi làm
  • 责任 /zérèn/: trách nhiệm
  • 开支 /kāizhī/: chi phí
  • 自制力 /zìzhìlì/: khả năng tự kiểm soát
  • 干扰 /gānrǎo/: quấy nhiễu, làm xao nhãng
  • 拖延 /tuōyán/: trì hoãn
  • 自律性 /zìlǜxìng/: tính tự giác

Pinyin:

Zài wǒ kànlái, jūjiā bàngōng shì yì bǎ lìbì gòngcún de “shuāngrènjiàn”. Cóng zhíchǎngrén de jiǎodù kàn, tā tèbié shìhé xūyào zhàogù jiātíng de rén, bǐrú jiālǐ yǒu lǎorén huò xiǎohái de shàngbānzú, jūjiā bàngōng néng ràng tāmen gèng hǎo de pínghéng jiātíng zérèn hé gōngzuò rènwù; cóng qǐyè de jiǎodù kàn, jūjiā bàngōng kěyǐ jiàngdī bàngōng chéngběn, búyòng zū dà miànjī de bàngōngshì, yě néng jiǎnshǎo shuǐdiàn děng kāizhī. Dàn tā de bìduān yě bù róng hūshì, bǐrú jūjiā bàngōng duì rén de zìzhìlì yāoqiú hěn gāo, róngyì bèi shǒujī, diànshì děng wàijiè yīnsù gānrǎo, dǎozhì gōngzuò tuōyán. Guīgēn jiédǐ, jūjiā bàngōng gèng shìhé zìlǜxìng qiáng, gōngzuò dúlìxìng gāo de rén, ér xūyào pínfán tuánduì gōutōng de gǎngwèi, háishì zài bàngōngshì bàngōng gèng héshì.

Bài dịch:

Theo tôi, làm việc tại nhà là một “con dao hai lưỡi” vừa có lợi vừa có hại. Từ góc độ của người đi làm, hình thức này đặc biệt phù hợp với những người cần chăm sóc gia đình, ví dụ nhân viên có người già hoặc trẻ nhỏ ở nhà, vì làm việc tại nhà giúp họ cân bằng tốt hơn giữa trách nhiệm gia đình và nhiệm vụ công việc. Từ góc độ doanh nghiệp, làm việc tại nhà có thể giảm chi phí văn phòng, không cần thuê không gian làm việc diện tích lớn, đồng thời cũng tiết kiệm các khoản như điện nước. Tuy nhiên, những mặt hạn chế của nó cũng không thể xem nhẹ, chẳng hạn làm việc tại nhà đòi hỏi khả năng tự kiểm soát rất cao, dễ bị các yếu tố bên ngoài như điện thoại hay tivi làm xao nhãng, dẫn đến việc trì hoãn công việc. Suy cho cùng, làm việc tại nhà phù hợp hơn với những người có tính tự giác cao và khả năng làm việc độc lập tốt, còn những vị trí cần giao tiếp nhóm thường xuyên thì làm việc tại văn phòng vẫn hợp lý hơn.

2.3. Bài mẫu số 3

我觉得居家办公是顺应时代发展的一种工作选择,它给人们的生活带来了很多便利。比如遇到恶劣天气的时候,不用冒着风雨去上班,在家就能完成工作;而且办公环境更自由,能自己做饭,比吃外卖更健康。但我也发现,长时间居家办公容易让人产生孤独感,缺少和同事的日常互动,人际关系也会变得生疏。另外,网络故障、家庭噪音等问题,也可能影响工作状态。要解决这些问题,除了个人要提高自律性,企业也可以制定灵活的办公制度,比如让员工一周居家办公两天,去公司办公三天,这样就能兼顾两种办公模式的优势。

Từ vựng cần lưu ý:

  • 顺应 /shùnyìng/: thuận theo, thích ứng
  • 恶劣 /èliè/: tồi tệ, khắc nghiệt
  • 孤独感 /gūdúgǎn/: cảm giác cô đơn
  • 互动 /hùdòng/: tương tác
  • 生疏 /shēngshū/: xa cách, không còn thân quen
  • 故障 /gùzhàng/: sự cố, trục trặc
  • 灵活 /línghuó/: linh hoạt
  • 制度 /zhìdù/: chế độ, hệ thống

Pinyin:

Wǒ juéde jūjiā bàngōng shì shùnyìng shídài fāzhǎn de yì zhǒng gōngzuò xuǎnzé, tā gěi rénmen de shēnghuó dàilái le hěn duō biànlì. Bǐrú yùdào èliè tiānqì de shíhou, búyòng màozhe fēngyǔ qù shàngbān, zài jiā jiù néng wánchéng gōngzuò; érqiě bàngōng huánjìng gèng zìyóu, néng zìjǐ zuò fàn, bǐ chī wàimài gèng jiànkāng. Dàn wǒ yě fāxiàn, cháng shíjiān jūjiā bàngōng róngyì ràng rén chǎnshēng gūdúgǎn, quēshǎo hé tóngshì de rìcháng hùdòng, rénjì guānxì yě huì biànde shēngshū. Lìngwài, wǎngluò gùzhàng, jiātíng zàoyīn děng wèntí, yě kěnéng yǐngxiǎng gōngzuò zhuàngtài. Yào jiějué zhèxiē wèntí, chúle gèrén yào tígāo zìlǜxìng, qǐyè yě kěyǐ zhìdìng línghuó de bàngōng zhìdù, bǐrú ràng yuángōng yí zhōu jūjiā bàngōng liǎng tiān, qù gōngsī bàngōng sān tiān, zhèyàng jiù néng jiāngù liǎng zhǒng bàngōng móshì de yōushì.

Bài dịch:

Tôi cho rằng làm việc tại nhà là một lựa chọn công việc phù hợp với sự phát triển của thời đại, mang lại nhiều tiện lợi cho cuộc sống. Ví dụ khi gặp thời tiết xấu, không cần dầm mưa đội gió đi làm, chỉ ở nhà cũng có thể hoàn thành công việc. Hơn nữa môi trường làm việc linh hoạt hơn, có thể tự nấu ăn, lành mạnh hơn so với việc ăn đồ bên ngoài. Tuy nhiên tôi cũng nhận thấy rằng làm việc tại nhà trong thời gian dài dễ khiến con người cảm thấy cô đơn, thiếu sự tương tác hằng ngày với đồng nghiệp, các mối quan hệ xã hội cũng trở nên xa cách. Ngoài ra, các vấn đề như sự cố mạng hay tiếng ồn trong gia đình cũng có thể ảnh hưởng đến trạng thái làm việc. Để giải quyết những vấn đề này, ngoài việc mỗi cá nhân cần nâng cao tính tự giác, doanh nghiệp cũng có thể xây dựng chế độ làm việc linh hoạt, chẳng hạn cho nhân viên làm việc tại nhà hai ngày mỗi tuần và đến công ty ba ngày, như vậy có thể kết hợp được ưu điểm của cả hai mô hình làm việc.

Lời kết

Hy vọng rằng bài mẫu của STUDY4 cho câu hỏi “你是如何看待“居家办公”的?” trong đề thi HSKK Cao cấp đã cho các bạn cách trả lời câu hỏi sao cho đạt được mức điểm mong ước.

Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận và STUDY4 sẽ giải đáp nhé!