Trong quá trình học tiếng Trung và luyện thi HSK, việc nắm vững thành ngữ là một lợi thế lớn. Thành ngữ không chỉ giúp bài viết hay hơn, lời nói tự nhiên hơn mà còn thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng về văn hóa Trung Hoa. Bài viết này STUDY4 sẽ giới thiệu đến bạn các thành ngữ Trung Quốc về sự thành công thường gặp trong bài thi HSK, cùng với cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả để đạt điểm cao nhất trong kỳ thi. Cùng theo dõi nhé!
I. Thành ngữ tiếng Trung về sự thành công thường gặp trong bài thi HSK
Dưới đây là danh sách 60 thành ngữ tiếng Trung về sự thành công thường gặp trong bài thi HSK:
|
Thành ngữ |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
Ví dụ minh họa |
|
功成名就 |
gōng chéng míng jiù |
Công thành danh toại |
他多年努力,终于功成名就。Tā duō nián nǔlì, zhōngyú gōng chéng míng jiù.→ Sau nhiều năm nỗ lực, anh ấy cuối cùng cũng công thành danh toại. |
|
马到成功 |
mǎ dào chéng gōng |
Mã đáo thành công |
祝你考试马到成功!Zhù nǐ kǎoshì mǎ dào chéng gōng!→ Chúc bạn thi đỗ ngay trong lần đầu tiên! |
|
一帆风顺 |
yī fān fēng shùn |
Thuận buồm xuôi gió |
祝你的人生一帆风顺。Zhù nǐ de rénshēng yī fān fēng shùn.→ Chúc cuộc đời bạn luôn thuận lợi. |
|
名列前茅 |
míng liè qián máo |
Đứng đầu, xuất sắc |
她在比赛中名列前茅。Tā zài bǐsài zhōng míng liè qián máo.→ Cô ấy đứng top đầu trong cuộc thi. |
|
脱颖而出 |
tuō yǐng ér chū |
Nổi bật, xuất chúng |
他在比赛中脱颖而出。Tā zài bǐsài zhōng tuō yǐng ér chū.→ Anh ấy nổi bật trong cuộc thi. |
|
水到渠成 |
shuǐ dào qú chéng |
Nước đến thành rãnh (thành công tự nhiên đến) |
只要努力,成功会水到渠成。Zhǐyào nǔlì, chénggōng huì shuǐ dào qú chéng.→ Chỉ cần nỗ lực, thành công sẽ đến. |
|
一举成功 |
yī jǔ chéng gōng |
Thành công ngay lần đầu |
希望你一举成功!Xīwàng nǐ yī jǔ chéng gōng!→ Chúc bạn thành công ngay lần đầu! |
|
心想事成 |
xīn xiǎng shì chéng |
Cầu gì được nấy |
祝你心想事成!Zhù nǐ xīn xiǎng shì chéng!→ Chúc bạn mọi điều như ý! |
|
百战百胜 |
bǎi zhàn bǎi shèng |
Trăm trận trăm thắng |
他是一个百战百胜的冠军。Tā shì yī gè bǎi zhàn bǎi shèng de guànjūn.→ Anh ấy là nhà vô địch bất bại. |
|
勤能补拙 |
qín néng bǔ zhuō |
Cần cù bù thông minh |
他虽然笨,但勤能补拙。Tā suīrán bèn, dàn qín néng bǔ zhuō.→ Dù không thông minh, nhưng anh ấy có thể bù đắp bằng sự chăm chỉ. |
|
锲而不舍 |
qiè ér bù shě |
Kiên trì không bỏ cuộc |
只要锲而不舍,就能成功。Zhǐyào qiè ér bù shě, jiù néng chénggōng.→ Chỉ cần kiên trì không bỏ cuộc chắc chắn sẽ thành công. |
|
聚沙成塔 |
jù shā chéng tǎ |
Tích tiểu thành đại |
学习要像聚沙成塔一样,坚持不懈。Xuéxí yào xiàng jù shā chéng tǎ yīyàng, jiānchí bùxiè.→ Học tập cần kiên trì từng chút một. |
|
持之以恒 |
chí zhī yǐ héng |
Kiên trì đến cùng |
学习汉语要持之以恒。Xuéxí Hànyǔ yào chí zhī yǐ héng.→ Học tiếng Trung cần kiên trì đến cùng. |
|
日积月累 |
rì jī yuè lěi |
Tích lũy từng ngày |
语言学习是日积月累的过程。Yǔyán xuéxí shì rì jī yuè lěi de guòchéng.→ Học ngôn ngữ là quá trình tích lũy từng ngày. |
|
青出于蓝 |
qīng chū yú lán |
Trò giỏi hơn thầy |
学生青出于蓝,比老师更厉害。Xuéshēng qīng chū yú lán, bǐ lǎoshī gèng lìhài.→ Học trò giỏi hơn thầy. |
|
一鸣惊人 |
yī míng jīng rén |
Một tiếng kêu làm kinh người (nổi bật đột ngột) |
他在演讲比赛中一鸣惊人。Tā zài yǎnjiǎng bǐsài zhōng yī míng jīng rén.→ Anh ấy gây ấn tượng mạnh trong cuộc thi diễn thuyết. |
|
实至名归 |
shí zhì míng guī |
Danh xứng với thực |
他得奖真是实至名归。Tā dé jiǎng zhēn shì shí zhì míng guī.→ Anh ấy xứng đáng nhận giải. |
|
万事如意 |
wàn shì rú yì |
Vạn sự như ý |
新年快乐,万事如意!Xīnnián kuàilè, wàn shì rú yì!→ Chúc năm mới vạn sự như ý! |
|
百折不挠 |
bǎi zhé bù náo |
Trăm lần thất bại vẫn không nản |
他百折不挠,终于成功。Tā bǎi zhé bù náo, zhōngyú chénggōng.→ Anh ấy kiên cường vượt khó và đã thành công. |
|
笨鸟先飞 |
bèn niǎo xiān fēi |
Chim vụng bay trước (người yếu kém cố gắng sớm) |
他总是笨鸟先飞,努力学习。Tā zǒng shì bèn niǎo xiān fēi, nǔlì xuéxí.→ Anh ấy luôn cố gắng trước người khác. |
|
事半功倍 |
shì bàn gōng bèi |
Làm ít mà hiệu quả cao |
用对方法,事半功倍。Yòng duì fāngfǎ, shì bàn gōng bèi.→ Dùng đúng cách sẽ đạt hiệu quả gấp đôi. |
|
大有作为 |
dà yǒu zuòwéi |
Có triển vọng lớn |
他在这个领域大有作为。Tā zài zhège lǐngyù dà yǒu zuòwéi.→ Anh ấy có thành tựu lớn trong lĩnh vực này. |
|
精益求精 |
jīng yì qiú jīng |
Đã giỏi còn muốn giỏi hơn |
他做事总是精益求精。Tā zuò shì zǒng shì jīng yì qiú jīng.→ Anh ấy luôn cầu toàn và muốn giỏi hơn nữa. |
|
志在必得 |
zhì zài bì dé |
Quyết tâm phải thắng |
他对这次比赛志在必得。Tā duì zhè cì bǐsài zhì zài bì dé.→ Anh ấy quyết tâm thắng cuộc thi này. |
|
乘风破浪 |
chéng fēng pò làng |
Đạp gió rẽ sóng (vượt khó tiến lên) |
年轻人要勇敢乘风破浪。Niánqīngrén yào yǒnggǎn chéng fēng pò làng.→ Giới trẻ nên dám vượt khó tiến lên. |
|
旗开得胜 |
qí kāi dé shèng |
Vừa ra quân đã thắng |
希望你旗开得胜!Xīwàng nǐ qí kāi dé shèng!→ Chúc bạn vừa ra quân đã thắng! |
|
平步青云 |
píng bù qīng yún |
Thăng tiến nhanh chóng |
他毕业后平步青云。Tā bìyè hòu píng bù qīng yún.→ Sau khi tốt nghiệp, anh ấy thăng tiến rất nhanh. |
|
春风得意 |
chūn fēng dé yì |
Đắc ý, hân hoan khi thành công |
他考上了大学,春风得意。Tā kǎo shàng le dàxué, chūn fēng dé yì.→ Anh ấy đỗ đại học, vô cùng hân hoan. |
|
一鼓作气 |
yī gǔ zuò qì |
Dốc sức hoàn thành |
我们要一鼓作气完成任务。Wǒmen yào yī gǔ zuò qì wánchéng rènwù.→ Chúng ta phải sốc sức hoàn thành nhiệm vụ. |
|
不负众望 |
bù fù zhòng wàng |
Không phụ lòng mong đợi, kỳ vọng |
他不负众望,取得了冠军。Tā bù fù zhòng wàng, qǔdé le guànjūn.→ Anh ấy không phụ kỳ vọng, giành chức vô địch. |
|
学无止境 |
xué wú zhǐ jìng |
Học là vô tận |
学无止境,我们要不断进步。Xué wú zhǐ jìng, wǒmen yào bùduàn jìnbù.→ Học là vô tận, chúng ta phải không ngừng tiến bộ. |
|
不屈不挠 |
bù qū bù náo |
Không khuất phục, kiên cường |
他不屈不挠地追求梦想。Tā bù qū bù náo de zhuīqiú mèngxiǎng.→ Anh ấy kiên cường theo đuổi ước mơ. |
|
乘势而上 |
chéng shì ér shàng |
Nắm thời cơ tiến lên |
我们要乘势而上,再创辉煌。Wǒmen yào chéng shì ér shàng, zài chuàng huīhuáng.→ Hãy nắm thời cơ để tạo nên thành công mới. |
|
一往无前 |
yī wǎng wú qián |
Tiến lên không ngừng |
他一往无前地奋斗。Tā yī wǎng wú qián de fèndòu.→ Anh ấy luôn tiến lên phía trước. |
|
锲而不舍 |
qiè ér bù shě |
Kiên trì bền bỉ |
锲而不舍的人最容易成功。Qiè ér bù shě de rén zuì róngyì chénggōng.→ Người kiên trì nhất thường dễ thành công. |
|
发奋图强 |
fā fèn tú qiáng |
Quyết tâm vươn lên |
他发奋图强,改变了命运。Tā fā fèn tú qiáng, gǎibiàn le mìngyùn.→ Anh ấy quyết tâm vươn lên, thay đổi vận mệnh. |
|
自强不息 |
zì qiáng bù xī |
Không ngừng vươn lên |
我们要自强不息,不怕困难。Wǒmen yào zì qiáng bù xī, bù pà kùnnán.→ Chúng ta phải không ngừng nỗ lực, không sợ khó khăn. |
|
一步登天 |
yī bù dēng tiān |
Một bước lên trời (thành công nhanh chóng) |
他想一步登天是不可能的。Tā xiǎng yī bù dēng tiān shì bù kěnéng de.→ Muốn thành công ngay lập tức là điều không thể. |
|
前程似锦 |
qián chéng sì jǐn |
Tương lai rực rỡ |
祝你前程似锦!Zhù nǐ qián chéng sì jǐn!→ Chúc bạn tương lai tươi sáng! |
|
旗鼓相当 |
qí gǔ xiāng dāng |
Ngang tài ngang sức |
两个选手旗鼓相当。Liǎng gè xuǎnshǒu qí gǔ xiāng dāng.→ Hai thí sinh ngang tài ngang sức. |
|
锦上添花 |
jǐn shàng tiān huā |
Thêu hoa trên gấm (đã tốt lại càng tốt) |
他考上研究生真是锦上添花。Tā kǎo shàng yánjiūshēng zhēn shì jǐn shàng tiān huā.→ Anh ấy đỗ cao học, thật là càng thêm rực rỡ. |
|
一日千里 |
yī rì qiān lǐ |
Tiến bộ rất nhanh |
他的中文水平一日千里。Tā de Zhōngwén shuǐpíng yī rì qiān lǐ.→ Trình độ tiếng Trung của anh ấy tiến bộ nhanh chóng. |
|
勤学苦练 |
qín xué kǔ liàn |
Học chăm và luyện khổ |
他靠勤学苦练取得成功。Tā kào qín xué kǔ liàn qǔdé chénggōng.→ Anh ấy thành công nhờ chăm chỉ học và luyện tập. |
|
精诚所至,金石为开 |
jīng chéng suǒ zhì, jīn shí wéi kāi |
Thành tâm có thể cảm động sắt đá |
精诚所至,金石为开。Jīng chéng suǒ zhì, jīn shí wéi kāi.→ Có lòng thành sẽ cảm động trời đất. |
|
一心一意 |
yī xīn yī yì |
Một lòng một dạ, Toàn tâm toàn ý |
他一心一意地准备考试。Tā yī xīn yī yì de zhǔnbèi kǎoshì.→ Anh ấy toàn tâm toàn ý chuẩn bị cho kỳ thi. |
|
全力以赴 |
quán lì yǐ fù |
Dốc toàn lực |
我们要全力以赴完成任务。Wǒmen yào quán lì yǐ fù wánchéng rènwù.→ Chúng ta phải dốc hết sức hoàn thành nhiệm vụ. |
|
再接再厉 |
zài jiē zài lì |
Tiếp tục cố gắng |
虽然失败了,但要再接再厉。Suīrán shībài le, dàn yào zài jiē zài lì.→ Dù thất bại vẫn phải tiếp tục cố gắng. |
|
锲而不舍 |
qiè ér bù shě |
Kiên trì không bỏ cuộc |
锲而不舍才能成功。Qiè ér bù shě cái néng chénggōng.→ Chỉ có kiên trì mới thành công. |
|
迎刃而解 |
yíng rèn ér jiě |
Dễ dàng giải quyết khi nắm đúng điểm mấu chốt |
问题终于迎刃而解。Wèntí zhōngyú yíng rèn ér jiě.→ Vấn đề cuối cùng đã được giải quyết dễ dàng. |
|
千方百计 |
qiān fāng bǎi jì |
Trăm phương nghìn kế |
他千方百计想通过考试。Tā qiān fāng bǎi jì xiǎng tōngguò kǎoshì.→ Anh ấy tìm mọi cách để vượt qua kỳ thi. |
|
一举两得 |
yī jǔ liǎng dé |
Một công đôi việc |
学中文还能了解文化,真是一举两得。Xué Zhōngwén hái néng liǎojiě wénhuà, zhēn shì yī jǔ liǎng dé.→ Học tiếng Trung còn hiểu thêm văn hóa, thật là một công đôi việc. |
|
坚持不懈 |
jiān chí bù xiè |
Kiên trì không ngừng |
坚持不懈才能成功。Jiānchí bùxiè cái néng chénggōng.→ Kiên trì mới đạt được thành công. |
|
名副其实 |
míng fù qí shí |
Danh xứng với thực |
他真是名副其实的好学生。Tā zhēn shì míng fù qí shí de hǎo xuéshēng.→ Anh ấy đúng là học sinh giỏi thật sự. |
Xem thêm: Bỏ túi các câu thành ngữ tiếng Trung phổ biến
II. Cách học và ghi nhớ thành ngữ hiệu quả
Thành ngữ (成语 – chéngyǔ) là một phần không thể thiếu trong tiếng Trung học thuật. Việc ghi nhớ và sử dụng thành ngữ chính xác giúp người học thể hiện vốn ngôn ngữ sâu sắc, đồng thời còn giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi HSK. Do vậy, học thành ngữ là yêu cầu quan trọng, nhất là với những bạn muốn thi HSK4 trở lên:
1. Học thành ngữ theo chủ đề
Học theo chủ đề giúp não bộ hình thành liên kết logic giữa các thành ngữ có nghĩa tương tự.
Ví dụ, khi học về thành công, bạn có thể gom nhóm các thành ngữ như:
功成名就 (gōng chéng míng jiù), 马到成功 (mǎ dào chéng gōng), 一帆风顺 (yī fān fēng shùn), 脱颖而出 (tuō yǐng ér chū)…
2. Kết hợp nghĩa – hình ảnh – câu chuyện

Hướng dẫn cách học thành ngữ Trung Quốc về sự thành công hiệu quả
Mỗi thành ngữ đều có nguồn gốc và điển tích, nếu hiểu câu chuyện đằng sau, bạn sẽ ghi nhớ tự nhiên hơn.
Ví dụ:
成语 “乘风破浪” (chéng fēng pò làng) – “Cưỡi gió phá sóng” – xuất phát từ hình ảnh người chèo thuyền ra khơi dũng cảm tiến về phía trước, tượng trưng cho tinh thần vượt khó để đạt thành công.
年轻人要勇于乘风破浪,才能创造自己的未来。Niánqīngrén yào yǒngyú chéng fēng pò làng, cáinéng chuàngzào zìjǐ de wèilái. Người trẻ phải dũng cảm vượt qua sóng gió mới có thể tạo nên tương lai của chính mình.
3. Đặt câu và ứng dụng trong giao tiếp thực tế
Thành ngữ chỉ thực sự “sống” khi được dùng trong ngữ cảnh thật.
Sau khi học xong mỗi thành ngữ, bạn nên tự đặt ít nhất hai câu: một cho ngữ cảnh học tập, một cho đời sống hoặc công việc.
Ví dụ minh họa:
- 为了实现目标,他每天都在努力,真是持之以恒。Wèile shíxiàn mùbiāo, tā měitiān dōu zài nǔlì, zhēn shì chí zhī yǐ héng. Để đạt mục tiêu, anh ấy nỗ lực mỗi ngày, thật sự rất kiên trì.
- 他们合作无间,最终取得了巨大的成功。Tāmen hézuò wújiàn, zuìzhōng qǔdé le jùdà de chénggōng. Họ phối hợp ăn ý và cuối cùng đạt được thành công lớn.
4. Sử dụng công cụ học thông minh
Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các ứng dụng như Quizlet, Anki hoặc Pleco rất hữu ích để ghi nhớ thành ngữ lâu dài.
Phương pháp này giúp kích hoạt trí nhớ cả thị giác lẫn thính giác, tăng hiệu quả gấp đôi so với học bằng cách đọc chay.
5. Ôn tập theo chu kỳ lặp lại
Học xong mà không ôn thì rất dễ quên. Hãy áp dụng quy tắc “10 phút – 1 ngày – 3 ngày”:
- Ôn lại ngay sau 10 phút học xong.
- Ôn lại lần thứ hai sau 1 ngày.
- Ôn lại lần thứ ba sau 3 ngày.
Lời kết
Học thành ngữ là quá trình đòi hỏi sự hiểu biết và kiên trì. Khi kết hợp đúng phương pháp – học theo chủ đề, liên tưởng hình ảnh, luyện đặt câu và ôn tập định kỳ – bạn không chỉ nhớ được nhiều thành ngữ hơn mà còn biết cách dùng chúng đúng chỗ trong bài thi HSK. Hy vọng bài chia sẻ này của STUDY4 đã giúp ích được cho bạn!
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment