Chủ đề “bánh kẹo” (糖果和点心) luôn mang đến cảm giác ngọt ngào và gần gũi, nhất là khi bạn học tiếng Trung. Việc nắm vững các từ vựng về bánh, kẹo, kem hay món tráng miệng không chỉ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp hằng ngày mà còn khiến việc học trở nên thú vị hơn rất nhiều. Vậy làm thế nào để học hiệu quả và nhớ lâu những từ ngữ dễ thương này? Hãy cùng khám phá các tips học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo hiệu quả ngay dưới đây nhé!

Chủ đề “bánh kẹo” (糖果和点心) luôn mang đến cảm giác ngọt ngào và gần gũi, nhất là khi bạn học tiếng Trung
I. Các từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
糖果 |
tángguǒ |
kẹo ngọt |
我喜欢吃糖果。(Wǒ xǐhuan chī tángguǒ - Tôi thích ăn kẹo.) |
|
2 |
巧克力 |
qiǎokèlì |
sô cô la |
她送我一盒巧克力。(Tā sòng wǒ yī hé qiǎokèlì - Cô ấy tặng tôi một hộp sô cô la.) |
|
3 |
饼干 |
bǐnggān |
bánh quy |
我带了一包饼干。(Wǒ dài le yī bāo bǐnggān - Tôi mang theo một gói bánh quy.) |
|
4 |
蛋糕 |
dàngāo |
bánh kem |
今天是我的生日,我吃蛋糕。(Jīntiān shì wǒ de shēngrì, wǒ chī dàngāo - Hôm nay là sinh nhật tôi, tôi ăn bánh kem.) |
|
5 |
糖 |
táng |
đường |
咖啡里加一点糖。(Kāfēi lǐ jiā yīdiǎn táng - Thêm chút đường vào cà phê.) |
|
6 |
果冻 |
guǒdòng |
thạch trái cây |
孩子们喜欢吃果冻。(Háizimen xǐhuan chī guǒdòng - Trẻ em thích ăn thạch trái cây.) |
|
7 |
棉花糖 |
miánhuātáng |
kẹo bông |
公园里有卖棉花糖的。(Gōngyuán lǐ yǒu mài miánhuātáng de - Trong công viên có bán kẹo bông.) |
|
8 |
甜甜圈 |
tiántiánquān |
bánh donut |
我早餐吃了一个甜甜圈。(Wǒ zǎocān chī le yī gè tiántiánquān - Tôi ăn một cái donut vào bữa sáng.) |
|
9 |
月饼 |
yuèbǐng |
bánh trung thu |
中秋节我们吃月饼。(Zhōngqiū jié wǒmen chī yuèbǐng - Tết Trung Thu chúng tôi ăn bánh trung thu.) |
|
10 |
糖葫芦 |
tánghúlu |
kẹo hồ lô |
冬天街上有卖糖葫芦的。(Dōngtiān jiē shàng yǒu mài tánghúlu de - Mùa đông trên phố có bán kẹo hồ lô.) |
|
11 |
蛋挞 |
dàntà |
bánh trứng |
我最喜欢葡式蛋挞。(Wǒ zuì xǐhuan Púshì dàntà - Tôi thích nhất bánh trứng Bồ Đào Nha.) |
|
12 |
甜点 |
tiándiǎn |
món tráng miệng |
吃完饭我们点了甜点。(Chī wán fàn wǒmen diǎn le tiándiǎn - Ăn xong chúng tôi gọi món tráng miệng.) |
|
13 |
夹心饼干 |
jiāxīn bǐnggān |
bánh quy kẹp |
她喜欢吃夹心饼干。(Tā xǐhuan chī jiāxīn bǐnggān - Cô ấy thích ăn bánh quy kẹp.) |
|
14 |
巧克力棒 |
qiǎokèlì bàng |
thanh sô cô la |
他买了一根巧克力棒。(Tā mǎi le yī gēn qiǎokèlì bàng - Anh ấy mua một thanh sô cô la.) |
|
15 |
曲奇 |
qǔqí |
bánh cookies |
我烤了几块曲奇。(Wǒ kǎo le jǐ kuài qǔqí - Tôi đã nướng vài chiếc bánh cookies.) |
|
16 |
糖浆 |
tángjiāng |
siro |
冰淇淋上有巧克力糖浆。(Bīngqílín shàng yǒu qiǎokèlì tángjiāng - Trên kem có siro sô cô la.) |
|
17 |
糖果纸 |
tángguǒ zhǐ |
giấy gói kẹo |
桌上有很多糖果纸。(Zhuō shàng yǒu hěn duō tángguǒ zhǐ - Trên bàn có nhiều giấy gói kẹo.) |
|
18 |
蛋卷 |
dànjuǎn |
bánh quế |
奶香蛋卷很好吃。(Nǎixiāng dànjuǎn hěn hǎochī - Bánh quế vị sữa rất ngon.) |
|
19 |
红豆饼 |
hóngdòu bǐng |
bánh đậu đỏ |
我在超市买了红豆饼。(Wǒ zài chāoshì mǎi le hóngdòu bǐng - Tôi mua bánh đậu đỏ ở siêu thị.) |
|
20 |
年糕 |
niángāo |
bánh nếp |
过年时我们吃年糕。(Guònián shí wǒmen chī niángāo - Dịp Tết chúng tôi ăn bánh nếp.) |
|
21 |
豆沙包 |
dòusdhā bāo |
bánh bao nhân đậu đỏ |
早餐我吃了豆沙包。(Zǎocān wǒ chī le dòushā bāo - Tôi ăn bánh bao nhân đậu đỏ cho bữa sáng.) |
|
22 |
馒头 |
mántou |
bánh màn thầu |
我妈妈蒸了馒头。(Wǒ māma zhēng le mántou - Mẹ tôi hấp bánh màn thầu.) |
|
23 |
花卷 |
huājuǎn |
bánh cuộn hấp |
花卷是北方的传统食物。(Huājuǎn shì běifāng de chuántǒng shíwù - Bánh cuộn hấp là món truyền thống miền Bắc.) |
|
24 |
冰淇淋 |
bīngqílín |
kem |
夏天大家都爱吃冰淇淋。(Xiàtiān dàjiā dōu ài chī bīngqílín - Mùa hè ai cũng thích ăn kem.) |
|
25 |
糖球 |
tángqiú |
viên kẹo tròn |
小孩子喜欢五颜六色的糖球。(Xiǎoháizi xǐhuan wǔyánliùsè de tángqiú - Trẻ con thích những viên kẹo nhiều màu sắc.) |
|
26 |
巧克力片 |
qiǎokèlì piàn |
miếng sô cô la |
她每天吃一块巧克力片。(Tā měitiān chī yī kuài qiǎokèlì piàn - Cô ấy ăn một miếng sô cô la mỗi ngày.) |
|
27 |
棒棒糖 |
bàngbàngtáng |
kẹo mút |
孩子拿着棒棒糖很开心。(Háizi názhe bàngbàngtáng hěn kāixīn - Đứa trẻ cầm kẹo mút rất vui.) |
|
28 |
蛋白糖 |
dànbái táng |
kẹo trứng |
奶奶做的蛋白糖很甜。(Nǎinai zuò de dànbái táng hěn tián - Kẹo trứng bà làm rất ngọt.) |
|
29 |
芝麻糖 |
zhīma táng |
kẹo mè |
芝麻糖又香又脆。(Zhīma táng yòu xiāng yòu cuì - Kẹo mè thơm và giòn.) |
|
30 |
花生糖 |
huāshēng táng |
kẹo đậu phộng |
我爷爷喜欢吃花生糖。(Wǒ yéye xǐhuan chī huāshēng táng - Ông tôi thích ăn kẹo đậu phộng.) |
|
31 |
米花糖 |
mǐhuā táng |
kẹo gạo nổ |
米花糖是我童年的味道。(Mǐhuā táng shì wǒ tóngnián de wèidào - Kẹo gạo nổ là hương vị tuổi thơ của tôi.) |
|
32 |
棒冰 |
bàngbīng |
kem que |
天热的时候我爱吃棒冰。(Tiān rè de shíhou wǒ ài chī bàngbīng - Trời nóng tôi thích ăn kem que.) |
|
33 |
糖心蛋 |
tángxīn dàn |
trứng lòng đào (ngọt) |
早餐有糖心蛋。(Zǎocān yǒu tángxīn dàn - Bữa sáng có trứng lòng đào.) |
|
34 |
蜜饯 |
mìjiàn |
mứt trái cây |
春节我们常吃蜜饯。(Chūnjié wǒmen cháng chī mìjiàn - Tết chúng tôi thường ăn mứt trái cây.) |
|
35 |
桂花糕 |
guìhuā gāo |
bánh hoa quế |
桂花糕香气扑鼻。(Guìhuā gāo xiāngqì pūbí - Bánh hoa quế thơm phức.) |
|
36 |
芋圆 |
yùyuán |
trân châu khoai môn |
她喜欢奶茶里的芋圆。(Tā xǐhuan nǎichá lǐ de yùyuán - Cô ấy thích trân châu khoai môn trong trà sữa.) |
|
37 |
黑芝麻糊 |
hēi zhīma hú |
chè mè đen |
晚上喝黑芝麻糊很暖。(Wǎnshang hē hēi zhīma hú hěn nuǎn - Buổi tối uống chè mè đen rất ấm.) |
|
38 |
冰糖 |
bīngtáng |
đường phèn |
我用冰糖煮梨。(Wǒ yòng bīngtáng zhǔ lí - Tôi nấu lê với đường phèn.) |
|
39 |
芒果布丁 |
mángguǒ bùdīng |
pudding xoài |
我点了芒果布丁。(Wǒ diǎn le mángguǒ bùdīng - Tôi gọi pudding xoài.) |
|
40 |
奶酪 |
nǎilào |
phô mai |
这块蛋糕有奶酪味。(Zhè kuài dàngāo yǒu nǎilào wèi - Miếng bánh này có vị phô mai.) |
|
41 |
奶糖 |
nǎitáng |
kẹo sữa |
她最喜欢吃奶糖。(Tā zuì xǐhuan chī nǎitáng - Cô ấy thích ăn kẹo sữa nhất.) |
|
42 |
太妃糖 |
tàifēi táng |
kẹo bơ cứng |
太妃糖很香甜。(Tàifēi táng hěn xiāngtián - Kẹo bơ rất thơm ngọt.) |
|
43 |
软糖 |
ruǎntáng |
kẹo dẻo |
小朋友喜欢五颜六色的软糖。(Xiǎopéngyǒu xǐhuan wǔyánliùsè de ruǎntáng - Trẻ em thích kẹo dẻo nhiều màu sắc.) |
|
44 |
棉花蛋糕 |
miánhuā dàngāo |
bánh bông lan |
我妈妈烤了棉花蛋糕。(Wǒ māma kǎo le miánhuā dàngāo - Mẹ tôi nướng bánh bông lan.) |
|
45 |
糕点 |
gāodiǎn |
bánh ngọt |
茶馆里卖各种糕点。(Cháguǎn lǐ mài gè zhǒng gāodiǎn - Quán trà bán nhiều loại bánh ngọt.) |
|
46 |
小饼 |
xiǎobǐng |
bánh nhỏ |
她做的小饼又香又脆。(Tā zuò de xiǎobǐng yòu xiāng yòu cuì - Bánh nhỏ cô ấy làm vừa thơm vừa giòn.) |
|
47 |
油条 |
yóutiáo |
quẩy |
早餐常吃豆浆和油条。(Zǎocān cháng chī dòujiāng hé yóutiáo - Bữa sáng thường ăn sữa đậu nành với quẩy.) |
|
48 |
发糕 |
fāgāo |
bánh hấp nở |
发糕象征发财。(Fāgāo xiàngzhēng fācái - Bánh hấp nở tượng trưng cho phát tài.) |
|
49 |
蛋黄酥 |
dànhuáng sū |
bánh trứng muối |
蛋黄酥外酥里香。(Dànhuáng sū wài sū lǐ xiāng - Bánh trứng muối giòn ngoài, thơm trong.) |
|
50 |
糯米糍 |
nuòmǐ cí |
bánh nếp dẻo |
糯米糍很软糯。(Nuòmǐ cí hěn ruǎnnuò - Bánh nếp dẻo rất mềm và dính.) |
II. Tips học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo hiệu quả
Nếu bạn là người yêu thích sự ngọt ngào, thì việc học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo (糖果和点心) chắc chắn sẽ khiến bạn cảm thấy hứng thú hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, để học hiệu quả và ghi nhớ lâu, bạn cần những phương pháp học thông minh và thú vị. Dưới đây là một vài mẹo giúp bạn “thấm ngọt” từ vựng theo cách dễ dàng nhất!
1. Học qua hình ảnh và món ăn thật
Một trong những cách học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo hiệu quả nhất là liên kết từ vựng với hình ảnh và trải nghiệm thực tế. Khi bạn nhìn thấy hình ảnh một chiếc bánh trung thu (月饼 - yuèbǐng), viên kẹo (糖果 - tángguǒ), hay kem (冰淇淋 - bīngqílín), não bộ sẽ tự động ghi nhớ từ đó thông qua liên kết thị giác và ký ức trực quan.
Không chỉ dừng lại ở hình ảnh, bạn có thể học bằng cách trải nghiệm món ăn thật. Ví dụ, khi mua một chiếc bánh kem (蛋糕 - dàngāo) và thử nếm, hãy vừa ăn vừa nhẩm lại từ tiếng Trung: “蛋糕 - dàngāo - bánh kem”. Việc kết hợp thị giác + vị giác + phát âm giúp từ vựng in sâu vào trí nhớ và dễ dàng được ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày.
Ngoài ra, bạn cũng có thể xem video hoặc chương trình nấu ăn Trung Quốc, nơi xuất hiện các món bánh kẹo, để học từ vựng trong ngữ cảnh thực tế. Khi nhìn thấy một món ăn trong video và nghe tên gọi tiếng Trung, khả năng ghi nhớ từ và phát âm chuẩn sẽ tăng lên đáng kể.

Bạn cũng có thể xem video hoặc chương trình nấu ăn Trung Quốc, nơi xuất hiện các món bánh kẹo, để học từ vựng trong ngữ cảnh thực tế
2. Nhóm từ vựng theo loại bánh kẹo
Một cách hiệu quả để học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo là phân loại từ theo từng nhóm nhỏ. Khi não bộ nhận biết được mối liên hệ giữa các từ cùng chủ đề, việc ghi nhớ trở nên dễ dàng hơn và bạn có thể sử dụng linh hoạt trong giao tiếp hoặc viết văn.
Bạn có thể phân nhóm như sau:
- Bánh ngọt (蛋糕类): 蛋糕 (dàngāo - bánh kem), 曲奇 (qǔqí - bánh cookies), 蛋挞 (dàntà - bánh trứng), 桂花糕 (guìhuā gāo - bánh hoa quế).
- Bánh truyền thống (传统糕点): 月饼 (yuèbǐng - bánh trung thu), 年糕 (niángāo - bánh nếp), 发糕 (fāgāo - bánh hấp nở), 糯米糍 (nuòmǐ cí - bánh nếp dẻo).
- Kẹo (糖果类): 糖果 (tángguǒ - kẹo), 棉花糖 (miánhuātáng - kẹo bông), 软糖 (ruǎntáng - kẹo dẻo), 花生糖 (huāshēng táng - kẹo đậu phộng), 太妃糖 (tàifēi táng - kẹo bơ cứng).
- Đồ tráng miệng khác (甜点类): 冰淇淋 (bīngqílín - kem), 芒果布丁 (mángguǒ bùdīng - pudding xoài), 黑 麻糊 (hēi zhīma hú - chè mè đen), 奶酪 (nǎilào - phô mai).
- Bánh nhỏ, bánh ăn kèm (小点心): 饼干 (bǐnggān - bánh quy), 夹心饼干 (jiāxīn bǐnggān - bánh quy kẹp), 蛋卷 (dànjuǎn - bánh quế), 小饼 (xiǎobǐng - bánh nhỏ).
Bằng cách học theo nhóm, bạn không chỉ dễ nhớ tên các loại bánh kẹo mà còn dễ liên kết với hình ảnh, hương vị và cách sử dụng trong các câu giao tiếp thực tế. Ví dụ: “我喜欢吃蛋糕和巧克力。” (Wǒ xǐhuan chī dàngāo hé qiǎokèlì - Tôi thích ăn bánh kem và sô-cô-la.)
Việc phân nhóm từ vựng theo loại bánh kẹo giúp bạn học có hệ thống, dễ dàng ghi nhớ và ứng dụng linh hoạt. Đây là bước quan trọng để kết hợp với các phương pháp học khác như học qua hình ảnh, flashcard hay thực hành giao tiếp, giúp vốn từ vựng của bạn trở nên phong phú và tự nhiên hơn.
3. Học qua trải nghiệm thực tế
Một trong những cách học từ vựng tiếng Trung hiệu quả và sinh động nhất là trải nghiệm thực tế với bánh kẹo. Khi bạn tiếp xúc trực tiếp với món ăn, từ vựng không còn là những chữ cái khô khan mà trở nên sống động và dễ nhớ hơn.
Ví dụ, khi đi siêu thị, tiệm bánh hoặc quán cà phê, bạn có thể quan sát và nhẩm tên các món bằng tiếng Trung:
- 看到蛋糕 (dàngāo - bánh kem)
- 买巧克力 (qiǎokèlì - sô-cô-la)
- 尝冰淇淋 (bīngqílín - kem)
Ngoài ra, bạn có thể tham gia làm bánh hoặc nấu các món tráng miệng Trung Quốc. Khi thực hiện từng bước, bạn vừa học từ vựng, vừa hiểu quy trình chế biến. Ví dụ: “加入糖 (jiārù táng - thêm đường)”,“搅拌面糊 (jiǎobàn miànhú - khuấy bột)”,vừa học vừa trải nghiệm, ghi nhớ hiệu quả gấp nhiều lần so với chỉ học lý thuyết.
Xem video nấu ăn hoặc chương trình ẩm thực cũng là một hình thức trải nghiệm thực tế: bạn vừa nghe cách phát âm đúng, vừa thấy hình ảnh minh họa sống động, giúp não bộ liên kết từ và hình ảnh, tăng khả năng ghi nhớ lâu dài.
4. Dùng flashcard hoặc app học từ vựng
Một trong những phương pháp học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo hiệu quả là sử dụng flashcard hoặc ứng dụng học tập. Đây là cách giúp bạn học từ vựng một cách chủ động, lặp lại thường xuyên và ghi nhớ lâu dài.
Bạn có thể tạo flashcard vật lý: viết từ vựng tiếng Trung ở một mặt, phiên âm, nghĩa và ví dụ minh họa ở mặt còn lại. Ví dụ:
- Mặt trước: 蛋糕
- Mặt sau: dàngāo - bánh kem - 我喜欢吃蛋糕。(Wǒ xǐhuan chī dàngāo - Tôi thích ăn bánh kem.)
Ngoài ra, các ứng dụng học tiếng Trung như Quizlet, Anki, Pleco cho phép bạn tạo bộ flashcard điện tử, học mọi lúc mọi nơi và tận dụng tính năng lặp lại thông minh (spaced repetition) để ghi nhớ hiệu quả hơn. Bạn cũng có thể thêm hình ảnh minh họa cho từng từ để tăng khả năng ghi nhớ bằng hình ảnh và trí não trực quan.
Một mẹo nhỏ là hãy dành ít nhất 5-10 phút mỗi ngày để học flashcard và kiểm tra lại các từ đã học. Cách học này rất phù hợp với các từ vựng bánh kẹo đa dạng, vì bạn sẽ dần nhớ tên, cách phát âm và cách sử dụng trong câu mà không bị quá tải.
Việc sử dụng flashcard và app học từ vựng giúp quá trình học trở nên linh hoạt, chủ động và hiệu quả. Khi kết hợp với các phương pháp khác như học qua hình ảnh, trải nghiệm thực tế hay nhóm từ vựng, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ và ứng dụng thành thạo từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo trong giao tiếp hàng ngày.
5. Ứng dụng vào viết và giao tiếp
Học từ vựng không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ nghĩa và phiên âm, mà quan trọng là biết sử dụng chúng trong thực tế. Khi học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo, bạn nên tích cực viết câu, mô tả món ăn hoặc trò chuyện với người khác để biến kiến thức thành kỹ năng giao tiếp.

Học từ vựng không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ nghĩa và phiên âm, mà quan trọng là biết sử dụng chúng trong thực tế
Ví dụ, bạn có thể viết nhật ký ngắn về món bánh kẹo yêu thích:
- 我最喜欢吃巧克力蛋糕,因为又甜又香。(Wǒ zuì xǐhuān chī qiǎokèlì dàngāo, yīnwèi yòu tián yòu xiāng - Tôi thích ăn bánh kem sô-cô-la nhất vì vừa ngọt vừa thơm.)
Hoặc tập nói trực tiếp với bạn bè, thầy cô, hoặc trong lớp học:
- 你喜欢吃什么糖果?(Nǐ xǐhuān chī shénme tángguǒ? - Bạn thích ăn loại kẹo gì?)
- 我喜欢棉花糖和巧克力。(Wǒ xǐhuān miánhuātáng hé qiǎokèlì - Tôi thích kẹo bông và sô-cô-la.)
Việc thường xuyên vận dụng từ vựng vào viết và giao tiếp giúp bạn ghi nhớ sâu hơn, đồng thời phát triển khả năng sử dụng linh hoạt từ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, từ miêu tả món ăn đến thảo luận về sở thích, hay kể chuyện về ẩm thực.
Việc học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo không chỉ là học ngôn ngữ mà còn là hành trình tận hưởng văn hóa ẩm thực đầy màu sắc của Trung Hoa. Hãy kết hợp các mẹo trên một cách linh hoạt - học bằng mắt, tai, tay và vị giác - để biến quá trình học thành một “bữa tiệc ngọt” trọn vẹn và hiệu quả!
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Học từ vựng tiếng Trung chủ đề bánh kẹo không hề khó nếu bạn biết kết hợp giữa thực hành, quan sát và niềm yêu thích. Mỗi khi nhìn thấy một chiếc bánh, viên kẹo hay ly kem, bạn hoàn toàn có thể biến chúng thành “nguyên liệu học tập” ngọt ngào. Hãy luyện tập thường xuyên, áp dụng các mẹo học trong bài, và bạn sẽ thấy khả năng ghi nhớ từ vựng của mình tiến bộ rõ rệt từng ngày.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment