Tổng hợp thành ngữ tiếng Trung về công việc thường gặp trong bài thi HSKTrong tiếng Trung, thành ngữ không chỉ thể hiện khả năng ngôn ngữ mà còn phản ánh thái độ sống và tinh thần làm việc của người Trung Quốc. Nhiều thành ngữ liên quan đến công việc, nỗ lực, tinh thần cầu tiến và trách nhiệm thường xuất hiện trong các bài đọc, viết và nói của kỳ thi HSK. Việc nắm vững nhóm thành ngữ này không chỉ giúp bạn giao tiếp tốt hơn mà còn có thể đạt điểm cao trong kỳ thi HSK. Cùng STUDY4 học ngay các câu thành ngữ tiếng Trung về công việc thường gặp này nhé!

I. Thành ngữ tiếng Trung về công việc thường gặp

Thành ngữ

Pinyin

Nghĩa tiếng Việt

Ví dụ minh họa

兢兢业业

jīng jīng yè yè

Cẩn trọng, tận tụy trong công việc

他做事兢兢业业,从不马虎。

Tā zuò shì jīng jīng yè yè, cóng bù mǎhu.

Anh ấy làm việc rất cẩn trọng, không bao giờ cẩu thả.

尽心尽力

jìn xīn jìn lì

Tận tâm tận lực

她为了公司尽心尽力工作。

Tā wèile gōngsī jìn xīn jìn lì gōngzuò.

Cô ấy tận tâm tận lực làm việc vì công ty.

脚踏实地

jiǎo tà shí dì

Làm việc thực tế, vững vàng

他脚踏实地,一步一步取得成功。

Tā jiǎo tà shí dì, yībù yībù qǔdé chénggōng.

Anh ấy làm việc chăm chỉ và từng bước đạt được thành công.

任劳任怨

rèn láo rèn yuàn

Chịu khó chịu khổ, không than phiền

他是个任劳任怨的好员工。

Tā shì gè rèn láo rèn yuàn de hǎo yuángōng.

Anh ấy là nhân viên tận tụy, không ngại khó.

一丝不苟

yī sī bù gǒu

Làm việc tỉ mỉ, không qua loa

她做报告一丝不苟。

Tā zuò bàogào yī sī bù gǒu.

Cô ấy làm báo cáo rất tỉ mỉ.

全力以赴

quán lì yǐ fù

Dốc toàn lực

我们必须全力以赴完成任务。

Wǒmen bìxū quán lì yǐ fù wánchéng rènwù.

Chúng ta phải dốc toàn lực để hoàn thành nhiệm vụ.

勤勤恳恳

qín qín kěn kěn

Cần cù, chăm chỉ

他是一个勤勤恳恳的员工。

Tā shì yī gè qín qín kěn kěn de yuángōng.

Anh ấy là một nhân viên chăm chỉ và tận tâm.

一心一意

yī xīn yī yì

Một lòng một dạ

她一心一意地投入工作。

Tā yī xīn yī yì de tóurù gōngzuò.

Cô ấy toàn tâm toàn ý với công việc.

不折不扣

bù zhé bù kòu

Mười phân vẹn mười, không thể chối cãi

他是不折不扣的工作狂。

Tā shì bù zhé bù kòu de gōngzuò kuáng.

Anh ấy thực sự là người mê công việc.

精益求精

jīng yì qiú jīng

Không ngừng nâng cao, không ngừng hoàn thiện

他在设计上精益求精。

Tā zài shèjì shàng jīngyìqiújīng.

Anh ấy không ngừng phấn đấu để đạt sự hoàn hảo trong thiết kế.

一帆风顺

yī fān fēng shùn

Thuận lợi, suôn sẻ

祝你的工作一帆风顺。

Zhù nǐ de gōngzuò yī fān fēng shùn.

Chúc công việc của bạn thuận buồm xuôi gió.

事半功倍

shì bàn gōng bèi

Làm ít, hiệu quả cao

用对方法,事半功倍。

Yòng duì fāngfǎ, shì bàn gōng bèi.

Dùng đúng phương pháp sẽ đạt hiệu quả gấp đôi.

同心协力

tóng xīn xié lì

Đồng tâm hiệp lực

大家同心协力,很快完成了任务。

Dàjiā tóng xīn xié lì, hěn kuài wánchéng le rènwù.

Mọi người đồng tâm hiệp lực, nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ.

争分夺秒

zhēng fēn duó miǎo

Tranh thủ từng giây từng phút

我们正在争分夺秒地工作。

Wǒmen zhèngzài zhēng fēn duó miǎo de gōngzuò.

Chúng tôi đang làm việc khẩn trương từng phút giây.

不遗余力

bù yí yú lì

Dốc hết sức lực

他为公司发展不遗余力。

Tā wèi gōngsī fāzhǎn bù yí yú lì.

Anh ấy dốc toàn lực vì sự phát triển của công ty.

一举两得

yī jǔ liǎng dé

Một công đôi việc

学中文又能交朋友,一举两得。

Xué Zhōngwén yòu néng jiāo péngyǒu, yī jǔ liǎng dé.

Học tiếng Trung vừa mở rộng kiến thức vừa có bạn, thật một công đôi việc.

一鼓作气

yī gǔ zuò qì

Dốc sức hoàn thành trong một lần

我们要一鼓作气完成项目。

Wǒmen yào yī gǔ zuò qì wánchéng xiàngmù.

Chúng ta phải dốc sức để hoàn thành dự án.

自强不息

zì qiáng bù xī

Không ngừng nỗ lực

他自强不息,不断提升自己。

Tā zì qiáng bù xī, búduàn tíshēng zìjǐ.

Anh ấy không ngừng nỗ lực để tiến bộ.

开源节流

kāi yuán jié liú

Mở rộng nguồn thu, tiết kiệm chi tiêu

公司要想发展,就得开源节流。

Gōngsī yào xiǎng fāzhǎn, jiù děi kāi yuán jié liú.

Công ty muốn phát triển phải tăng thu và tiết kiệm chi.

任重道远

rèn zhòng dào yuǎn

Trách nhiệm nặng nề

作为经理,他任重道远。

Zuòwéi jīnglǐ, tā rèn zhòng dào yuǎn.

Là người quản lý, anh ấy có trách nhiệm nặng nề.

不耻下问

bù chǐ xià wèn

Không xấu hổ khi hỏi người kém hơn

他虚心学习,从不耻下问。

Tā xūxīn xuéxí, cóng bù chǐ xià wèn.

Anh ấy khiêm tốn học hỏi, không ngại hỏi người khác.

持之以恒

chí zhī yǐ héng

Kiên trì bền bỉ

学习和工作都要持之以恒。

Xuéxí hé gōngzuò dōu yào chí zhī yǐ héng.

Học tập và làm việc đều cần kiên trì.

废寝忘食

fèi qǐn wàng shí

Quên ăn quên ngủ (chuyên tâm làm việc)

他为了研究新产品废寝忘食。

Tā wèile yánjiū xīn chǎnpǐn fèi qǐn wàng shí.

Anh ấy quên ăn quên ngủ vì nghiên cứu sản phẩm mới.

精打细算

jīng dǎ xì suàn

Tính toán kỹ lưỡng

她做预算时总是精打细算。

Tā zuò yùsuàn shí zǒng shì jīng dǎ xì suàn.

Cô ấy luôn tính toán cẩn thận khi làm dự toán.

井井有条

jǐng jǐng yǒu tiáo

Ngăn nắp, có trật tự

她把工作安排得井井有条。

Tā bǎ gōngzuò ānpái de jǐng jǐng yǒu tiáo.

Cô ấy sắp xếp công việc rất có trật tự.

取长补短

qǔ cháng bǔ duǎn

Học cái hay của người khác để bù điểm yếu

团队合作要学会取长补短。

Tuánduì hézuò yào xuéhuì qǔ cháng bǔ duǎn.

Làm việc nhóm cần biết học cái hay của người khác.

名列前茅

míng liè qián máo

Đứng đầu, đạt thành tích cao

她在公司评比中名列前茅。

Tā zài gōngsī píngbǐ zhōng míng liè qián máo.

Cô ấy luôn đứng trong top đầu của công ty.

大公无私

dà gōng wú sī

Công bằng, không tư lợi

他为人正直,大公无私。

Tā wéirén zhèngzhí, dà gōng wú sī.

Anh ấy là người chính trực, không tư lợi.

任人唯贤

rèn rén wéi xián

Dùng người tài, không thiên vị

公司坚持任人唯贤的原则。

Gōngsī jiānchí rèn rén wéi xián de yuánzé.

Công ty luôn đề cao nguyên tắc dùng người tài.

精神饱满

jīng shén bǎo mǎn

Tràn đầy năng lượng

他每天精神饱满地上班。

Tā měitiān jīngshén bǎomǎn de shàngbān.

Anh ấy đi làm mỗi ngày với tinh thần đầy năng lượng.

各司其职

gè sī qí zhí

Ai làm việc nấy, phân công rõ ràng

我们团队各司其职,合作顺利。

Wǒmen tuánduì gè sī qí zhí, hézuò shùnlì.

Nhóm chúng tôi làm việc theo chức năng, phối hợp nhịp nhàng.

一针见血

yī zhēn jiàn xiě

Nói thẳng vào vấn đề

他的意见一针见血,非常中肯。

Tā de yìjiàn yī zhēn jiàn xiě, fēicháng zhōngkěn.

Ý kiến của anh ấy rất thẳng thắn và chính xác.

眼明手快

yǎn míng shǒu kuài

Nhanh nhạy, phản ứng kịp thời

做客服工作要眼明手快。

Zuò kèfù gōngzuò yào yǎn míng shǒu kuài.

Làm dịch vụ khách hàng cần nhanh nhẹn, phản ứng nhanh.

争先恐后

zhēng xiān kǒng hòu

Đổ xô, tranh nhau, đua nhau

员工们争先恐后地报名参加培训。

Yuángōngmen zhēng xiān kǒng hòu de bàomíng cānjiā péixùn.

Nhân viên tranh nhau đăng ký tham gia khóa học.

齐心协力

qí xīn xié lì

Đồng lòng, cùng nhau cố gắng

我们齐心协力解决问题。

Wǒmen qí xīn xié lì jiějué wèntí.

Chúng ta đồng lòng giải quyết vấn đề.

言出必行

yán chū bì xíng

Nói là làm

他是个言出必行的人。

Tā shì gè yán chū bì xíng de rén.

Anh ấy là người nói được làm được.

当机立断

dāng jī lì duàn

Quyết đoán, xử lý nhanh

经理在危机中当机立断。

Jīnglǐ zài wēijī zhōng dāng jī lì duàn.

Giám đốc quyết đoán xử lý tình huống khủng hoảng.

有条不紊

yǒu tiáo bù wěn

Có trật tự, làm việc khoa học

她工作有条不紊,效率很高。

Tā gōngzuò yǒu tiáo bù wěn, xiàolǜ hěn gāo.

Cô ấy làm việc có hệ thống và rất hiệu quả.

一视同仁

yī shì tóng rén

Đối xử công bằng

领导对每位员工一视同仁。

Lǐngdǎo duì měi wèi yuángōng yī shì tóng rén.

Lãnh đạo đối xử công bằng với mọi nhân viên.

才高八斗

cái gāo bā dǒu

Tài năng xuất chúng

他才高八斗,是公司的核心人物。

Tā cái gāo bā dǒu, shì gōngsī de héxīn rénwù.

Anh ấy rất tài giỏi, là nhân vật quan trọng của công ty.

举一反三

jǔ yī fǎn sān

Biết suy luận, linh hoạt

聪明的人能举一反三。

Cōngmíng de rén néng jǔ yī fǎn sān.

Người thông minh có thể suy ra nhiều điều từ một ví dụ.

目中无人

mù zhōng wú rén

Tự cao, coi thường người khác

他太目中无人,不适合团队合作。

Tā tài mù zhōng wú rén, bú shìhé tuánduì hézuò.

Anh ta quá kiêu ngạo, không hợp làm việc nhóm.

力所能及

lì suǒ néng jí

Làm trong khả năng của mình

我会在力所能及的范围内帮你。

Wǒ huì zài lì suǒ néng jí de fànwéi nèi bāng nǐ.

Tôi sẽ giúp bạn trong khả năng của mình.

集思广益

jí sī guǎng yì

Tập hợp ý kiến để đạt lợi ích lớn

我们开会是为了集思广益。

Wǒmen kāihuì shì wèile jí sī guǎng yì.

Chúng ta họp để cùng nhau đóng góp ý kiến.

水滴石穿

shuǐ dī shí chuān

Nước nhỏ xuyên đá - kiên trì sẽ thành công

只要坚持,水滴石穿。

Zhǐyào jiānchí, shuǐ dī shí chuān.

Chỉ cần kiên trì, sẽ đạt được kết quả.

Xem thêm: Bỏ túi các câu thành ngữ tiếng Trung phổ biến

II. Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả

Nhóm thành ngữ tiếng Trung về công việc thường thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự chuyên nghiệp và ý chí vươn lên - những giá trị được đánh giá cao trong văn hóa Trung Hoa. Việc nắm vững các thành ngữ này giúp người học diễn đạt tự nhiên trong bài viết HSK, đồng thời nâng cao khả năng giao tiếp trong môi trường làm việc. Dưới đây là những phương pháp học hiệu quả nhất.

1. Học theo tình huống nghề nghiệp cụ thể

Thay vì học thành ngữ rời rạc, hãy chia chúng theo tình huống làm việc để dễ áp dụng.

Ví dụ:

  • Khi nói về thái độ làm việc: 兢兢业业, 尽心尽力, 勤勤恳恳
  • Khi nói về hợp tác nhóm: 同心协力, 团结协作, 齐心协力
  • Khi nói về hiệu quả công việc: 事半功倍, 精益求精, 一丝不苟

Việc học theo ngữ cảnh giúp bạn dễ ghi nhớ và biết cách dùng thành ngữ phù hợp khi viết luận hoặc nói trong HSK5-6.

2. Gắn thành ngữ với hành vi thực tế trong công việc

Cách học và ghi nhớ thành ngữ tiếng Trung

Thành ngữ về công việc thường phản ánh hành động cụ thể. Khi học, hãy liên hệ với công việc hoặc kinh nghiệm cá nhân để ghi nhớ lâu hơn.

Ví dụ:

学会脚踏实地,不怕吃苦,才能一步步取得成绩。

(Xuéhuì jiǎo tà shí dì, bù pà chīkǔ, cáinéng yībù bù qǔdé chéngjī.)

Học cách làm việc vững vàng, không ngại khó, mới có thể từng bước đạt được thành tích.

Khi gắn với trải nghiệm bản thân, thành ngữ không chỉ là từ vựng mà trở thành ngôn ngữ sống.

3. Đặt câu và luyện nói theo chủ đề nghề nghiệp

Sau khi học mỗi thành ngữ, hãy tự đặt 1-2 câu ứng dụng trong ngữ cảnh công sở hoặc học tập.

Ví dụ:

他做事一丝不苟,从不出错。

(Tā zuò shì yī sī bù gǒu, cóng bù chū cuò.)

Anh ấy làm việc rất tỉ mỉ, không bao giờ mắc lỗi.

 

我们团队同心协力,成功完成了项目。

(Wǒmen tuánduì tóngxīn xiélì, chénggōng wánchéng le xiàngmù.)

Nhóm chúng tôi đồng lòng hoàn thành dự án thành công.

Việc luyện nói giúp bạn nhớ lâu hơn và phản xạ tự nhiên khi làm bài thi nói hoặc phỏng vấn bằng tiếng Trung.

4. Sử dụng phương pháp “nhóm đối lập” để ghi nhớ

Một cách học thú vị là ghép các thành ngữ có nghĩa đối lập hoặc tương phản, giúp dễ phân biệt và ghi nhớ logic hơn.

Ví dụ:

  • 积极进取 (tích cực cầu tiến) ↔ 得过且过 (sống qua loa)
  • 精益求精 (luôn hoàn thiện) ↔ 马马虎虎 (qua loa, đại khái)

Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi bạn muốn luyện viết HSK hoặc giao tiếp tự nhiên với đồng nghiệp người Trung Quốc.

Lời kết

Hy vọng sau bài chia sẻ này, bạn đã “bỏ túi” thêm nhiều thành ngữ Trung Quốc về công việc thường gặp trong bài thi HSK. Với các tips học mà STUDY4 chia sẻ, bạn có thể thử nghiệm và chọn ra phương pháp học phù hợp nhất với mình.