Trong hệ thống chữ Hán, có những bộ thủ không chỉ mang giá trị tạo chữ mà còn gợi mở cả một thế giới hình ảnh, cảm xúc và những khái niệm trừu tượng. Bộ Sắc (色) là một trong số đó - ngắn gọn trong nét viết nhưng giàu sức biểu đạt. Hãy cùng STUDY4 bắt đầu tìm hiểu bộ sắc trong tiếng Trung từ những kiến thức nền tảng nhất nhé!
I. Bộ Sắc trong tiếng Trung là gì?
Bộ Sắc (色) là một trong 214 bộ thủ Hán tự, đồng thời cũng là một chữ Hán độc lập trong tiếng Trung. Bộ này có hình dáng ổn định, không biến thể khi xuất hiện trong các chữ ghép.
Trong chữ Hán hiện đại, 色 thường xuất hiện trong những chữ hoặc từ mang sắc thái liên quan đến màu sắc, diện mạo, trạng thái, cảm xúc hoặc ấn tượng thị giác. Đây là bộ thủ có tính gợi hình và gợi nghĩa cao, giúp người học dễ dàng liên tưởng khi gặp các chữ chứa nó.

Bộ Sắc trong tiếng Trung là gì?
Tóm lại, một số đặc điểm của Bộ Sắc:
- Giữ nguyên hình dạng dù đứng ở vị trí nào trong chữ
- Có thể đứng độc lập với nghĩa riêng
- Xuất hiện trong nhiều từ chỉ màu sắc, biểu cảm, dáng vẻ, cảm quan thị giác
Ví dụ một số chữ chứa bộ Sắc:
- 色 (sè) - màu sắc
- 绝/絕 (jué) - tuyệt, dứt (liên quan cảm nhận mạnh/ấn tượng sâu)
- 艳/豔 (yàn) - rực rỡ, sặc sỡ
- 视/視 (shì) - nhìn (mang yếu tố cảm quan)
Việc nắm vững bộ Sắc giúp người học dễ nhận diện nhóm từ mang yếu tố màu sắc, cảm quan, ấn tượng, biểu đạt trong tiếng Trung, từ đó nâng cao khả năng phân tích và ghi nhớ chữ Hán.
II. Cách viết bộ Sắc trong tiếng Trung
Bộ 色 vừa là bộ thủ, vừa là một chữ Hán độc lập. Khi xuất hiện trong các chữ ghép, hình dạng của 色 không thay đổi, giúp người học dễ nhận diện.
Chữ 色 gồm 6 nét, viết theo thứ tự:
- Nét phẩy (hướng trái xuống)
- Nét ngang
- Nét cong bao sang phải rồi móc xuống trái (gần giống nét bao)
- Nét ngang ngắn bên trong
- Nét sổ thẳng
- Nét ngang dưới cùng (kết thúc chữ)
Nguyên tắc khi viết
- Viết từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
- Nét 3 cần liền mạch, cong mềm, tạo độ bao quanh đẹp cân đối
- Ba nét cuối tạo thành phần chân chữ vững, cân bằng tổng thể
- Nét cuối cùng nên dài hơn nét bên trong để giữ tỷ lệ hài hòa
Cụ thể như sau:

Cách viết bộ Sắc trong tiếng Trung
III. Từ vựng có chứa bộ Sắc trong tiếng Trung
Dưới đây là 30 từ vựng thông dụng chứa Bộ Sắc (色) kèm phiên âm và câu ví dụ minh họa mà STUDY4 tổng hợp để bạn dễ hình dung ngữ cảnh sử dụng, tăng khả năng ghi nhớ và áp dụng thực tế khi giao tiếp.
|
STT |
Từ vựng |
Pinyin |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
色 |
sè |
màu sắc |
这个颜色很漂亮。(Zhège yánsè hěn piàoliang.) - Màu này rất đẹp. |
|
2 |
颜色 |
yánsè |
màu, màu sắc |
我喜欢粉色的颜色。(Wǒ xǐhuan fěnsè de yánsè.) - Tôi thích màu hồng. |
|
3 |
色彩 |
sècǎi |
màu sắc (nghệ thuật) |
这幅画的色彩很丰富。(Zhè fú huà de sècǎi hěn fēngfù.) - Bức tranh này có màu sắc rất phong phú. |
|
4 |
彩色 |
cǎisè |
nhiều màu, sặc sỡ |
这是彩色照片。(Zhè shì cǎisè zhàopiàn.) - Đây là ảnh màu. |
|
5 |
黑色 |
hēisè |
màu đen |
他穿着黑色外套。(Tā chuānzhe hēisè wàitào.) - Anh ấy mặc áo khoác đen. |
|
6 |
白色 |
báisè |
màu trắng |
白色象征纯洁。(Báisè xiàngzhēng chúnjié.) - Màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết. |
|
7 |
红色 |
hóngsè |
màu đỏ |
她喜欢红色连衣裙。(Tā xǐhuan hóngsè liányīqún.) - Cô ấy thích váy đỏ. |
|
8 |
蓝色 |
lánsè |
màu xanh dương |
天空是蓝色的。(Tiānkōng shì lánsè de.) - Bầu trời màu xanh. |
|
9 |
绿色 |
lǜsè |
màu xanh lá |
公园里到处都是绿色。(Gōngyuán lǐ dàochù dōu shì lǜsè.) - Công viên màu xanh ở khắp nơi. |
|
10 |
黄色 |
huángsè |
màu vàng |
黄色的花很鲜艳。(Huángsè de huā hěn xiānyàn.) - Hoa vàng rất rực rỡ. |
|
11 |
灰色 |
huīsè |
màu xám |
他的心情有点灰色。(Tā de xīnqíng yǒudiǎn huīsè.) - Tâm trạng anh ấy hơi u ám. |
|
12 |
粉色 |
fěnsè |
màu hồng |
粉色很适合春天。(Fěnsè hěn shìhé chūntiān.) - Màu hồng hợp với mùa xuân. |
|
13 |
紫色 |
zǐsè |
màu tím |
她买了紫色的包。(Tā mǎile zǐsè de bāo.) - Cô ấy mua túi màu tím. |
|
14 |
金色 |
jīnsè |
màu vàng kim |
金色的叶子很漂亮。(Jīnsè de yèzi hěn piàoliang.) - Lá vàng kim rất đẹp. |
|
15 |
银色 |
yínsè |
màu bạc |
这辆车是银色的。(Zhè liàng chē shì yínsè de.) - Chiếc xe này màu bạc. |
|
16 |
橙色 |
chéngsè |
màu cam |
橙色代表活力。(Chéngsè dàibiǎo huólì.) - Màu cam tượng trưng cho năng lượng. |
|
17 |
褪色 |
tuìsè |
phai màu |
这件衣服褪色了。(Zhè jiàn yīfu tuìsè le.) - Chiếc áo này đã phai màu. |
|
18 |
变色 |
biànsè |
đổi màu |
这种材料会变色。(Zhè zhǒng cáiliào huì biànsè.) - Chất liệu này sẽ đổi màu. |
|
19 |
色盲 |
sèmáng |
mù màu |
他有轻微的色盲。(Tā yǒu qīngwēi de sèmáng.) - Anh ấy bị mù màu nhẹ. |
|
20 |
色调 |
sèdiào |
tông màu |
这个房间的色调很柔和。(Zhège fángjiān de sèdiào hěn róuhé.) - Tông màu căn phòng rất dịu. |
|
21 |
色差 |
sèchā |
lệch màu |
这两张照片有色差。(Zhè liǎng zhāng zhàopiàn yǒu sèchā.) - Hai tấm ảnh này lệch màu. |
|
22 |
色泽 |
sèzé |
độ bóng, sắc độ |
珍珠的色泽很好。(Zhēnzhū de sèzé hěn hǎo.) - Ngọc trai có độ bóng đẹp. |
|
23 |
景色 |
jǐngsè |
cảnh sắc |
山上的景色很美。(Shān shàng de jǐngsè hěn měi.) - Cảnh núi rất đẹp. |
|
24 |
绝色 |
juésè |
tuyệt sắc, cực đẹp |
她是一位绝色美人。(Tā shì yí wèi juésè měirén.) - Cô ấy là tuyệt sắc giai nhân. |
|
25 |
脸色 |
liǎnsè |
sắc mặt |
他的脸色不太好。(Tā de liǎnsè bú tài hǎo.) - Sắc mặt anh ấy không tốt. |
|
26 |
成色 |
chéngsè |
độ tinh khiết (vàng, kim loại) |
这块金子的成色很高。(Zhè kuài jīnzi de chéngsè hěn gāo.) - Miếng vàng này có độ tinh khiết cao. |
|
27 |
本色 |
běnsè |
bản chất, vốn có |
他展现出英雄本色。(Tā zhǎnxiàn chū yīngxióng běnsè.) - Anh ấy bộc lộ bản chất anh hùng. |
|
28 |
特色 |
tèsè |
đặc sắc, nét riêng |
这家餐馆很有特色。(Zhè jiā cānguǎn hěn yǒu tèsè.) - Nhà hàng này rất có đặc trưng. |
|
29 |
秀色 |
xiùsè |
vẻ đẹp thanh tú |
她天生秀色。(Tā tiānshēng xiùsè.) - Cô ấy đẹp từ khi sinh ra. |
|
30 |
春色 |
chūnsè |
cảnh sắc mùa xuân |
春色满园。(Chūnsè mǎn yuán.) - Khu vườn ngập tràn sắc xuân. |
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Bộ Sắc (色) là một trong những bộ thủ thú vị và giàu hình ảnh nhất trong hệ thống chữ Hán. Không chỉ dừng lại ở ý nghĩa về màu sắc, bộ Sắc còn mở rộng sang nhiều tầng nghĩa như cảm quan, trạng thái, cảnh sắc, sắc thái biểu cảm, vẻ đẹp, giúp người học tiếp cận tiếng Trung theo cách sinh động và gợi hình hơn. Hy vọng bài viết của STUDY4 đã mang đến cho bạn những kiến thức hữu ích và nguồn từ vựng chất lượng để ứng dụng ngay trong học tập lẫn giao tiếp hằng ngày.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment