Thành ngữ Trung Quốc về phong cảnh thiên nhiên thường gặp trong bài thi HSKTrong tiếng Trung, thành ngữ thường phản ánh sâu sắc vẻ đẹp của thiên nhiên và tư duy thẩm mỹ của con người. Nhiều thành ngữ miêu tả phong cảnh như núi non, sông nước, mây trời, trăng sao, mang ý nghĩa triết lý và được sử dụng phổ biến trong các bài thi HSK. Việc nắm vững các thành ngữ Trung Quốc về phong cảnh thiên nhiên không chỉ giúp người học mở rộng vốn từ mà còn giúp bạn có thể đạt điểm cao trong bài thi của mình. Hiểu được điều đó, trong bài chia sẻ này, STUDY4 đã tổng hợp cho bạn các thành ngữ Trung Quốc về phong cảnh thiên nhiên. Cùng theo dõi nhé!

I. Thành ngữ tiếng Trung về phong cảnh thiên nhiên thường gặp trong bài thi HSK

成语 (Thành ngữ)

Pinyin

Nghĩa tiếng Việt

Ví dụ minh họa

山清水秀

shān qīng shuǐ xiù

Núi xanh nước biếc, cảnh đẹp hữu tình

这里山清水秀,空气也很新鲜。Zhèlǐ shān qīng shuǐ xiù, kōngqì yě hěn xīnxiān.Nơi đây núi non hữu tình, không khí cũng rất trong lành.

风和日丽

fēng hé rì lì

Gió nhẹ trời trong, thời tiết đẹp

今天风和日丽,最适合出去游玩。Jīntiān fēng hé rì lì, zuì shìhé chūqù yóuwán.Hôm nay thời tiết đẹp, rất thích hợp để đi chơi.

万紫千红

wàn zǐ qiān hóng

Muôn hồng nghìn tía (hoa nở rực rỡ)

春天来了,花园里万紫千红。Chūntiān lái le, huāyuán lǐ wàn zǐ qiān hóng.Mùa xuân đến, khu vườn rực rỡ muôn sắc hoa.

鸟语花香

niǎo yǔ huā xiāng

Chim hót hoa thơm

春天的早晨,鸟语花香。Chūntiān de zǎochén, niǎo yǔ huā xiāng.Buổi sáng mùa xuân, chim hót hoa thơm.

春暖花开

chūn nuǎn huā kāi

Xuân về hoa nở

春暖花开的时候,我们去郊游吧。Chūn nuǎn huā kāi de shíhou, wǒmen qù jiāoyóu ba.Khi xuân về hoa nở, chúng ta hãy đi dã ngoại.

风平浪静

fēng píng làng jìng

Sóng yên biển lặng

台风过后,大海恢复了风平浪静。Táifēng guòhòu, dàhǎi huīfù le fēng píng làng jìng.Sau cơn bão, biển lại yên ả.

青山绿水

qīng shān lǜ shuǐ

Non xanh nước biếc

中国有许多青山绿水的地方。Zhōngguó yǒu xǔduō qīng shān lǜ shuǐ de dìfāng.Trung Quốc có nhiều nơi sơn thủy hữu tình.

云淡风轻

yún dàn fēng qīng

Gió thoảng mây trôi

傍晚时分,天空云淡风轻。Bàngwǎn shífēn, tiānkōng yún dàn fēng qīng.Chiều muộn, bầu trời yên ả với mây nhẹ và gió hiền.

霞光万丈

xiá guāng wàn zhàng

Ánh hoàng hôn rực rỡ

黄昏时分,天空霞光万丈。Huánghūn shífēn, tiānkōng xiá guāng wàn zhàng.Lúc hoàng hôn, ánh chiều rực rỡ chiếu khắp bầu trời.

花红柳绿

huā hóng liǔ lǜ

Hoa đỏ liễu xanh (mùa xuân tươi đẹp)

四月的公园花红柳绿。Sì yuè de gōngyuán huā hóng liǔ lǜ.Công viên tháng tư tràn đầy sắc xuân.

云雾缭绕

yún wù liáo rào

Sương mù bao phủ

清晨,山上云雾缭绕,美极了。Qīngchén, shān shàng yún wù liáo rào, měi jí le.Sáng sớm, núi được bao phủ bởi sương mù, thật đẹp.

水天一色

shuǐ tiān yī sè

Trời nước một màu

海边的景色真美,水天一色。Hǎibiān de jǐngsè zhēn měi, shuǐ tiān yī sè.Khung cảnh ven biển thật đẹp, trời và nước hòa làm một.

花团锦簇

huā tuán jǐn cù

Hoa kết thành chùm rực rỡ

花园里花团锦簇,色彩缤纷。Huāyuán lǐ huā tuán jǐn cù, sècǎi bīnfēn.Khu vườn rực rỡ với đủ loại hoa nở.

春意盎然

chūn yì àng rán

Tràn đầy sức sống mùa xuân

公园里春意盎然,到处是鲜花。Gōngyuán lǐ chūn yì àng rán, dàochù shì xiānhuā.Công viên tràn đầy sức sống mùa xuân, hoa nở khắp nơi.

秋高气爽

qiū gāo qì shuǎng

Thu cao trời trong, khí hậu mát mẻ

秋高气爽,是登山的好季节。Qiū gāo qì shuǎng, shì dēngshān de hǎo jìjié.Tiết trời thu mát mẻ, rất thích hợp để leo núi.

白雪皑皑

bái xuě ái ái

Tuyết trắng xóa

山顶白雪皑皑,美不胜收。Shāndǐng bái xuě ái ái, měi bú shèng shōu.Đỉnh núi phủ tuyết trắng xóa, đẹp vô cùng.

海阔天空

hǎi kuò tiān kōng

Biển rộng trời cao (tự do, rộng mở)

青年人应该有海阔天空的胸怀。Qīngnián rén yīnggāi yǒu hǎi kuò tiān kōng de xiōnghuái.Người trẻ nên có tấm lòng bao dung và ước mơ lớn.

波光粼粼

bō guāng lín lín

Sóng nước lấp lánh

湖面波光粼粼,仿佛一面镜子。Húmiàn bō guāng lín lín, fǎngfú yī miàn jìngzi.Mặt hồ lấp lánh ánh sáng như tấm gương.

山明水秀

shān míng shuǐ xiù

Cảnh núi sông tươi đẹp

家乡山明水秀,是个旅游胜地。Jiāxiāng shān míng shuǐ xiù, shì gè lǚyóu shèngdì.Quê tôi có cảnh núi sông tươi đẹp, là nơi du lịch nổi tiếng.

湖光山色

hú guāng shān sè

Ánh nước và màu núi, cảnh đẹp hữu tình

西湖以湖光山色闻名。Xīhú yǐ hú guāng shān sè wénmíng.Tây Hồ nổi tiếng với cảnh sơn thủy hữu tình.

冰天雪地

bīng tiān xuě dì

Băng tuyết phủ đầy đất

冬天到了,北方成了冰天雪地。Dōngtiān dàole, běifāng chéngle bīng tiān xuě dì.Mùa đông, phương Bắc phủ đầy tuyết trắng.

冰消雪融

bīng xiāo xuě róng

Băng tan tuyết chảy

春天来了,冰消雪融。Chūntiān lái le, bīng xiāo xuě róng.Mùa xuân đến, băng tan tuyết chảy.

风雨交加

fēng yǔ jiāo jiā

Mưa gió dữ dội

昨晚风雨交加,一夜都睡不好。Zuówǎn fēng yǔ jiāo jiā, yī yè dōu shuì bù hǎo.Đêm qua mưa gió dữ dội, cả đêm không ngủ được.

月白风清

yuè bái fēng qīng

Trăng sáng gió nhẹ, cảnh đẹp đêm khuya

今夜月白风清,真适合散步。Jīn yè yuè bái fēng qīng, zhēn shìhé sànbù.Đêm nay trăng sáng gió mát, rất thích hợp để đi dạo.

春花秋月

chūn huā qiū yuè

Hoa xuân trăng thu, cảnh đẹp bốn mùa

他常用春花秋月来形容美好的生活。Tā cháng yòng chūn huā qiū yuè lái xíngróng měihǎo de shēnghuó.Anh ấy thường dùng “hoa xuân trăng thu” để miêu tả cuộc sống tươi đẹp.

电闪雷鸣

diàn shǎn léi míng

Sấm chớp đùng đùng

夜空中电闪雷鸣,非常壮观。Yèkōng zhōng diàn shǎn léi míng, fēicháng zhuàngguān.Bầu trời đêm chớp sáng sấm vang, thật hùng tráng.

Xem thêm: Bỏ túi các câu thành ngữ tiếng Trung phổ biến

 

II. Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả

Với số lượng thành ngữ lớn như vậy, làm thế nào để ghi nhớ? Dưới đây là một vài tips mà STUDY4 gợi ý cho bạn: 

1. Học thành ngữ qua tranh ảnh và hình ảnh thực tế

Các thành ngữ về thiên nhiên thường gắn liền với cảnh vật cụ thể như núi, sông, mây, trăng, tuyết. Vì vậy, học kèm hình ảnh hoặc video sẽ giúp người học ghi nhớ dễ dàng hơn.

Ví dụ, khi học “山清水秀 (shān qīng shuǐ xiù)” - núi xanh nước biếc, hãy xem ảnh hoặc video về phong cảnh sơn thủy để tạo ấn tượng thị giác mạnh. Não bộ ghi nhớ hình ảnh nhanh hơn chữ viết, giúp việc học trở nên sinh động và tự nhiên.

Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả

2. Học theo mùa và chủ đề thiên nhiên

Một cách hiệu quả khác là chia thành ngữ theo các mùa hoặc yếu tố tự nhiên:

  • Mùa xuân: 春暖花开, 鸟语花香, 春意盎然
  • Mùa hè: 烈日当空, 绿树成荫
  • Mùa thu: 秋高气爽, 一叶知秋, 月白风清
  • Mùa đông: 白雪皑皑, 冰天雪地, 雪中送炭

Việc học theo mùa giúp bạn liên tưởng trực tiếp đến cảm giác thời tiết và cảnh vật, tạo sự kết nối tự nhiên giữa ngôn ngữ và hình ảnh thực tế.

3. Luyện đặt câu với cảm xúc cá nhân

Thành ngữ thiên nhiên thường được dùng trong văn miêu tả, cảm xúc hoặc thơ ca. Để ghi nhớ tốt, bạn nên đặt câu gắn với cảm nhận của mình thay vì học thuộc máy móc.

Ví dụ:

  • 每次看到青山绿水,我的心情就特别平静。Měi cì kàn dào qīng shān lǜ shuǐ, wǒ de xīnqíng jiù tèbié píngjìng.Mỗi lần nhìn thấy cảnh núi xanh nước biếc, tâm trạng tôi trở nên yên bình.

4. Ghi âm và luyện nói để nhớ phát âm tự nhiên

Một số thành ngữ có cách đọc dễ lẫn do chứa âm gần giống nhau (ví dụ: yún wù liáo rào - 云雾缭绕, yī fān fēng shùn - 一帆风顺). Hãy ghi âm giọng mình đọc lại và so sánh với phát âm mẫu để vừa nhớ chữ, vừa chuẩn ngữ điệu.

Lời kết

Như vậy STUDY4 vừa tìm hiểu các thành ngữ Trung Quốc về phong cảnh thiên nhiên thường gặp trong bài thi HSK cũng như tips học hiệu quả. Hy vọng bài chia sẻ này của chúng tôi sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi sắp tới. Chúc bạn thành công!