Bộ Phương trong tiếng Trung thường gặp trong các từ vựng nào?Bộ Phương (方) là một trong những bộ thủ xuất hiện khá nhiều trong Hán tự tiếng Trung. Không chỉ mang ý nghĩa liên quan đến “phương hướng”, “vuông vức” hay “cách thức”, bộ này còn góp mặt trong nhiều từ vựng quen thuộc mà người học thường gặp. Hiểu rõ Bộ Phương xuất hiện trong những chữ nào sẽ giúp bạn ghi nhớ từ nhanh hơn và nắm vững ý nghĩa sâu xa của Hán tự. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ những từ vựng thông dụng chứa Bộ Phương để bạn tiện tham khảo và áp dụng khi học.

Bộ Phương (方) là một trong những bộ thủ xuất hiện khá nhiều trong Hán tự tiếng Trung

I. Bộ Phương trong tiếng Trung là gì?

Trong quá trình học Hán tự, người học thường bắt gặp rất nhiều chữ mang cấu trúc liên quan đến phương hướng, không gian hay cách thức. Một trong những bộ thủ quan trọng đại diện cho những ý nghĩa này chính là Bộ Phương (方). Hiểu rõ bộ thủ này không chỉ giúp bạn nhận diện mặt chữ nhanh hơn mà còn hỗ trợ suy đoán nghĩa của các từ mới một cách tự nhiên và chính xác.

Bộ Phương (方) là bộ thủ thứ 70 trong bảng 214 bộ thủ Khang Hy. Hình dạng của bộ này giống một ký hiệu mang tính vuông vức, tượng trưng cho “phương hướng”, “hình vuông” hoặc “cách thức” trong không gian. Chữ 方 ban đầu mang nghĩa “góc cạnh”, “vuông vức”, sau đó được mở rộng để chỉ “phương hướng”, “phía”, “cách thức” và thậm chí là “biện pháp”. Trong cấu tạo chữ Hán, bộ này thường đứng ở vị trí bên trái hoặc phía trên của chữ, làm gợi ý về nghĩa liên quan đến định hướng hoặc phương pháp.

Khi hiểu được bản chất và ý nghĩa của Bộ Phương, người học sẽ dễ dàng hơn trong việc ghi nhớ các từ vựng có chứa bộ thủ này. Đây cũng là cách học Hán tự hiệu quả, giúp bạn nắm vững quy luật cấu tạo chữ, từ đó tăng tốc độ nhận biết và phản xạ khi đọc viết.

Xem thêm: 50 bộ thủ tiếng Trung thường dùng nhất

II.Cách viết Bộ Phương trong tiếng Trung

Khi học các bộ thủ tiếng Trung, việc nắm được quy tắc viết từng bộ là yếu tố quan trọng giúp bạn hình thành thói quen viết đúng - đẹp, đúng thứ tự nét và đúng cấu trúc. Bộ Phương (方) là một bộ thủ tương đối đơn giản, nhưng nếu viết sai thứ tự nét sẽ rất dễ dẫn đến viết sai hình dạng hoặc mất cân đối.

Bộ Phương (方) gồm 4 nét, và được viết theo quy tắc bút thuận chung của chữ Hán: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải. Thứ tự các nét như sau:

Hướng dẫn cách viết bộ Phương trong tiếng Trung 

Khi viết đầy đủ 4 nét theo trình tự trên, chữ 方 sẽ giữ được bố cục cân đối, thuận mắt và đúng chuẩn chữ Hán hiện đại. Việc luyện viết nhiều lần giúp người học ghi nhớ bộ thủ này một cách tự nhiên và tạo nền tảng khi học những chữ phức tạp hơn có chứa Bộ Phương.

III. Từ vựng chứa Bộ Phương trong tiếng Trung

STT

Từ vựng

Phiên âm

Nghĩa

Ví dụ (Trung - Pinyin - Nghĩa)

1

方便

fāngbiàn

thuận tiện

这个地方购物很方便。Zhège dìfāng gòuwù hěn fāngbiàn. - Mua sắm ở chỗ này rất thuận tiện.

2

方向

fāngxiàng

phương hướng

我们要弄清楚前进的方向。Wǒmen yào nòng qīngchu qiánjìn de fāngxiàng. - Chúng ta phải làm rõ hướng đi.

3

东方

dōngfāng

phương Đông

太阳从东方升起。Tàiyáng cóng dōngfāng shēngqǐ. - Mặt trời mọc từ phương Đông.

4

西方

xīfāng

phương Tây

西方文化影响很大。Xīfāng wénhuà yǐngxiǎng hěn dà. - Văn hóa phương Tây ảnh hưởng lớn.

5

南方

nánfāng

phương Nam

我来自中国南方。Wǒ láizì Zhōngguó nánfāng. - Tôi đến từ miền Nam Trung Quốc.

6

北方

běifāng

phương Bắc

北方的冬天很冷。Běifāng de dōngtiān hěn lěng. - Mùa đông ở miền Bắc rất lạnh.

7

地方

dìfāng

nơi, địa phương

这个地方很安静。Zhège dìfāng hěn ānjìng. - Nơi này rất yên tĩnh.

8

方法

fāngfǎ

phương pháp

这是一种很好的学习方法。Zhè shì yī zhǒng hěn hǎo de xuéxí fāngfǎ. - Đây là một phương pháp học tốt.

9

方案

fāng’àn

phương án

我们需要一个新方案。Wǒmen xūyào yīgè xīn fāng’àn. - Chúng ta cần một phương án mới.

10

正方形

zhèngfāngxíng

hình vuông

他画了一个正方形。Tā huà le yí gè zhèngfāngxíng. - Anh ấy vẽ một hình vuông.

11

方言

fāngyán

phương ngữ

他会说很多方言。Tā huì shuō hěn duō fāngyán. - Anh ấy biết nói nhiều phương ngữ.

12

四方

sìfāng

bốn phương

四方朋友来祝贺。Sìfāng péngyou lái zhùhè. - Bạn bè tứ phương đến chúc mừng.

13

方位

fāngwèi

vị trí, phương vị

请告诉我这里的方位。Qǐng gàosu wǒ zhèlǐ de fāngwèi. - Xin cho tôi biết vị trí nơi này.

14

方针

fāngzhēn

phương châm

公司制定了新的方针。Gōngsī zhìdìngle xīn de fāngzhēn. - Công ty đã đề ra phương châm mới.

15

方形

fāngxíng

dạng hình vuông

这个桌子是方形的。Zhège zhuōzi shì fāngxíng de. - Cái bàn này hình vuông.

16

立方

lìfāng

lập phương

一立方米水很重。Yí lìfāngmǐ shuǐ hěn zhòng. - Một mét khối nước rất nặng.

17

立方体

lìfāngtǐ

hình lập phương

她做了一个立方体模型。Tā zuòle yí gè lìfāngtǐ móxíng. - Cô ấy làm một mô hình lập phương.

18

成方

chéngfāng

tạo thành phương (dược)

这种药是古代成方。Zhè zhǒng yào shì gǔdài chéngfāng. - Loại thuốc này là bài thuốc cổ.

19

方才

fāngcái

vừa mới

我方才到家。Wǒ fāngcái dào jiā. - Tôi vừa mới về đến nhà.

20

刚方

gāngfāng

vuông vức, ngay ngắn

他的字写得很刚方。Tā de zì xiě de hěn gāngfāng. - Chữ anh ấy viết rất ngay ngắn.

21

方框

fāngkuàng

khung vuông

请在方框里打勾。Qǐng zài fāngkuàng lǐ dǎ gōu. - Vui lòng đánh dấu vào khung vuông.

22

方角

fāngjiǎo

góc vuông

这个方角很明显。Zhège fāngjiǎo hěn míngxiǎn. - Góc vuông này rất rõ ràng.

23

方位词

fāngwèicí

từ chỉ phương hướng

小学生要学好方位词。Xiǎoxuéshēng yào xuéhǎo fāngwèicí. - Học sinh tiểu học cần học tốt từ phương vị.

24

方框图

fāngkuàngtú

sơ đồ khối

我画了一个方框图说明流程。Wǒ huà le yí gè fāngkuàngtú shuōmíng liúchéng. - Tôi vẽ sơ đồ khối để giải thích quy trình.

25

多方

duōfāng

nhiều phía

我们需要多方合作。Wǒmen xūyào duōfāng hézuò. - Chúng ta cần hợp tác từ nhiều phía.

26

双方

shuāngfāng

hai bên

双方已经达成协议。Shuāngfāng yǐjīng dáchéng xiéyì. - Hai bên đã đạt được thỏa thuận.

27

单方

dānfāng

đơn phương

他单方面决定了。Tā dānfāngmiàn juédìng le. - Anh ấy tự ý quyết định.

28

各方

gèfāng

các phía, các bên

各方代表参加了会议。Gèfāng dàibiǎo cānjiā le huìyì. - Đại diện các bên đã tham gia cuộc họp.

29

方剂

fāngjì

phương thuốc

这个方剂很有用。Zhège fāngjì hěn yǒuyòng. - Bài thuốc này rất hữu ích.

30

方寸

fāngcùn

trong lòng (ẩn dụ)

他心中方寸大乱。Tā xīnzhōng fāngcùn dàluàn. - Trong lòng anh ấy rối loạn.

Lời kết

Bộ Phương (方) không chỉ là một bộ thủ cơ bản mà còn là yếu tố quan trọng tạo nên nhiều từ vựng quen thuộc trong tiếng Trung. Nắm được các chữ có chứa bộ này sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ, đồng thời hiểu rõ cấu trúc và ý nghĩa bên trong mỗi Hán tự. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn góc nhìn rõ ràng, dễ nhớ và hữu ích trong hành trình học tiếng Trung. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các bộ thủ khác, hãy tiếp tục theo dõi những bài viết tiếp theo nhé!

Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:

👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản

👉🏻 Chinh phục HSK 3

👉🏻 Chinh phục HSK 4

👉🏻 Chinh phục HSK 5

👉🏻 Chinh phục HSK 6

Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!