Trong giao tiếp hằng ngày, gọi điện thoại là tình huống quen thuộc và cần thiết. Nếu bạn đang học tiếng Trung, việc nắm vững mẫu câu và từ vựng thường dùng trong hội thoại gọi điện sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều. Bài viết dưới đây tổng hợp các đoạn hội thoại tiếng Trung về chủ đề gọi điện thoại, có phiên âm và dịch nghĩa, để bạn dễ dàng luyện tập và áp dụng ngay trong thực tế.

Nếu bạn đang học tiếng Trung, việc nắm vững mẫu câu và từ vựng thường dùng trong hội thoại gọi điện sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều
I. Từ vựng tiếng Trung chủ đề gọi điện thoại
|
STT |
Từ vựng |
Phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ví dụ |
|
1 |
电话 |
diànhuà |
Điện thoại |
我打电话给你。(Wǒ dǎ diànhuà gěi nǐ.) - Tôi gọi điện cho bạn. |
|
2 |
手机 |
shǒujī |
Điện thoại di động |
我的手机坏了。(Wǒ de shǒujī huàile.) - Điện thoại của tôi bị hỏng. |
|
3 |
固定电话 |
gùdìng diànhuà |
Điện thoại bàn |
他家有固定电话。(Tā jiā yǒu gùdìng diànhuà.) - Nhà anh ấy có điện thoại bàn. |
|
4 |
电话号码 |
diànhuà hàomǎ |
Số điện thoại |
你的电话号码是多少?(Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?) - Số điện thoại của bạn là gì? |
|
5 |
拨号 |
bōhào |
Quay số, bấm số |
请先拨号。(Qǐng xiān bōhào.) - Xin hãy quay số trước. |
|
6 |
接电话 |
jiē diànhuà |
Nghe điện thoại |
他正在接电话。(Tā zhèngzài jiē diànhuà.) - Anh ấy đang nghe điện thoại. |
|
7 |
打电话 |
dǎ diànhuà |
Gọi điện thoại |
我晚上给你打电话。(Wǒ wǎnshàng gěi nǐ dǎ diànhuà.) - Tối nay tôi gọi cho bạn. |
|
8 |
通话 |
tōnghuà |
Cuộc gọi |
这次通话很短。(Zhè cì tōnghuà hěn duǎn.) - Cuộc gọi này rất ngắn. |
|
9 |
短信 |
duǎnxìn |
Tin nhắn |
我给你发短信了。(Wǒ gěi nǐ fā duǎnxìn le.) - Tôi đã nhắn tin cho bạn. |
|
10 |
微信 |
Wēixìn |
|
我用微信打电话。(Wǒ yòng Wēixìn dǎ diànhuà.) - Tôi gọi điện bằng WeChat. |
|
11 |
来电 |
láidiàn |
Cuộc gọi đến |
有一个陌生来电。(Yǒu yīgè mòshēng láidiàn.) - Có một cuộc gọi đến từ số lạ. |
|
12 |
去电 |
qùdiàn |
Cuộc gọi đi |
这个是我的去电记录。(Zhège shì wǒ de qùdiàn jìlù.) - Đây là lịch sử cuộc gọi đi của tôi. |
|
13 |
未接来电 |
wèijiē láidiàn |
Cuộc gọi nhỡ |
我有三个未接来电。(Wǒ yǒu sān gè wèijiē láidiàn.) - Tôi có ba cuộc gọi nhỡ. |
|
14 |
语音 |
yǔyīn |
Ghi âm, tin nhắn thoại |
她发了语音给我。(Tā fāle yǔyīn gěi wǒ.) - Cô ấy gửi tin nhắn thoại cho tôi. |
|
15 |
视频通话 |
shìpín tōnghuà |
Cuộc gọi video |
我们用视频通话吧。(Wǒmen yòng shìpín tōnghuà ba.) - Chúng ta gọi video đi. |
|
16 |
电话铃声 |
diànhuà língshēng |
Nhạc chuông điện thoại |
电话铃声很响。(Diànhuà língshēng hěn xiǎng.) - Chuông điện thoại rất to. |
|
17 |
语音留言 |
yǔyīn liúyán |
Thư thoại |
我给你留了语音留言。(Wǒ gěi nǐ liúle yǔyīn liúyán.) - Tôi để lại thư thoại cho bạn. |
|
18 |
信号 |
xìnhào |
Tín hiệu |
这里没有信号。(Zhèlǐ méiyǒu xìnhào.) - Ở đây không có sóng. |
|
19 |
开机 |
kāijī |
Bật máy |
手机开机了。(Shǒujī kāijī le.) - Điện thoại đã bật. |
|
20 |
关机 |
guānjī |
Tắt máy |
他关机了。(Tā guānjī le.) - Anh ấy tắt máy rồi. |
|
21 |
挂电话 |
guà diànhuà |
Cúp máy |
他生气地挂电话了。(Tā shēngqì de guà diànhuà le.) - Anh ấy tức giận cúp máy. |
|
22 |
保持通话 |
bǎochí tōnghuà |
Giữ liên lạc |
请保持通话。(Qǐng bǎochí tōnghuà.) - Xin hãy giữ máy. |
|
23 |
通话时间 |
tōnghuà shíjiān |
Thời gian gọi |
通话时间太长了。(Tōnghuà shíjiān tài cháng le.) - Thời gian gọi quá dài. |
|
24 |
电话费 |
diànhuà fèi |
Cước điện thoại |
电话费很贵。(Diànhuà fèi hěn guì.) - Cước điện thoại rất đắt. |
|
25 |
充值 |
chōngzhí |
Nạp tiền |
我要给手机充值。(Wǒ yào gěi shǒujī chōngzhí.) - Tôi muốn nạp tiền điện thoại. |
|
26 |
电话本 |
diànhuàběn |
Danh bạ điện thoại |
电话本里有他的号码。(Diànhuàběn lǐ yǒu tā de hàomǎ.) - Trong danh bạ có số của anh ấy. |
|
27 |
联系人 |
liánxìrén |
Người liên lạc |
她是我的联系人。(Tā shì wǒ de liánxìrén.) - Cô ấy là người liên lạc của tôi. |
|
28 |
号码 |
hàomǎ |
Số (máy) |
你拨错号码了。(Nǐ bō cuò hàomǎ le.) - Bạn quay nhầm số rồi. |
|
29 |
电话簿 |
diànhuà bù |
Sổ điện thoại |
电话簿很厚。(Diànhuà bù hěn hòu.) - Số điện thoại rất dày. |
|
30 |
打不通 |
dǎ bù tōng |
Không gọi được |
电话打不通。(Diànhuà dǎ bù tōng.) - Không gọi được điện thoại. |
|
31 |
占线 |
zhànxiàn |
Máy bận |
电话一直占线。(Diànhuà yīzhí zhànxiàn.) - Điện thoại luôn bận. |
|
32 |
语音拨号 |
yǔyīn bōhào |
Gọi bằng giọng nói |
我用语音拨号。(Wǒ yòng yǔyīn bōhào.) - Tôi gọi bằng giọng nói. |
|
33 |
免提 |
miǎntí |
Loa ngoài |
请打开免提。(Qǐng dǎkāi miǎntí.) - Xin bật loa ngoài. |
|
34 |
耳机 |
ěrjī |
Tai nghe |
我用耳机接电话。(Wǒ yòng ěrjī jiē diànhuà.) - Tôi dùng tai nghe để nghe điện thoại. |
|
35 |
电话卡 |
diànhuà kǎ |
Thẻ điện thoại |
我买了电话卡。(Wǒ mǎile diànhuà kǎ.) - Tôi mua thẻ điện thoại. |
|
36 |
手机信号 |
shǒujī xìnhào |
Sóng điện thoại |
这里手机信号不好。(Zhèlǐ shǒujī xìnhào bù hǎo.) - Sóng điện thoại ở đây kém. |
|
37 |
漫游 |
mànyóu |
Chuyển vùng |
开通国际漫游了吗?(Kāitōng guójì mànyóu le ma?) - Bạn đã mở chuyển vùng quốc tế chưa? |
|
38 |
电话亭 |
diànhuà tíng |
Buồng điện thoại |
这儿有个电话亭。(Zhèr yǒu gè diànhuà tíng.) - Ở đây có một buồng điện thoại. |
|
39 |
电话网络 |
diànhuà wǎngluò |
Mạng điện thoại |
电话网络不稳定。(Diànhuà wǎngluò bù wěndìng.) - Mạng điện thoại không ổn định. |
|
40 |
拨错号码 |
bō cuò hàomǎ |
Quay nhầm số |
他拨错号码了。(Tā bō cuò hàomǎ le.) - Anh ấy bấm nhầm số rồi. |
|
41 |
号码显示 |
hàomǎ xiǎnshì |
Hiển thị số |
我的手机有号码显示。(Wǒ de shǒujī yǒu hàomǎ xiǎnshì.) - Điện thoại tôi có hiển thị số. |
|
42 |
无线电话 |
wúxiàn diànhuà |
Điện thoại không dây |
我家有无线电话。(Wǒ jiā yǒu wúxiàn diànhuà.) - Nhà tôi có điện thoại không dây. |
|
43 |
电话会议 |
diànhuà huìyì |
Hội nghị điện thoại |
我们开一个电话会议。(Wǒmen kāi yī gè diànhuà huìyì.) - Chúng ta tổ chức một cuộc họp điện thoại. |
|
44 |
电话留言 |
diànhuà liúyán |
Tin nhắn thoại |
电话留言很清楚。(Diànhuà liúyán hěn qīngchǔ.) - Tin nhắn thoại rất rõ ràng. |
|
45 |
号码簿 |
hàomǎ bù |
Danh bạ số |
我找不到号码簿。(Wǒ zhǎo bù dào hàomǎ bù.) - Tôi không tìm thấy danh bạ số. |
|
46 |
振动 |
zhèndòng |
Rung (chế độ điện thoại) |
手机在振动。(Shǒujī zài zhèndòng.) - Điện thoại đang rung. |
|
47 |
语音识别 |
yǔyīn shíbié |
Nhận diện giọng nói |
手机有语音识别功能。(Shǒujī yǒu yǔyīn shíbié gōngnéng.) - Điện thoại có chức năng nhận diện giọng nói. |
|
48 |
黑名单 |
hēimíngdān |
Danh sách chặn |
他把我拉进黑名单了。(Tā bǎ wǒ lā jìn hēimíngdān le.) - Anh ấy cho tôi vào danh sách đen. |
|
49 |
电话录音 |
diànhuà lùyīn |
Ghi âm cuộc gọi |
电话录音保存了。(Diànhuà lùyīn bǎocún le.) - Ghi âm cuộc gọi đã được lưu. |
|
50 |
电话服务 |
diànhuà fúwù |
Dịch vụ điện thoại |
电话服务很好。(Diànhuà fúwù hěn hǎo.) - Dịch vụ điện thoại rất tốt. |
II. Hội thoại tiếng Trung chủ đề gọi điện thoại
1. Gọi nhầm số
A: 喂,你好!(Wéi, nǐ hǎo!) - Alo, xin chào!
B: 你打错了。(Nǐ dǎ cuò le.) - Bạn gọi nhầm số rồi.
2. Hỏi số điện thoại
A: 你的电话号码是多少?(Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?) - Số điện thoại của bạn là gì?
B: 我的号码是138xxxx。(Wǒ de hàomǎ shì 138xxxx.) - Số của tôi là 138xxxx.
3. Hẹn gặp
A: 明天你有时间吗?(Míngtiān nǐ yǒu shíjiān ma?) - Ngày mai bạn có thời gian không?
B: 有啊,我们见面吧!(Yǒu a, wǒmen jiànmiàn ba!) - Có chứ, chúng ta gặp nhau nhé!
4. Cuộc gọi nhỡ
A: 你给我打电话了吗?(Nǐ gěi wǒ dǎ diànhuà le ma?) - Bạn có gọi cho tôi không?
B: 对,我打了,可是你没接。(Duì, wǒ dǎ le, kěshì nǐ méi jiē.) - Đúng, tôi có gọi, nhưng bạn không nghe máy.
5. Hỏi thăm
A: 喂,小王,你最近怎么样?(Wéi, Xiǎo Wáng, nǐ zuìjìn zěnme yàng?) - Alo, Tiểu Vương, dạo này cậu thế nào?
B: 我很好,谢谢!你呢?(Wǒ hěn hǎo, xièxie! Nǐ ne?) - Mình rất tốt, cảm ơn! Cậu thì sao?
6. Hẹn công việc
A: 经理,明天下午三点我们有会议吗?(Jīnglǐ, míngtiān xiàwǔ sān diǎn wǒmen yǒu huìyì ma?) - Giám đốc, chiều mai 3 giờ chúng ta có họp không?
B: 对,有个电话会议。(Duì, yǒu gè diànhuà huìyì.) - Đúng, có một cuộc họp qua điện thoại.
7. Gọi đặt bàn
A: 你好,我想预订明天晚上的餐桌。(Nǐ hǎo, wǒ xiǎng yùdìng míngtiān wǎnshàng de cānzhuō.) - Xin chào, tôi muốn đặt bàn cho tối mai.
B: 请问几位?(Qǐngwèn jǐ wèi?) - Xin hỏi mấy người ạ?
A: 四位,谢谢!(Sì wèi, xièxie!) - 4 người, cảm ơn!
8. Cuộc gọi công việc
A: 喂,请问李经理在吗?(Wéi, qǐngwèn Lǐ jīnglǐ zài ma?) - Alo, cho hỏi Giám đốc Lý có đó không?
B: 他正在开会,您要留言吗?(Tā zhèngzài kāihuì, nín yào liúyán ma?) - Ông ấy đang họp, anh/chị có muốn để lại lời nhắn không?
A: 好的,请转告他会议资料我已经发过去了。(Hǎo de, qǐng zhuǎngào tā huìyì zīliào wǒ yǐjīng fā guòqù le.) - Vâng, xin nhắn lại là tôi đã gửi tài liệu họp rồi.
9. Cuộc gọi đường dài
A: 喂,妈妈,你听得到吗?(Wéi, māma, nǐ tīng de dào ma?) - Alo, mẹ, mẹ nghe rõ không?
B: 听得到,不过信号有点差。(Tīng de dào, bùguò xìnhào yǒudiǎn chà.) - Nghe được, nhưng tín hiệu hơi kém.
A: 我这边下雨,可能影响网络。(Wǒ zhèbiān xiàyǔ, kěnéng yǐngxiǎng wǎngluò.) - Ở chỗ con đang mưa, có lẽ ảnh hưởng mạng.
10. Cuộc gọi thương mại
A: 喂,您好,我是北京华星公司的张经理。(Wéi, nín hǎo, wǒ shì Běijīng Huáxīng gōngsī de Zhāng jīnglǐ.) - Alo, chào anh/chị, tôi là Giám đốc Trương của công ty Hoa Tinh Bắc Kinh.
B: 您好,请问有什么可以帮您?(Nín hǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín?) - Xin chào, tôi có thể giúp gì cho anh/chị?
A: 我想和贵公司讨论一下新的合作项目,您明天下午有时间电话会议吗?(Wǒ xiǎng hé guì gōngsī tǎolùn yīxià xīn de hézuò xiàngmù, nín míngtiān xiàwǔ yǒu shíjiān diànhuà huìyì ma?) - Tôi muốn bàn với công ty quý ngài về dự án hợp tác mới, chiều mai ngài có thời gian họp điện thoại không?
B: 好的,明天下午两点我有空,我们可以详细谈谈。(Hǎo de, míngtiān xiàwǔ liǎng diǎn wǒ yǒu kòng, wǒmen kěyǐ xiángxì tán tán.) - Được, chiều mai 2 giờ tôi rảnh, chúng ta có thể bàn chi tiết.
III. Cách học tiếng Trung hiệu quả qua các đoạn hội thoại
Trong quá trình học tiếng Trung, việc ghi nhớ từ vựng và ngữ pháp thường khiến người học cảm thấy khô khan và khó áp dụng vào thực tế. Một trong những phương pháp được nhiều người áp dụng thành công chính là luyện tập qua các đoạn hội thoại. Hội thoại giúp người học hình dung ngữ cảnh, cách dùng từ tự nhiên và tạo phản xạ nhanh khi giao tiếp. Một số cách học tiếng Trung hiệu quả qua các đoạn hội thoại:
1. Học từ vựng trong ngữ cảnh
Một trong những khó khăn lớn của người học tiếng Trung là học từ vựng nhưng nhanh quên và khó áp dụng. Giải pháp hiệu quả chính là học từ vựng trong ngữ cảnh thực tế, thay vì học từng từ đơn lẻ.
- Gắn từ vựng với tình huống cụ thể: Ví dụ, thay vì chỉ học từ “电话 (diànhuà - điện thoại)”, bạn hãy đặt nó vào câu như “我打电话给你 (Wǒ dǎ diànhuà gěi nǐ) - Tôi gọi điện cho bạn”. Khi từ vựng nằm trong một đoạn hội thoại, bạn dễ dàng nhớ và hiểu cách dùng.
- Tăng khả năng ghi nhớ lâu dài: Khi thấy từ xuất hiện nhiều lần trong các đoạn hội thoại khác nhau, não bộ sẽ tự động liên kết và lưu giữ từ đó tốt hơn.
- Học cách dùng tự nhiên: Một số từ vựng trong tiếng Trung có cách dùng khác với tiếng Việt. Thông qua hội thoại, bạn sẽ nắm rõ sắc thái và ngữ cảnh phù hợp để sử dụng từ đúng cách.
Học từ vựng trong ngữ cảnh không chỉ giúp nhớ nhanh, nhớ lâu mà còn giúp bạn tự tin sử dụng từ đúng hoàn cảnh. Thay vì học thuộc danh sách từ vựng, hãy để chúng xuất hiện trong các đoạn hội thoại, như vậy việc học sẽ tự nhiên và hiệu quả hơn.

Học từ vựng trong ngữ cảnh không chỉ giúp nhớ nhanh, nhớ lâu mà còn giúp bạn tự tin sử dụng từ đúng hoàn cảnh
2. Luyện phản xạ giao tiếp
Khi học ngoại ngữ nói chung và tiếng Trung nói riêng, nhiều người thường gặp khó khăn trong việc nghe hiểu và đáp lại kịp thời. Nguyên nhân là vì họ chỉ học lý thuyết mà ít luyện tình huống thực tế. Cách khắc phục hiệu quả nhất chính là luyện phản xạ giao tiếp qua hội thoại.
- Đóng vai nhân vật trong hội thoại: Khi đọc các đoạn hội thoại tiếng Trung, bạn hãy thử nhập vai A hoặc B, đọc to và tự trả lời theo ngữ cảnh. Việc này giúp bạn hình thành phản xạ giống như đang giao tiếp thật.
- Luyện tập thường xuyên, ngắn gọn: Thay vì học một lần quá nhiều, bạn có thể dành 5-10 phút mỗi ngày để luyện lại các đoạn hội thoại. Sự lặp lại đều đặn sẽ giúp phản xạ ngày càng nhanh.
- Kết hợp nghe và nhắc lại: Nếu có bản ghi âm, hãy nghe trước rồi lặp lại ngay lập tức mà không nhìn vào văn bản. Cách này giúp não bộ xử lý thông tin nhanh hơn và phản ứng tự nhiên hơn.
- Tự thay đổi tình huống: Sau khi học thuộc đoạn hội thoại mẫu, bạn có thể thay đổi thông tin bên trong, ví dụ đổi số điện thoại, đổi thời gian hẹn… Nhờ vậy, bạn vừa rèn phản xạ vừa mở rộng vốn từ.
Luyện phản xạ giao tiếp qua hội thoại giúp bạn không chỉ nhớ từ vựng và mẫu câu, mà còn tập phản ứng nhanh khi giao tiếp thật. Chỉ cần duy trì thói quen luyện tập mỗi ngày, bạn sẽ thấy việc nói tiếng Trung trở nên tự nhiên và lưu loát hơn rất nhiều.
3. Phát triển đồng thời 4 kỹ năng
Trong quá trình học tiếng Trung, nhiều người thường chỉ tập trung vào kỹ năng nghe hoặc đọc, dẫn đến việc mất cân đối trong khả năng sử dụng ngôn ngữ. Tuy nhiên, khi học thông qua các đoạn hội thoại, bạn hoàn toàn có thể rèn luyện đồng thời cả 4 kỹ năng: nghe - nói - đọc - viết, tạo nên sự phát triển toàn diện.
- Nghe: Khi nghe hội thoại, bạn sẽ quen với tốc độ nói tự nhiên, cách lên xuống ngữ điệu và phát âm chuẩn của người bản xứ.
- Nói: Sau khi nghe, bạn có thể lặp lại, đóng vai nhân vật trong hội thoại để luyện phản xạ giao tiếp.
- Đọc: Việc đọc to hội thoại giúp cải thiện phát âm, ghi nhớ từ vựng và cấu trúc câu.
- Viết: Từ hội thoại, bạn có thể chép lại đoạn văn, ghi chú từ mới hoặc tự viết thêm những đoạn thoại mới, mở rộng vốn từ.
Sự kết hợp này không chỉ giúp bạn nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, mà còn tạo nền tảng vững chắc để ứng dụng tiếng Trung trong học tập, công việc và giao tiếp hàng ngày.
4. Tiến từ dễ đến khó
Một trong những nguyên tắc quan trọng để học tiếng Trung hiệu quả là tiến từ dễ đến khó. Các đoạn hội thoại thường được xây dựng theo mức độ tăng dần, từ những câu chào hỏi đơn giản đến các đoạn thoại phức tạp, mang tính chuyên sâu hơn.
- Cấp độ sơ cấp: Bắt đầu với những đoạn hội thoại ngắn, xoay quanh chủ đề quen thuộc như chào hỏi, giới thiệu bản thân, hỏi thăm sức khỏe.
Cấp độ trung cấp: Tăng dần độ dài và chủ đề, chẳng hạn như đặt phòng khách sạn, gọi điện thoại, đi mua sắm, hỏi đường. - Cấp độ cao cấp: Thực hành những đoạn hội thoại dài, mang tính chuyên ngành hoặc tình huống thực tế phức tạp như phỏng vấn, đàm phán, trao đổi công việc.
Cách học này giúp người học từng bước nâng cao trình độ, tránh cảm giác quá tải, đồng thời tạo động lực khi thấy rõ sự tiến bộ qua từng giai đoạn.
Tham khảo các khóa học HSK của STUDY4:
👉🏻 HSK 1+2 - Tiếng Trung cơ bản
Hoặc bạn có thể tham khảo COMBO HSK 1 - 3 để nhận được ưu đãi
Lời kết
Qua những đoạn hội thoại chủ đề gọi điện thoại, bạn có thể rèn luyện kỹ năng nghe - nói, mở rộng vốn từ và phản xạ giao tiếp tiếng Trung. Hãy luyện tập thường xuyên, tự đóng vai trong các tình huống để sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên hơn. Chỉ cần kiên trì, bạn sẽ thấy việc gọi điện bằng tiếng Trung trở nên đơn giản và gần gũi.
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để comment