Bài hát “Lạnh Lẽo 凉凉” do Trương Bích Thần , Dương Tông Vĩ thể hiện không chỉ mang giai điệu da diết mà còn chứa nhiều từ vựng và cấu trúc tiếng Trung thường gặp. Học qua bài hát này giúp người học cải thiện phản xạ ngôn ngữ, ghi nhớ từ vựng, thành ngữ và cách diễn đạt cảm xúc trong tiếng Trung. Bài viết sẽ giới thiệu lời bài hát, phân tích từ vựng và cách áp dụng vào học tập, giúp bạn học tiếng Trung một cách sinh động và hiệu quả.

Bài hát “Lạnh Lẽo 凉凉” do Trương Bích Thần thể hiện không chỉ mang giai điệu da diết mà còn chứa nhiều từ vựng và cấu trúc tiếng Trung thường gặp
I. Giới thiệu bài hát Lạnh Lẽo 凉凉 - Trương Bích Thần, Dương Tông Vĩ
Âm nhạc Trung Quốc vốn nổi tiếng với giai điệu sâu lắng và ca từ đầy cảm xúc, và bài hát “Lạnh Lẽo 凉凉” (Liáng liáng) chính là một minh chứng tiêu biểu cho điều đó. Ca khúc này do Trương Bích Thần (张碧晨) và Dương Tông Vĩ (杨宗纬) thể hiện, là nhạc phim chính của bộ phim đình đám “Tam Sinh Tam Thế Thập Lý Đào Hoa (三生三世十里桃花)”, được phát hành vào năm 2017.
“Lạnh Lẽo 凉凉” mang giai điệu trầm buồn, tha thiết, kể về một tình yêu đẹp nhưng đầy dang dở, nơi hai người yêu nhau nhưng không thể ở bên nhau. Bài hát là sự hòa quyện giữa âm nhạc du dương, ca từ tinh tế và giọng hát đầy nội lực, cảm xúc của Trương Bích Thần, khiến người nghe dễ dàng đắm chìm trong thế giới cảm xúc của nhân vật.
Đối với người học tiếng Trung, “Lạnh Lẽo 凉凉” không chỉ là một bản nhạc hay mà còn là tài liệu học tập quý giá. Ca từ của bài hát sử dụng nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp phổ biến, giúp người học cải thiện kỹ năng nghe hiểu, phát âm, đồng thời mở rộng vốn từ. Ngoài ra, qua từng câu hát, bạn còn có thể cảm nhận được vẻ đẹp ngôn từ, nét văn hóa và chiều sâu của tiếng Trung hiện đại.
Từ những lý do đó, “Lạnh Lẽo 凉凉” không chỉ là một tác phẩm âm nhạc nổi tiếng, mà còn là cây cầu kết nối ngôn ngữ và cảm xúc, giúp bạn vừa học tiếng Trung hiệu quả, vừa thưởng thức âm nhạc đầy ý nghĩa.
II. Lời bài hát Lạnh Lẽo 凉凉 - Trương Bích Thần, Dương Tông Vĩ
入夜渐微凉 繁花落地成霜
Ruyè jiàn wēi liáng fánhuā luòdì chéng shuāng
Đêm lạnh, phồn hoa rơi xuống đất thành sương
你在远方眺望 耗尽所有暮光
nǐ zài yuǎnfāng tiàowàng hào jìn suǒyǒu mù guāng
Người trông về phương xa, ánh hoàng hôn kiệt quệ
不思量 自难相忘
bù sīliang zì nán xiāng wàng
Không tưởng niệm, tự thấy chẳng thể quên
夭夭桃花凉 前世你怎舍下
yāo yāo táohuā liáng qiánshì nǐ zěn shě xià
Mơn mởn hoa đào lạnh, chuyện kiếp trước người làm sao buông xuống?
这一海心茫茫 还故作不痛不痒不牵强
zhè yī hǎi xīn mángmáng hái gù zuò bù tòng bù yǎng bù qiānqiǎng
Trái tim mịt mờ này còn giả vờ không đau đớn, không gượng ép
都是假象
dōu shì jiǎxiàng
Đều là sự giả dối
凉凉夜色 为你思念成河
liáng liáng yèsè wèi nǐ sīniàn chéng hé
Bóng đêm lạnh vì nỗi tưởng niệm của người thành sông
化作春泥 呵护着我
huà zuò chūnní hēhùzhe wǒ
Hóa thành bùn xuân che chở ta
浅浅岁月 拂满爱人袖
qiǎn qiǎn suìyuè fú mǎn àirén xiù
Năm tháng nhàn nhạt, phất mãn tay áo vợ chồng
片片芳菲 入水流
piàn piàn fāngfēi rù shuǐliú
Từng chút mùi hương hoa cỏ hòa vào nước
凉凉天意 潋滟一身花色
liáng liáng tiānyì liànyàn yīshēn huāsè
Thiên ý lạnh lẽo, người một thân sắc hoa
落入凡尘 伤情着我
luò rù fánchén shāng qíngzhe wǒ
Rơi vào phàm trần, mưu kế thụ thương
生劫易渡 情劫难了
shēng jié yì dù qíng jié nán le
Sinh kiếp dễ dàng, tình kiếp gian nan
折旧的心 还有几分前生的恨
zhéjiù de xīn hái yǒu jǐ fēn qián shēng de hèn
Tâm đã hao mòn, còn mấy phần hận của kiếp trước?
也曾鬓微霜 也曾因你回光
yě céng bìn wēi shuāng yě céng yīn nǐ huí guāng
Cũng từng tóc mai như sương, cũng từng có ánh sáng người trở về
悠悠岁月漫长 怎能浪费时光
yōuyōu suìyuè màncháng zěn néng làngfèi shíguāng
Năm tháng dài đằng đẵng, sao có thể lãng phí thời gian?
去流浪 去换成长
qù liúlàng qù huàn chéngzhǎng
Gạt đi lưu lạc, không còn thay đổi để trưởng thành
灼灼桃花凉 今生愈渐滚烫
zhuózhuó táohuā liáng jīnshēng yù jiàn gǔn tàng
Rực rỡ hoa đào lạnh, kiếp này càng thêm sôi sục
一朵已放心上 足够三生三世背影成双
yī duǒ yǐ fàngxīn shàng zúgòu sān shēng sānshì bèiyǐng chéng shuāng
Một đóa cũng đủ cho hai bóng lưng kết thành vợ chồng
在水一方
zài shuǐ yīfāng
Ơ nơi biển nước
凉凉三生三世 恍然如梦
liáng liáng sān shēng sānshì huǎngrán rú mèng
Ba đời ba kiếp lạnh lẽo, chợt bừng tỉnh như mộng
须臾的年 风干泪痕
xūyú de nián fēng gàn lèihén
Năm tháng qua đi, hong khô nước mắt
若是回忆不能再相认
ruòshì huíyì bùnéng zài xiāng rèn
Nếu như trong hồi ức lần nữa không thể quen biết nhau
就让情分 落九尘
jiù ràng qíng fèn luò jiǔ chén
Hãy để cho tình cảm rơi xuống cửu trần
凉凉十里 何时还会春盛
liáng liáng shílǐ héshí hái huì chūn shèng
Mười dặm lạnh lẽo, bao giờ xuân thịnh
又见树下 一盏风存
yòu jiàn shù xià yī zhǎn fēng cún
Lại thấy dưới tàng cây một ngọn gió
落花有意 流水无情
luòhuā yǒuyì liúshuǐ wúqíng
Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình
别让恩怨爱恨 凉透那花的纯
bié ràng ēnyuàn ài hèn liáng tòu nà huā de chún
Đừng để cho ân oán, yêu hận làm lạnh lẽo sự thuần khiết của hoa
III. Từ vựng và ngữ pháp trong bài hát Lạnh Lẽo 凉凉 - Trương Bích Thần, Dương Tông Vĩ
1. Từ vựng trong bài hát Lạnh lẽo
|
STT |
Từ / Thành ngữ |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
凉凉 |
liáng liáng |
Lạnh lẽo |
凉凉夜色为你思念成河 (liáng liáng yè sè wèi nǐ sī niàn chéng hé) - Đêm lạnh lẽo vì em mà hóa thành sông nhớ. |
|
2 |
夜色 |
yè sè |
Bóng đêm |
夜色降临 (yè sè jiàng lín) - Bóng đêm buông xuống. |
|
3 |
思念 |
sī niàn |
Nhớ nhung |
我思念你 (wǒ sī niàn nǐ) - Anh nhớ em. |
|
4 |
成河 |
chéng hé |
Hóa thành sông |
泪水成河 (lèi shuǐ chéng hé) - Nước mắt hóa thành sông. |
|
5 |
此生 |
cǐ shēng |
Kiếp này |
此生无悔 (cǐ shēng wú huǐ) - Kiếp này không hối tiếc. |
|
6 |
烟火 |
yān huǒ |
Pháo hoa |
烟火绚烂 (yān huǒ xuàn làn) - Pháo hoa rực rỡ. |
|
7 |
易冷 |
yì lěng |
Dễ lạnh, chóng tàn |
人心易冷 (rén xīn yì lěng) - Lòng người dễ lạnh. |
|
8 |
情深 |
qíng shēn |
Tình sâu |
情深不寿 (qíng shēn bù shòu) - Tình sâu khó bền. |
|
9 |
缘起缘灭 |
yuán qǐ yuán miè |
Duyên khởi duyên diệt |
缘起缘灭皆是命 (yuán qǐ yuán miè jiē shì mìng) - Duyên hợp duyên tan đều là số mệnh. |
|
10 |
三生三世 |
sān shēng sān shì |
Ba đời ba kiếp |
三生三世有幸相遇 (sān shēng sān shì yǒu xìng xiāng yù) - Ba đời ba kiếp may mắn gặp nhau. |
|
11 |
恩怨 |
ēn yuàn |
Ân oán |
恩怨难分 (ēn yuàn nán fēn) - Ân oán khó phân. |
|
12 |
爱恨 |
ài hèn |
Yêu và hận |
爱恨交织 (ài hèn jiāo zhī) - Yêu hận đan xen. |
|
13 |
命中注定 |
mìng zhōng zhù dìng |
Định mệnh an bài |
我们命中注定相遇 (wǒ men mìng zhōng zhù dìng xiāng yù) - Chúng ta được định sẵn sẽ gặp nhau. |
|
14 |
花开 |
huā kāi |
Hoa nở |
花开花落 (huā kāi huā luò) - Hoa nở hoa tàn. |
|
15 |
缘分 |
yuán fèn |
Duyên phận |
我相信缘分 (wǒ xiāng xìn yuán fèn) - Tôi tin vào duyên phận. |
|
16 |
梦回 |
mèng huí |
Giấc mộng quay lại |
梦回故里 (mèng huí gù lǐ) - Trong mơ trở lại quê cũ. |
|
17 |
浮生 |
fú shēng |
Cõi đời hư ảo |
浮生若梦 (fú shēng ruò mèng) - Đời người như giấc mộng. |
|
18 |
凋零 |
diāo líng |
Tàn phai |
花已凋零 (huā yǐ diāo líng) - Hoa đã tàn phai. |
|
19 |
凄美 |
qī měi |
Bi thương mà đẹp |
凄美的爱情 (qī měi de ài qíng) - Một tình yêu bi thương mà đẹp. |
|
20 |
轮回 |
lún huí |
Luân hồi |
爱在轮回 (ài zài lún huí) - Tình yêu trong vòng luân hồi. |
|
21 |
泪眼 |
lèi yǎn |
Đôi mắt lệ |
泪眼婆娑 (lèi yǎn pó suō) - Đôi mắt đẫm lệ. |
|
22 |
相思 |
xiāng sī |
Tương tư |
相思成疾 (xiāng sī chéng jí) - Nhớ thương thành bệnh. |
|
23 |
白首 |
bái shǒu |
Bạc đầu |
与子偕老白首 (yǔ zǐ xié lǎo bái shǒu) - Cùng chàng bạc đầu. |
|
24 |
命运 |
mìng yùn |
Số phận |
命运如此 (mìng yùn rú cǐ) - Số phận là như vậy. |
|
25 |
离散 |
lí sàn |
Chia ly |
我们终将离散 (wǒ men zhōng jiāng lí sàn) - Cuối cùng chúng ta sẽ chia xa. |
|
26 |
不舍 |
bù shě |
Không nỡ |
我对你不舍 (wǒ duì nǐ bù shě) - Anh không nỡ rời xa em. |
|
27 |
宿命 |
sù mìng |
Định mệnh sẵn có |
宿命的安排 (sù mìng de ān pái) - Sự an bài của định mệnh. |
|
28 |
永恒 |
yǒng héng |
Vĩnh hằng |
爱是永恒的 (ài shì yǒng héng de) - Tình yêu là vĩnh hằng. |
|
29 |
离殇 |
lí shāng |
Nỗi đau ly biệt |
离殇太重 (lí shāng tài zhòng) - Nỗi đau chia ly quá sâu. |
|
30 |
无悔 |
wú huǐ |
Không hối hận |
此生无悔爱过你 (cǐ shēng wú huǐ ài guò nǐ) - Kiếp này không hối tiếc vì đã yêu em. |
2. Ngữ pháp trong bài hát Lạnh lẽo
|
STT |
Cấu trúc ngữ pháp |
Giải thích |
Ví dụ (Tiếng Trung – Phiên âm – Dịch nghĩa) |
|
1 |
入夜渐… |
“渐” mang nghĩa “dần dần”, dùng để chỉ sự thay đổi theo thời gian. |
入夜渐微凉 (rù yè jiàn wēi liáng) - Đêm xuống dần trở nên lạnh. |
|
2 |
…成… |
Biểu thị sự biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác. |
繁花落地成霜 (fán huā luò dì chéng shuāng) - Hoa rơi xuống đất hóa thành sương. |
|
3 |
耗尽… |
Nghĩa là “dốc hết”, “tiêu hao hết” (thường dùng với sức lực, ánh sáng, thời gian). |
耗尽所有暮光 (hào jìn suǒ yǒu mù guāng) - Dốc hết ánh hoàng hôn. |
|
4 |
不…自… |
Mẫu cấu trúc nhấn mạnh sự tự nhiên, “không làm gì mà tự nhiên…”. |
不思量自难相忘 (bù sī liáng zì nán xiāng wàng) - Không tưởng niệm mà tự thấy chẳng thể quên. |
|
5 |
…怎…下 |
“怎…下” mang nghĩa “làm sao có thể…”. |
前世你怎舍下 (qián shì nǐ zěn shě xià) - Kiếp trước người làm sao buông được. |
|
6 |
不痛不痒 |
Thành ngữ diễn tả thái độ thờ ơ, không đau không ngứa → “không cảm xúc, giả vờ vô tình”. |
还故作不痛不痒不牵强 (hái gù zuò bù tòng bù yǎng bù qiān qiǎng) - Còn giả vờ như không đau, không gượng ép. |
|
7 |
为…而… |
Biểu thị nguyên nhân – mục đích: “vì… mà…”. |
为你思念成河 (wèi nǐ sī niàn chéng hé) - Vì em mà nỗi nhớ hóa thành sông. |
|
8 |
化作… |
Có nghĩa “biến thành”, “hóa thành”. |
化作春泥呵护着我 (huà zuò chūn ní hē hù zhe wǒ) - Hóa thành bùn xuân bảo vệ ta. |
|
9 |
拂满…袖 |
“拂满” là “phất đầy”, “tay áo phất gió” → thường chỉ vẻ nhẹ nhàng, lãng mạn. |
拂满爱人袖 (fú mǎn ài rén xiù) - Phất đầy tay áo người thương. |
|
10 |
…入水流 |
“入…流” là hình ảnh ẩn dụ cho sự hòa tan, trôi theo dòng đời. |
片片芳菲入水流 (piàn piàn fāng fēi rù shuǐ liú) - Mùi hương hoa hòa vào dòng nước. |
|
11 |
…着我 |
“着” trong câu này biểu thị trạng thái kéo dài, thường dịch là “bao phủ”, “vương vấn”. |
伤情着我 (shāng qíng zhe wǒ) - Nỗi đau tình cảm bao phủ lấy ta. |
|
12 |
易…难… |
Mẫu so sánh đối lập: “Dễ… mà khó…”. |
生劫易渡 情劫难了 (shēng jié yì dù qíng jié nán liǎo) - Sinh kiếp dễ vượt qua, tình kiếp khó dứt. |
|
13 |
还有… |
Dùng để nhấn mạnh vẫn còn điều gì đó chưa mất đi. |
还有几分前生的恨 (hái yǒu jǐ fēn qián shēng de hèn) - Còn mấy phần hận của kiếp trước. |
|
14 |
也曾…也曾… |
Cặp song song biểu thị sự lặp lại hoặc hai trạng thái tương tự. |
也曾鬓微霜,也曾因你回光 (yě céng bìn wēi shuāng, yě céng yīn nǐ huí guāng) - Cũng từng tóc mai như sương, cũng từng vì em mà sáng lại. |
|
15 |
怎能… |
Mang nghĩa “sao có thể…”, biểu cảm thán hoặc nghi vấn. |
怎能浪费时光 (zěn néng làng fèi shí guāng) - Sao có thể lãng phí thời gian. |
|
16 |
去…去… |
Lặp lại để nhấn mạnh hành động, biểu thị quá trình buông bỏ và thay đổi. |
去流浪,去换成长 (qù liú làng, qù huàn chéng zhǎng) - Đi lang thang, đổi lấy sự trưởng thành. |
|
17 |
愈…愈… |
Cấu trúc tăng tiến, “càng… càng…”. |
今生愈渐滚烫 (jīn shēng yù jiàn gǔn tàng) - Kiếp này càng thêm sôi sục. |
|
18 |
足够… |
Nghĩa là “đủ để…”. |
一朵已放心上,足够三生三世背影成双 (yī duǒ yǐ fàng xīn shàng, zú gòu sān shēng sān shì bèi yǐng chéng shuāng) - Một đóa đủ để ba đời ba kiếp kết thành đôi. |
|
19 |
恍然如梦 |
Cấu trúc ví von, nghĩa là “như mộng chợt tỉnh”. |
三生三世恍然如梦 (sān shēng sān shì huǎng rán rú mèng) - Ba đời ba kiếp, chợt tỉnh như mộng. |
|
20 |
若是…就… |
Cấu trúc giả định: “Nếu như… thì…”. |
若是回忆不能再相认,就让情分落九尘 (ruò shì huí yì bù néng zài xiāng rèn, jiù ràng qíng fèn luò jiǔ chén) - Nếu như hồi ức chẳng thể gặp lại, hãy để tình rơi xuống cửu trần. |
|
21 |
何时… |
Nghĩa là “khi nào…”, dùng để đặt câu hỏi hoặc biểu cảm thán. |
凉凉十里何时还会春盛 (liáng liáng shí lǐ hé shí hái huì chūn shèng) - Mười dặm lạnh lẽo, xuân nào mới thịnh trở lại. |
|
22 |
又见… |
Mang nghĩa “lại thấy…”, chỉ sự lặp lại của hình ảnh trong ký ức. |
又见树下一盏风存 (yòu jiàn shù xià yī zhǎn fēng cún) - Lại thấy dưới gốc cây một ngọn gió. |
|
23 |
…有意…无情 |
Thành ngữ đối ngẫu, “hữu ý” và “vô tình” tạo đối lập giữa cảm xúc. |
落花有意,流水无情 (luò huā yǒu yì, liú shuǐ wú qíng) - Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình. |
|
24 |
别让… |
Dùng để khuyên ngăn, “đừng để…”. |
别让恩怨爱恨凉透那花的纯 (bié ràng ēn yuàn ài hèn liáng tòu nà huā de chún) - Đừng để yêu hận làm lạnh đi sự thuần khiết của hoa. |
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi!
Lời kết
Học tiếng Trung qua bài hát “Lạnh Lẽo 凉凉” là cách học vừa thú vị, vừa hiệu quả, giúp bạn nâng cao kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đồng thời hiểu văn hóa và cảm xúc trong âm nhạc Trung Quốc. Kết hợp việc nghe, hát theo và phân tích từ vựng – ngữ pháp, bạn sẽ ghi nhớ lâu và sử dụng tiếng Trung tự nhiên hơn.

Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment