Từ vựng tiếng Trung chủ đề đơn vị đo lường bạn cần biếtĐơn vị đo lường là phần kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng khi học tiếng Trung, đặc biệt trong giao tiếp, mua sắm, nấu ăn hay đo lường thời gian, trọng lượng, chiều dài. Bài viết này tổng hợp các từ vựng tiếng Trung chủ đề đơn vị đo lường mà bạn nên biết, kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ minh họa, giúp việc học trở nên dễ dàng, sinh động và ứng dụng thực tế ngay lập tức.

Tìm hiểu các từ vựng tiếng Trung chủ đề đo lường giúp bạn giao tiếp chính xác hơn

I. Các từ vựng tiếng Trung chủ đề đơn vị đo lường

STT

Từ vựng

Phiên âm

Dịch nghĩa

Ví dụ

1

米

mǐ

mét

这条布长两米。 (Zhè tiáo bù cháng liǎng mǐ.) - Chiếc vải này dài 2 mét.

2

厘米

límǐ

centimet

这本书厚三厘米。 (Zhè běn shū hòu sān límǐ.) - Cuốn sách dày 3 cm.

3

毫米

háomǐ

milimet

螺丝长五毫米。 (Luósī cháng wǔ háomǐ.) - Con ốc dài 5 mm.

4

千米

qiānmǐ

kilomet

北京到上海有一千二百千米。 (Běijīng dào Shànghǎi yǒu yīqiān èrbǎi qiānmǐ.) - Từ Bắc Kinh đến Thượng Hải là 1200 km.

5

公里

gōnglǐ

km (đơn vị phổ biến)

我每天跑五公里。 (Wǒ měitiān pǎo wǔ gōnglǐ.) - Tôi chạy 5 km mỗi ngày.

6

克

kè

gram

这块巧克力有50克。 (Zhè kuài qiǎokèlì yǒu 50 kè.) - Miếng sô-cô-la này nặng 50 g.

7

千克

qiānkè

kilogram

这袋米重十千克。 (Zhè dài mǐ zhòng shí qiānkè.) - Túi gạo này nặng 10 kg.

8

吨

dūn

tấn

这辆卡车能载五吨货物。 (Zhè liàng kǎchē néng zài wǔ dūn huòwù.) - Xe tải này chở được 5 tấn hàng.

9

升

shēng

lít

我买了一升牛奶。 (Wǒ mǎile yī shēng niúnǎi.) - Tôi mua 1 lít sữa.

10

毫升

háoshēng

millilít

药水每次用十毫升。 (Yàoshuǐ měi cì yòng shí háoshēng.) - Mỗi lần dùng 10 ml thuốc.

11

小时

xiǎoshí

giờ

我每天学习两个小时中文。 (Wǒ měitiān xuéxí liǎng gè xiǎoshí Zhōngwén.) - Tôi học tiếng Trung 2 giờ mỗi ngày.

12

分钟

fēnzhōng

phút

会议持续了三十分钟。 (Huìyì chíxù le sānshí fēnzhōng.) - Cuộc họp kéo dài 30 phút.

13

秒

miǎo

giây

比赛只剩最后十秒。 (Bǐsài zhǐ shèng zuìhòu shí miǎo.) - Trận đấu chỉ còn 10 giây cuối.

14

天

tiān

ngày

我在北京待了三天。 (Wǒ zài Běijīng dāi le sān tiān.) - Tôi ở Bắc Kinh 3 ngày.

15

周

zhōu

tuần

这个课程为期四周。 (Zhège kèchéng wéiqī sì zhōu.) - Khóa học này kéo dài 4 tuần.

16

月

yuè

tháng

她已经工作六个月了。 (Tā yǐjīng gōngzuò liù gè yuè le.) - Cô ấy đã làm việc 6 tháng rồi.

17

年

nián

năm

我去年去了中国。 (Wǒ qùnián qùle Zhōngguó.) - Năm ngoái tôi đã đến Trung Quốc.

18

公顷

gōngqǐng

héc-ta

这片田地有五公顷。 (Zhè piàn tiándì yǒu wǔ gōngqǐng.) - Cánh đồng này rộng 5 ha.

19

亩

mǔ

mẫu (đơn vị Trung Quốc ~666 m²)

这块地有十亩。 (Zhè kuài dì yǒu shí mǔ.) - Mảnh đất này rộng 10 mẫu.

20

英寸

yīngcùn

inch

这台电视有42英寸。 (Zhè tái diànshì yǒu 42 yīngcùn.) - TV này 42 inch.

21

英尺

yīngchǐ

feet

房间高十英尺。 (Fángjiān gāo shí yīngchǐ.) - Phòng cao 10 feet.

22

磅

bàng

pound

这只猫重十二磅。 (Zhè zhī māo zhòng shí’èr bàng.) - Con mèo này nặng 12 pound.

23

加仑

jiālún

gallon

这瓶油有两加仑。 (Zhè píng yóu yǒu liǎng jiālún.) - Chai dầu này 2 gallon.

24

码

mǎ

yard

这块布长五码。 (Zhè kuài bù cháng wǔ mǎ.) - Mảnh vải dài 5 yard.

25

公分

gōngfēn

centimet (dùng phổ biến ở Đài Loan)

这张桌子宽一百公分。 (Zhè zhāng zhuōzi kuān yī bǎi gōngfēn.) - Cái bàn này rộng 100 cm.

26

摄氏度

shèshìdù

độ C

今天气温三十摄氏度。 (Jīntiān qìwēn sānshí shèshìdù.) - Hôm nay nhiệt độ 30°C.

27

华氏度

huáshìdù

độ F

水的沸点是212华氏度。 (Shuǐ de fèidiǎn shì 212 huáshìdù.) - Điểm sôi của nước là 212°F.

28

吨位

dūnwèi

tải trọng tấn

这艘船吨位五千吨。 (Zhè sōu chuán dūnwèi wǔ qiān dūn.) - Con tàu này có tải trọng 5000 tấn.

29

千瓦

qiānwǎ

kilowatt

发电机功率一千千瓦。 (Fādiànjī gōnglǜ yī qiān qiānwǎ.) - Máy phát điện công suất 1000 kW.

30

瓦特

wǎtè

watt

灯泡功率六十瓦特。 (Dēngpào gōnglǜ liùshí wǎtè.) - Bóng đèn công suất 60 W.

31

安培

ānpéi

ampere

电流为十安培。 (Diànliú wèi shí ānpéi.) - Dòng điện là 10 A.

32

伏特

fútè

volt

电压二百二十伏特。 (Diànyā èrbǎi èrshí fútè.) - Điện áp 220 V.

33

欧姆

ōumǔ

ohm

电阻是十欧姆。 (Diànzǔ shì shí ōumǔ.) - Điện trở 10 Ω.

34

千焦

qiānjiāo

kilojoule

这块巧克力含五百千焦热量。 (Zhè kuài qiǎokèlì hán wǔbǎi qiānjiāo rèliàng.) - Miếng sô-cô-la này chứa 500 kJ năng lượng.

35

焦耳

jiāo’ěr

joule

动能为两百焦耳。 (Dòngnéng wèi liǎng bǎi jiāo’ěr.) - Động năng là 200 J.

36

升力

shēnglì

lực nâng (lực nâng chất lỏng)

潜水艇的升力足够浮起。 (Qiánshuǐtǐng de shēnglì zúgòu fú qǐ.) - Lực nâng của tàu ngầm đủ để nổi.

37

帕斯卡

pàsīkǎ

Pascal

气压为一百千帕斯卡。 (Qìyā wèi yī bǎi qiān pàsīkǎ.) - Áp suất là 100 kPa.

38

牛顿

niúdùn

Newton

这把力计测得二十牛顿。 (Zhè bǎ lìjì cèdé èrshí niúdùn.) - Lực kế đo được 20 N.

39

公升

gōngshēng

lít (dùng trong đo thể tích)

汽油箱容量为四十公升。 (Qìyóu xiāng róngliàng wèi sìshí gōngshēng.) - Bình xăng chứa 40 lít.

40

克拉

kèlā

carat

这颗钻石重一克拉。 (Zhè kē zuànshí zhòng yī kèlā.) - Viên kim cương nặng 1 carat.

41

摩尔

mó’ěr

mol

化学实验需要一摩尔氢气。 (Huàxué shíyàn xūyào yī mó’ěr qīngqì.) - Thí nghiệm hóa học cần 1 mol khí hydro.

42

里

lǐ

lý (truyền thống Trung Quốc ~500 m)

从我家到学校有三里路。 (Cóng wǒ jiā dào xuéxiào yǒu sān lǐ lù.) - Từ nhà tôi đến trường 3 lý.

43

分

fēn

phút (truyền thống)

上课五分前到教室。 (Shàngkè wǔ fēn qián dào jiàoshì.) - Đến lớp 5 phút trước giờ học.

44

寸

cùn

thốn (truyền thống ~3.33 cm)

这块布宽二寸。 (Zhè kuài bù kuān èr cùn.) - Mảnh vải này rộng 2 thốn.

45

两

liǎng

lượng (0.05 kg)

一斤等于十两。 (Yī jīn děngyú shí liǎng.) - 1 cân = 10 lượng.

46

斤

jīn

cân (~0.5 kg)

这袋苹果重五斤。 (Zhè dài píngguǒ zhòng wǔ jīn.) - Túi táo này nặng 2.5 kg.

47

尺

chǐ

xích (~33 cm)

门高七尺。 (Mén gāo qī chǐ.) - Cửa cao 7 xích.

48

石

shí

thạch (~50 kg)

这块石头重二石。 (Zhè kuài shítou zhòng èr shí.) - Viên đá này nặng 2 thạch.

49

升降

shēngjiàng

nâng/hạ

电梯可以升降十层。 (Diàntī kěyǐ shēngjiàng shí céng.) - Thang máy có thể nâng/hạ 10 tầng.

50

容量

róngliàng

dung tích

水壶容量是两升。 (Shuǐhú róngliàng shì liǎng shēng.) - Bình nước có dung tích 2 lít.

II. Tips học từ vựng tiếng Trung chủ đề đơn vị đo lường hiệu quả

Việc học từ vựng tiếng Trung liên quan đến đơn vị đo lường có thể gây nhầm lẫn nếu bạn không có phương pháp rõ ràng. Tuy nhiên, chỉ cần áp dụng đúng cách, bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ lâu và sử dụng thành thạo các từ như 克 (kè - gam), 米 (mǐ - mét), 升 (shēng - lít), hay 分钟 (fēnzhōng - phút) một cách tự nhiên.

1. Học qua vật dụng thực tế hằng ngày

Một trong những cách hiệu quả nhất để ghi nhớ từ vựng tiếng Trung về đơn vị đo lường là học qua những vật dụng quen thuộc xung quanh bạn. Khi gắn ngôn ngữ với các đồ vật thực tế, bạn không chỉ nhớ từ nhanh hơn mà còn hiểu rõ cách dùng trong ngữ cảnh đời sống hàng ngày.

Ví dụ, khi bạn cầm trên tay chai nước 500毫升 (500 háoshēng - 500ml), hãy đọc to cụm từ đó bằng tiếng Trung, vừa nhìn vừa nói để tạo liên kết giữa hình ảnh - âm thanh - ý nghĩa. Tương tự, khi nấu ăn, bạn có thể tự nhẩm:

  • “加一克盐。” (Jiā yī kè yán - Thêm 1 gam muối.)
  • “倒半升水。” (Dào bàn shēng shuǐ - Đổ nửa lít nước.)

Ngoài ra, bạn cũng có thể dán nhãn tiếng Trung lên các vật dụng trong nhà như 一米尺 (yī mǐ chǐ - thước một mét) hay 两公斤米 (liǎng gōngjīn mǐ - 2 kg gạo). Việc này giúp não bộ tiếp xúc lặp lại hằng ngày, từ đó tạo phản xạ tự nhiên khi gặp các đơn vị đo.

Tóm lại, việc học qua vật dụng thực tế không chỉ giúp việc ghi nhớ trở nên sinh động, mà còn giúp bạn ứng dụng ngay vào cuộc sống - biến việc học tiếng Trung trở thành một thói quen thú vị và hữu ích mỗi ngày.

Việc học qua vật dụng thực tế không chỉ giúp việc ghi nhớ trở nên sinh động, mà còn giúp bạn ứng dụng ngay vào cuộc sống

2. Luyện tập qua bài toán hoặc tình huống thực tế

Sau khi đã ghi nhớ cơ bản các đơn vị đo lường trong tiếng Trung, bước tiếp theo để hiểu sâu và nhớ lâu chính là vận dụng vào các tình huống thực tế hoặc bài toán đơn giản. Cách học này giúp bạn không chỉ nhớ từ, mà còn nắm được ngữ cảnh sử dụng, tăng khả năng phản xạ ngôn ngữ trong giao tiếp.

  • Ví dụ, bạn có thể tự đặt ra những bài toán nhỏ bằng tiếng Trung:
    • “这条路有三公里。” (Zhè tiáo lù yǒu sān gōnglǐ - Con đường này dài 3 km.)
    •  “我买了一升牛奶。” (Wǒ mǎile yī shēng niúnǎi - Tôi đã mua một lít sữa.)
    • “这个箱子重五公斤。” (Zhège xiāngzi zhòng wǔ gōngjīn - Cái thùng này nặng 5 kg.)
  • Hoặc thử tưởng tượng các tình huống đời sống như mua hàng, nấu ăn, đo chiều dài, tính thời gian rồi diễn đạt chúng bằng tiếng Trung. Ví dụ, khi đi chợ, bạn có thể nói: “请给我两公斤苹果。” (Qǐng gěi wǒ liǎng gōngjīn píngguǒ - Làm ơn cho tôi 2 kg táo.)

Cách luyện tập này giúp bạn hiểu rằng, từ vựng không chỉ là lý thuyết, mà còn là công cụ giao tiếp sống động trong cuộc sống hàng ngày.

Kết lại, việc học qua bài toán và tình huống thực tế không chỉ củng cố vốn từ vựng đơn vị đo lường, mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy tiếng Trung tự nhiên - điều cần thiết để sử dụng ngôn ngữ một cách trôi chảy và chính xác.

3. Phân nhóm từ vựng theo loại đơn vị

Một trong những bí quyết giúp việc học từ vựng tiếng Trung về đơn vị đo lường trở nên dễ dàng và có hệ thống hơn là phân chia chúng theo từng nhóm nhỏ. Khi học theo chủ đề, não bộ sẽ dễ dàng liên kết các từ có ý nghĩa tương đồng, giúp bạn ghi nhớ lâu hơn và giảm nhầm lẫn khi sử dụng.

Bạn có thể chia các đơn vị đo lường thành những nhóm cơ bản sau:

  • Đơn vị chiều dài (长度单位): 米 (mǐ - mét), 厘米 (límǐ - xen-ti-mét), 公里 (gōnglǐ - ki-lô-mét), 毫米 (háomǐ - mi-li-mét).
  • Đơn vị khối lượng (重量单位): 克 (kè - gam), 公斤 (gōngjīn - ki-lô-gam), 吨 (dūn - tấn), 两 (liǎng - lạng).
    Đơn vị thể tích (容量单位): 升 (shēng - lít), 毫升 (háoshēng - mi-li-lít), 立方米 (lìfāngmǐ - mét khối).
    Đơn vị thời gian (时间单位): 秒 (miǎo - giây), 分钟 (fēnzhōng - phút), 小时 (xiǎoshí - giờ), 天 (tiān - ngày).
    Đơn vị diện tích (面积单位): 平方米 (píngfāngmǐ - mét vuông), 平方公里 (píngfāng gōnglǐ - ki-lô-mét vuông), 亩 (mǔ - mẫu).

Khi học, bạn nên tạo sổ ghi chú hoặc flashcard riêng cho từng nhóm. Ví dụ, hôm nay học nhóm “đơn vị chiều dài”, ngày mai học “đơn vị thể tích”, vừa tránh bị quá tải, vừa giúp kiến thức được củng cố theo trình tự logic.

4. Sử dụng flashcard hoặc app học tiếng Trung

Trong thời đại công nghệ phát triển, việc học từ vựng tiếng Trung chủ đề đơn vị đo lường trở nên đơn giản và thú vị hơn bao giờ hết nhờ flashcard và các ứng dụng học tiếng Trung. Đây là phương pháp học thông minh, giúp bạn ghi nhớ từ nhanh hơn thông qua hình ảnh, âm thanh và sự lặp lại khoa học.

Với flashcard truyền thống, bạn có thể ghi ở một mặt là chữ Hán và phiên âm, mặt còn lại là nghĩa tiếng Việt và ví dụ. Mỗi ngày, chỉ cần dành 10-15 phút xem lại, bạn sẽ bất ngờ với tốc độ ghi nhớ của mình. Ví dụ:

  • Mặt trước: “升 (shēng)”
  • Mặt sau: “lít - 一升水 (Yī shēng shuǐ) Một lít nước”

Ngoài ra, bạn có thể tận dụng các ứng dụng học tiếng Trung phổ biến như Anki, Quizlet, Pleco, HSK Online… Những app này cho phép bạn tạo bộ thẻ riêng theo chủ đề “đơn vị đo lường”, đồng thời có tính năng phát âm chuẩn, kiểm tra ngẫu nhiên và lưu tiến độ học mỗi ngày.

Khi học bằng flashcard hoặc app, điều quan trọng là duy trì sự lặp lại đều đặn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, việc ôn lại từ vựng sau 1 ngày, 3 ngày và 7 ngày sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn gấp nhiều lần so với học một lần rồi bỏ qua.

Tóm lại, việc sử dụng flashcard và app học tiếng Trung không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn mang lại hiệu quả cao, giúp bạn biến việc học từ vựng - đặc biệt là các đơn vị đo lường - trở thành thói quen nhẹ nhàng, thú vị và đầy cảm hứng mỗi ngày.

Khi học bằng flashcard hoặc app, điều quan trọng là duy trì sự lặp lại đều đặn

5. Lặp lại và thực hành trong giao tiếp

Sau khi đã học và ghi nhớ từ vựng, bước quan trọng nhất chính là thực hành thường xuyên. Việc lặp lại và sử dụng các đơn vị đo lường tiếng Trung trong giao tiếp hằng ngày giúp bạn biến kiến thức thành phản xạ tự nhiên, tránh tình trạng “học xong rồi quên”.

Bạn có thể bắt đầu bằng những tình huống đơn giản trong đời sống, ví dụ:

  • Khi nấu ăn: “再加一克盐。” (Zài jiā yī kè yán - Thêm một gam muối nữa.)
  • Khi mua sắm: “我要一公斤苹果。” (Wǒ yào yī gōngjīn píngguǒ - Tôi muốn mua một ký táo.)
  • Khi đo lường: “这段路有两公里。” (Zhè duàn lù yǒu liǎng gōnglǐ - Đoạn đường này dài 2 km.)

Nếu bạn có bạn học hoặc nhóm luyện nói tiếng Trung, hãy lồng ghép các đơn vị đo lường vào đoạn hội thoại. Ví dụ, mô tả công thức nấu ăn, so sánh chiều cao, nói về cân nặng hoặc thời gian - đây đều là cách luyện tập tự nhiên, sinh động và dễ nhớ.

Ngoài ra, việc viết nhật ký ngắn hoặc status tiếng Trung mỗi ngày cũng giúp bạn củng cố vốn từ. Hãy thử viết một câu có sử dụng từ vựng đơn vị đo lường mà bạn vừa học, chẳng hạn: “今天我跑了三公里。” (Jīntiān wǒ pǎole sān gōnglǐ - Hôm nay tôi đã chạy 3 km.)

Học từ vựng chủ đề đơn vị đo lường trong tiếng Trung không chỉ giúp bạn giao tiếp chính xác hơn mà còn hỗ trợ hiệu quả trong học tập, công việc và đời sống. Hãy áp dụng những mẹo trên mỗi ngày để “đơn vị đo lường” không còn là nỗi khó nhớ mà trở thành phần từ vựng bạn sử dụng thành thạo nhất!

Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:

👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản

👉🏻 Chinh phục HSK 3

👉🏻 Chinh phục HSK 4

👉🏻 Chinh phục HSK 5

👉🏻 Chinh phục HSK 6

Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!

Lời kết

Việc nắm vững từ vựng tiếng Trung về đơn vị đo lường không chỉ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp, mà còn hỗ trợ đáng kể khi đọc hiểu các tài liệu, hướng dẫn kỹ thuật hay thực hiện các phép đo cơ bản. Hãy áp dụng các từ vựng này thường xuyên qua viết, nói và thực hành hàng ngày, để chúng trở thành kỹ năng tiếng Trung tự nhiên và hữu ích trong đời sống.