50 Thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSKThành ngữ là tinh hoa ngôn ngữ, phản ánh tư duy, văn hóa và lối sống của người Trung Quốc. Trong tiếng Trung, thành ngữ không chỉ thường xuyên xuất hiện trong văn học, phim ảnh mà còn góp mặt nhiều trong các kỳ thi HSK. Đặc biệt, nhóm thành ngữ về cuộc sống được sử dụng phổ biến để diễn đạt kinh nghiệm, triết lý sống hay những bài học thực tiễn. Trong bài viết này, STUDY4 tìm hiểu các thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSK, kèm theo pinyin, nghĩa tiếng Việt và ví dụ minh họa cụ thể. Qua đó, bạn có thể vừa ôn luyện cho kỳ thi, vừa vận dụng linh hoạt vào giao tiếp hàng ngày.

I. Tổng hợp thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSK

Trong bảng dưới đây là các thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp tại các bài thi HSK mà STUDY4 tổng hợp lại, giúp bạn dễ dàng theo dõi!

STT

Thành ngữ

Pinyin

Nghĩa

Ví dụ

1

人山人海

rén shān rén hǎi

Người đông như biển

春节市场上人山人海。(Chūnjié shìchǎng shàng rénshānrénhǎi) - Chợ Tết đông nghịt người.

2

半途而废

bàn tú ér fèi

Bỏ dở giữa chừng

学习不能半途而废。(Xuéxí bùnéng bàntú’érfèi) - Học không thể bỏ dở giữa chừng.

3

坚持不懈

jiān chí bù xiè

Kiên trì không ngừng

他坚持不懈地锻炼身体。(Tā jiānchíbùxiè de duànliàn shēntǐ) - Anh ấy kiên trì rèn luyện sức khỏe.

4

自相矛盾

zì xiāng máo dùn

Tự mâu thuẫn

他说的话前后自相矛盾。(Tā shuō de huà qiánhòu zìxiāngmáodùn) - Lời nói của anh ấy mâu thuẫn trước sau.

5

亡羊补牢

wáng yáng bǔ láo

Mất bò mới lo làm chuồng

亡羊补牢,为时不晚。(Wángyángbǔláo, wéishí bù wǎn) - Mất bò mới lo chuồng, chưa muộn.

6

饮水思源

yǐn shuǐ sī yuán

Uống nước nhớ nguồn

我们要饮水思源。(Wǒmen yào yǐnshuǐsīyuán) - Chúng ta phải uống nước nhớ nguồn.

7

同舟共济

tóng zhōu gòng jì

Cùng thuyền vượt khó

大家同舟共济渡过难关。(Dàjiā tóngzhōugòngjì dùguò nánguān) - Mọi người cùng nhau vượt khó.

8

劳逸结合

láo yì jié hé

Kết hợp làm và nghỉ

学习要注意劳逸结合。(Xuéxí yào zhùyì láoyìjiéhé) - Học phải kết hợp nghỉ ngơi.

9

井井有条

jǐng jǐng yǒu tiáo

Ngăn nắp, trật tự

她把房间整理得井井有条。(Tā bǎ fángjiān zhěnglǐ de jǐngjǐngyǒutiáo) - Phòng cô ấy rất gọn gàng.

10

车水马龙

chē shuǐ mǎ lóng

Xe cộ tấp nập

北京街头车水马龙。(Běijīng jiētóu chēshuǐmǎlóng) - Đường phố Bắc Kinh xe cộ đông đúc.

11

一见钟情

yí jiàn zhōng qíng

Yêu từ cái nhìn đầu tiên

他们是一见钟情的恋人。(Tāmen shì yíjiànzhōngqíng de liànrén) - Họ yêu từ cái nhìn đầu tiên.

12

不约而同

bù yuē ér tóng

Không hẹn mà gặp

我们不约而同地点头。(Wǒmen bùyuē’értóng diǎntóu) - Chúng tôi không hẹn mà cùng gật đầu.

13

手忙脚乱

shǒu máng jiǎo luàn

Luống cuống, rối loạn

他一听到消息就手忙脚乱。(Tā yì tīngdào xiāoxī jiù shǒumángjiǎoluàn) - Anh ta nghe tin liền luống cuống.

14

无所事事

wú suǒ shì shì

Không làm gì

他每天无所事事。(Tā měitiān wúsuǒshìshì) - Anh ta mỗi ngày không làm gì.

15

安居乐业

ān jū lè yè

An cư lạc nghiệp

人民安居乐业。(Rénmín ānjūlèyè) - Nhân dân an cư lạc nghiệp.

16

光阴似箭

guāng yīn sì jiàn

Thời gian như tên bay

光阴似箭,日月如梭。(Guāngyīnsìjiàn, rìyuè rú suō) - Thời gian như tên bắn.

17

聚精会神

jù jīng huì shén

Tập trung tinh thần

孩子们在课堂上聚精会神。(Háizimen zài kètáng shàng jùjīnghuìshén) - Trẻ con tập trung nghe giảng.

18

自力更生

zì lì gēng shēng

Tự lực cánh sinh

我们要自力更生。(Wǒmen yào zìlìgēngshēng) - Chúng ta phải tự lực cánh sinh.

19

狐假虎威

hú jiǎ hǔ wēi

Cáo mượn oai hùm

他是在狐假虎威。(Tā shì zài hújiǎhǔwēi) - Anh ta đang mượn oai người khác.

20

一举两得

yì jǔ liǎng dé

Một công đôi việc

骑车一举两得。(Qíchē yìjǔliǎngdé) - Đi xe đạp thật là một công đôi việc.

21

出人意料

chū rén yì liào

Ngoài dự đoán

结果出人意料。(Jiéguǒ chūrényìliào) - Kết quả thật ngoài dự đoán.

22

平易近人

píng yì jìn rén

Dễ gần

老师平易近人。(Lǎoshī píngyìjìnrén) - Thầy giáo rất dễ gần.

23

同心协力

tóng xīn xié lì

Đồng tâm hiệp lực

我们同心协力完成任务。(Wǒmen tóngxīnxiélì wánchéng rènwù) - Chúng ta đồng tâm hiệp lực hoàn thành nhiệm vụ.

24

不劳而获

bù láo ér huò

Không làm mà hưởng

他总想不劳而获。(Tā zǒng xiǎng bùláo’érhuò) - Anh ta luôn muốn không làm mà hưởng.

25

争先恐后

zhēng xiān kǒng hòu

Tranh nhau

孩子们争先恐后地跑进来。(Háizimen zhēngxiānkǒnghòu de pǎo jìnlái) - Trẻ con tranh nhau chạy vào.

26

喜怒无常

xǐ nù wú cháng

Sáng nắng chiều mưa

他脾气喜怒无常。(Tā píqì xǐnùwúcháng) - Tính khí anh ấy thất thường.

27

得过且过

dé guò qiě guò

Nước chảy bèo trôi

他做事得过且过。(Tā zuòshì déguòqiěguò) - Anh ấy làm việc qua loa.

28

心想事成

xīn xiǎng shì chéng

Tâm tưởng sự thành

祝你心想事成。(Zhù nǐ xīnxiǎngshìchéng) - Chúc bạn mọi việc như ý.

29

不可思议

bù kě sī yì

Khó tin

真是不可思议!(Zhēn shì bùkěsīyì) - Thật khó tin!

30

得心应手

dé xīn yìng shǒu

Thành thạo

他写字得心应手。(Tā xiězì déxīnyìngshǒu) - Anh ấy viết chữ rất thành thạo.

31

东张西望

dōng zhāng xī wàng

Nhìn ngang ngó dọc

上课不要东张西望。(Shàngkè bùyào dōngzhāngxīwàng) - Lên lớp đừng lơ đãng nhìn ngang ngó dọc.

32

马马虎虎

mǎ mǎ hū hū

Qua loa

他做事马马虎虎。(Tā zuòshì mǎmahūhu) - Anh ấy làm việc qua loa.

33

忙忙碌碌

máng máng lù lù

Bận rộn

他每天忙忙碌碌。(Tā měitiān mángmánglùlù) - Anh ấy ngày nào cũng bận rộn.

34

小心翼翼

xiǎo xīn yì yì

Cẩn thận

他小心翼翼地打开门。(Tā xiǎoxīnyìyì de dǎkāi mén) - Anh ấy cẩn thận mở cửa.

35

一心一意

yì xīn yí yì

Một lòng một dạ

他一心一意学习。(Tā yìxīnyíyì xuéxí) - Anh ấy chuyên tâm học tập.

36

三心二意

sān xīn èr yì

Ba lòng hai dạ

做事不要三心二意。(Zuòshì bùyào sānxīn’èryì) - Làm việc đừng lưỡng lự.

37

津津有味

jīn jīn yǒu wèi

Ngon lành, say mê

他津津有味地吃饭。(Tā jīnjīnyǒuwèi de chīfàn) - Anh ấy ăn rất ngon lành.

38

一清二楚

yì qīng èr chǔ

Rõ ràng

他说得一清二楚。(Tā shuō de yìqīng’èrchǔ) - Anh ấy nói rất rõ ràng.

39

迫不及待

pò bù jí dài

Không thể chờ

孩子们迫不及待地打开礼物。(Háizimen pòbùjídài de dǎkāi lǐwù) - Trẻ con nôn nóng mở quà.

40

全力以赴

quán lì yǐ fù

Dốc toàn lực

我们要全力以赴准备考试。(Wǒmen yào quánlìyǐfù zhǔnbèi kǎoshì) - Chúng ta phải dốc toàn lực chuẩn bị thi.

41

习以为常

xí yǐ wéi cháng

Thành thói quen

早起对他来说已习以为常。(Zǎoqǐ duì tā láishuō yǐ xíyǐwéicháng) - Dậy sớm đã thành thói quen với anh ấy.

42

理所当然

lǐ suǒ dāng rán

Đương nhiên

他帮助朋友是理所当然的。(Tā bāngzhù péngyǒu shì lǐsuǒdāngrán de) - Anh ấy giúp bạn là lẽ đương nhiên.

43

无微不至

wú wēi bú zhì

Tỉ mỉ, chu đáo

妈妈对孩子的照顾无微不至。(Māmā duì háizi de zhàogù wúwēibúzhì) - Mẹ chăm con rất chu đáo.

44

一模一样

yì mú yí yàng

Giống hệt

他们长得一模一样。(Tāmen zhǎng de yìmúyíyàng) - Họ trông giống hệt nhau.

45

不可避免

bù kě bì miǎn

Không thể tránh

失败是不可避免的。(Shībài shì bùkěbìmiǎn de) - Thất bại là không thể tránh.

46

众所周知

zhòng suǒ zhōu zhī

Ai cũng biết

众所周知,中国历史悠久。(Zhòngsuǒzhōuzhī, Zhōngguó lìshǐ yōujiǔ) - Ai cũng biết Trung Quốc có lịch sử lâu đời.

47

胡思乱想

hú sī luàn xiǎng

Suy nghĩ lung tung

别胡思乱想了。(Bié húsīluànxiǎng le) - Đừng suy nghĩ linh tinh nữa.

48

精益求精

jīng yì qiú jīng

Đã giỏi càng muốn giỏi hơn

我们要精益求精。(Wǒmen yào jīngyìqiújīng) - Chúng ta phải ngày càng hoàn thiện.

49

一针见血

yì zhēn jiàn xiě

Nói trúng trọng tâm

他说得一针见血。(Tā shuō de yìzhēnjiànxiě) - Anh ấy nói rất trúng trọng tâm.

50

水到渠成

shuǐ dào qú chéng

Nước chảy thành sông (việc tất thành)

努力够了,成功就水到渠成。(Nǔlì gòu le, chénggōng jiù shuǐdàoqúchéng) - Nỗ lực đủ thì thành công sẽ đến.

Xem thêm: Bỏ túi các câu thành ngữ tiếng Trung phổ biến

 

II. Tips học thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSK

Học thành ngữ tiếng Trung, đặc biệt là những thành ngữ thường xuất hiện trong đề thi HSK, không chỉ giúp bạn nâng cao vốn từ vựng mà còn làm cho phần viết và nói trở nên tự nhiên, phong phú hơn. Tuy nhiên, vì thành ngữ thường ngắn gọn, súc tích và giàu hình ảnh nên nếu chỉ học theo kiểu “học vẹt” thì rất nhanh quên. Dưới đây là một số cách học hiệu quả mà STUDY4 muốn chia sẻ với bạn: 

1. Học theo ngữ cảnh gắn liền với đời sống

Thành ngữ về cuộc sống vốn phản ánh trực tiếp những tình huống thường gặp, chẳng hạn như miêu tả thời gian trôi nhanh (光阴似箭), khích lệ sự kiên trì (坚持不懈) hay mô tả cảnh đông đúc (人山人海). Khi học, bạn đừng tách rời thành ngữ khỏi thực tế, mà hãy đặt nó vào bối cảnh quen thuộc của bản thân. Ví dụ, khi bạn đang ngồi trên xe bus vào giờ cao điểm, có thể nghĩ ngay: “今天地铁上人山人海 (Hôm nay trên tàu điện ngầm đông nghịt người).” Việc gắn liền thành ngữ với trải nghiệm cá nhân sẽ khiến não bộ dễ dàng khắc sâu hơn.

2. Phân loại thành ngữ theo nhóm nghĩa

Một bí quyết hữu ích là chia thành ngữ thành từng nhóm:

  • Nhóm nói về thời gian: 光阴似箭, 日新月异.
  • Nhóm nói về nỗ lực - kiên trì: 坚持不懈, 全力以赴.
  • Nhóm nói về tính cách - con người: 平易近人, 胡思乱想.

Khi đã hệ thống hóa, bạn không chỉ dễ nhớ hơn mà còn tránh nhầm lẫn khi gặp trong đề thi. Đồng thời, việc phân loại còn giúp bạn biết lúc nào nên sử dụng thành ngữ nào để diễn đạt đúng sắc thái.

Tips học thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSK

3. Lặp lại nhiều lần với khoảng cách thời gian

Não bộ con người rất dễ quên nếu không được ôn tập. Do đó, hãy áp dụng phương pháp “lặp lại cách quãng”: học hôm nay, ôn lại vào ngày mai, sau đó 3 ngày, 1 tuần và 1 tháng. Mỗi lần ôn, bạn có thể viết lại thành ngữ, đặt thêm một câu ví dụ mới hoặc đọc to thành ngữ để khắc sâu âm thanh. Đây là cách học bền vững giúp nhớ lâu mà không cần học nhồi nhét.

4. Kết hợp công cụ học hiện đại và truyền thống

Bạn có thể sử dụng flashcard truyền thống hoặc ứng dụng như Anki, Quizlet. Trên một mặt ghi thành ngữ, mặt kia ghi nghĩa và ví dụ. Mỗi ngày chỉ cần 10-15 phút ôn tập, lâu dần sẽ hình thành phản xạ tự nhiên. Ngoài ra, bạn cũng nên luyện viết tay, vì việc viết chữ Hán nhiều lần sẽ giúp nhớ mặt chữ tốt hơn, điều này cực kỳ quan trọng khi làm phần viết trong HSK.

5. Ứng dụng thành ngữ trong luyện nói và viết

Học thành ngữ không phải chỉ để biết nghĩa, mà cần dùng được. Trong phần viết HSK5-6, bạn có thể lồng ghép 1-2 thành ngữ vào đoạn văn nghị luận để tăng tính súc tích và thuyết phục. Trong phần nói, khi diễn đạt ý kiến, nếu thêm một câu thành ngữ ngắn gọn sẽ khiến bài nói của bạn nổi bật hơn. Ví dụ: khi nói về cuộc sống bận rộn, bạn có thể kết thúc bằng: “现代社会快节奏,真是光阴似箭.”

6. Liên tưởng bằng hình ảnh và câu chuyện

Thành ngữ Trung Quốc vốn mang tính hình tượng rất cao, vì vậy hãy học bằng cách tưởng tượng hoặc vẽ hình minh họa. Ví dụ, với 狐假虎威 (cáo mượn oai hùm), bạn có thể hình dung ra cảnh một con cáo đi bên cạnh hổ để hù dọa các loài khác. Hình ảnh này sẽ khiến bạn nhớ nhanh hơn nhiều so với việc chỉ học nghĩa khô khan.

Lời kết

Thành ngữ về cuộc sống trong tiếng Trung không chỉ giúp bạn hiểu thêm nét đẹp văn hóa mà còn là “vũ khí bí mật” trong kỳ thi HSK. Khi nắm vững và vận dụng thành thạo, bạn sẽ thấy khả năng diễn đạt của mình trở nên tự nhiên, súc tích và giàu hình ảnh hơn. Hy vọng bài chia các thành ngữ Trung Quốc về cuộc sống thường gặp trong bài thi HSK này của STUDY4 đã giúp ích được cho bạn!